MỤC LỤC
!"#$%$&&%'()&*(
(
+,-+./0+1-23-45+30635+/7789:--;-4-4+9<5*-;-47+;-
=+/9-9<>0+,-+./0+
?@92A-40BC0+,-+./0+
D/049C9EFG-0BCHA/78I-+7J0+K07+L07+90+,-+./0+M
?C978N0BC4O-+P-4+P-QR0ES96R97J0+K07+L07+90+,-+./0+1-23-45+30635+/7
789:--;-4-4+9<5*-;-47+;-T
?9C9EFG-0+AU-VW789:-X+C90+,-+./0+T
??9C9EFG-0+YEGF7+L07+90+,-+./0+T
?D9C9EFG-X9:>.F/77+L07+90+,-+./0+?
D/0Z[A7S\-++Q]-47R96C978N0BC4O-+P-4+P-QR0ES96R97J0+K07+L07+90+,-+
./0+1-23-45+30635+/7789:--;-4-4+9<5*-;-47+;-D
D/0Z[A7S0+BHAC-D
D?/0Z[A7SX+/0+HAC-^
?_
#`) !"#
$%$&&%'()&*_
((_
?J-4HAC-6a4O-+P-4+P-QR09<7C>_
?bcQd0cW0+.e+I-+7+P-+_
??W78,*0+K0-f-4*-+9<>630BC4O-+P-4+P-QR09<7C>_
??+,-+./0+1-23-45+30635+/7789:--;-4-4+9<5*-;-47+;-49C9EFG-7g?hhME[--CZ
?h
??f-0KEa8C0+,-+./0+?h
???@92A-40bV\-0BC0+,-+./0+?
??D=[7HA\0BC0+,-+./0+D
!"#$%$&&%'()&*(
(
+,-+./0+1-23-45+30635+/7789:--;-4-4+9<5*-;-47+;-
=+/9-9<>0+,-+./0+
?@92A-40BC0+,-+./0+
?30xyA0BC0+,-+./0+
??4AZy-7z00+,-+./0+
Cv\FE\>1-++9<AHA\
0v\FE\>1-+X+FC+{0?
0v\FE\>1-+0;-4Vq-4?
24AZy-7z0037+:?
?DS97Qd-4*0+B7+:0BC0+,-+./0+?
?^;-4030BC0+,-+./0+^
D/049C9EFG-0BCHA/78I-+7J0+K07+L07+90+,-+./0+M
D9C9EFG-0+AU-VW789:-X+C90+,-+./0+M
D?9C9EFG-0+YEGF7+L07+90+,-+./0+k
DD9C9EFG-X9:>.F/77+L07+90+,-+./0+_
?C978N0BC4O-+P-4+P-QR0ES96R97J0+K07+L07+90+,-+./0+1-23-45+30635+/7
789:--;-4-4+9<5*-;-47+;-T
?9C9EFG-0+AU-VW789:-X+C90+,-+./0+T
??9C9EFG-0+YEGF7+L07+90+,-+./0+T
?D9C9EFG-X9:>.F/77+L07+90+,-+./0+?
D/0Z[A7S\-++Q]-47R96C978N0BC4O-+P-4+P-QR0ES96R97J0+K07+L07+90+,-+
./0+1-23-45+30635+/7789:--;-4-4+9<5*-;-47+;-D
D/0Z[A7S0+BHAC-D
Df-4cL0+FG0+EW-+6PE9aA+P-+7J0+K07+L07+90+,-+./0+0BC4O-+P-4
+P-QR0D
D?b0+[5+S9+d549uC0/0V@5+|-0BC4O-+P-4+P-QR0^
DD+i7cQd-4E@9-4}0/-V@0;-40+K0^
D?/0Z[A7SX+/0+HAC-^
?DD?G-0+[j?
?DDD4AZy--+O-jD
C/0-4AZy--+O-0+BHAC-jD
V/0-4AZy--+O-X+/0+HAC-j^
Djk
l m&%&)no)!"#
$%$&&%'()&*((jk
DW-++QR-40+,-+./0+1-23-45+30635+/7789:--;-4-4+9<5*-;-47+;-7G99<7C>7g
-CZE[--f>?h?hjk
DpAC-E9:>0BC\-4@-4\-6a-;-4-4+9<5*-;-47+;-*-;-42O-jk
D?W-++QR-45+/7789:-0+,-+./0+1-23-45+30635+/7789:--;-4-4+9<5*-;-47+;-
jk
D?9\95+/50BC4O-+P-4+P-QR09<7C>-+q>+FP-7+9<-7J0+K07+L07+90+,-+./0+
1-23-45+30635+/7789:--;-4-4+9<5*-;-47+;-7G99<7C>7R9-f>?h?hM
D?r55+s-5+/7789:-0/07J0+K07P90+,-+69>;M
D??FP-7+9<-0/00;-4037+L0+9<-0+,-+./0+MD
D??f-40Qt-4+9<AHA\0;-4037/90i56S-MD
D???+,-+./0+c•9.Ai7M^
D??D;-403-4+9<5637+W78Qt-4>]Mj
D?Df-40Qt-4-f-4cL00/-V@M_
D?^f-40Qt-45+S9+d5*X9:>E9:>-+9<>630BC0/0Eb-6W78F-47+L0+9<--+9<>63MT
DD9aAX9<-7+L0+9<-0/049\95+/5k
DDD&+S9+d549uC0/0v@*VC--4P-+78F-469<07+L0+9<-0+,-+./0+k?
=wk^
)=mokj
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
1.1. Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
hưởng của chính sách, tính toán cân đối dự báo nguồn lực, điều kiện để thực hiện
mục tiêu.
c. Bảo đảm tính khoa học
Cơ sở khoa học là các chính sách ban hành và thực hiện phải được nghiên
cứu một cách khách quan, tuân thủ cơ sở lý luận và thực tiễn, chính sách đưa ra
phải khả thi.
c. Bảo đảm tính công bằng
Chính sách hướng tới nhiều đối tượng. Vì vậy, phải đảm bảo sự công bằng
giữa các nhóm đối tượng hưởng lợi. Tránh sự cao bằng chính sách đối với các chính
sách xã hội khác.
d. Nguyên tắc cụ thể
- Các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ đầu tư tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của nhân dân trên nguyên
tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư.
- Các tổ chức tín dụng thực hiện cơ chế bảo đảm tiền vay theo quy định hiện
hành và xác định mức cho vay không có bảo đảm đối với từng đối tượng cụ thể, phù
hợp với đặc điểm kinh doanh của khách hàng và khả năng quản lý rủi ro của tổ chức
tín dụng. Các tổ chức tín dụng thông báo công khai mức cho vay không có bảo đảm
bằng tài sản, điều kiện, thủ tục cho vay cụ thể trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện
hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính
sách và các chương trình kinh tế theo chỉ định của Chính phủ, được Chính phủ bảo
đảm các điều kiện để thực hiện thông qua các chính sách đối với nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trong từng thời kỳ.
- Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ cho vay các đối tượng trong lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.1.2.3. Đối tượng, chủ thể của chính sách
- Chủ thể của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
bao gồm các chủ thể sau đây:
2
nghiệp và thủy sản và doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc
kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông
nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
3
1.1.2.4. Công cụ của chính sách
Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được thực
hiện thông qua 4 nhóm công cụ cơ bản:
a. Công cụ hành chính và tổ chức: là hệ thống văn bản pháp luật, kế hoạch
chính sách, quy hoạch của Nhà nước và hệ thống bộ máy tổ chức mà cơ quan thực
thi chính sách sử dụng để việc thực thi chính sách trở nên hiệu quả hơn. Cụ thể:
+ Hệ thống văn bản pháp luật: Chính phủ ban hành Nghị định, Quyết định để
đưa chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn vào thực tiễn.
Trên cơ sở Nghị định, Quyết định của Chính phủ các Bộ, ban, ngành có liên quan
như Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước ban hành các văn bản hướng dẫn (Quyết
định, Thông tư, Công văn). Để triển khai chính sách thì các tổ chức tín dụng tự ban
hành quy chế tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn phù hợp với tổ chức của mình
trên cơ sở tham khảo các văn bản pháp luật liên quan.
+ Kế hoạch chính sách: Trên cơ sở mục tiêu của chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn; các cơ quan thực thi xây dựng các mục tiêu và
biện pháp cụ thể để đảm bảo cân đối nguồn lực nhằm mục đích đạt được các mục
tiêu đề ra.
+ Quy hoạch của Nhà nước: Chính phủ ban hành quy hoạch phát triển ngành,
vùng nông nghiệp, nông thôn để định hướng việc đầu tư tín dụng vào khu vực nông
nghiệp, nông thôn.
+ Tổ chức bộ máy và cán bộ: Tổ chức thực hiện chính sách có vai trò đặc
biệt quan trọng và quyết định đến kết quả và tính hiệu quả của chính sách. Chính
phủ phải xác định được bộ máy tham gia vào việc thực thi chính sách. Đồng thời,
các cơ quan tham gia vào việc thực thi chính sách phải xác định được các bộ phận,
phòng ban đơn vị của mình tham gia vào việc thực thi chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
• Xác định đối tượng,
• Quyết định chính sách,
• Kiểm tra chính sách,
• Theo dõi và tổng hợp báo cáo.
Các nghiệp vụ chính sách phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, đơn giản,
công khai, minh bạch, chính xác, kịp thời. Các nguyên tắc này phải được quán triệt
ngay từ khi xây dựng và thể chế hóa các nghiệp vụ chính sách đối với cả quá trình
tổ chức thực thi chính sách.
Các tổ chức tín dụng xây dựng nghiệp vụ cấp tín dụng của tổ chức mình
trên cơ sở các quy định chung của Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay trong
5
đó xác định rõ đối tượng được vay, cách chẩm điểm khách hàng, phương pháp thẩm
định hiệu quả phương án kinh doanh và điều kiện để khách hàng được vay vốn.
Các phương pháp thống kê, so sánh sẽ được các cơ quan thực thi chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn sử dụng để thực hiện chính
sách.
1.1.3. Các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách
1
Quá trình tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn gồm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách, giai
đoạn chỉ đạo thực thi chính sách và giai đoạn kiểm tra và điều chỉnh chính sách.
1.1.3.1. Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách
a. Xác định bộ máy tổ chức thực thi chính sách
Để tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn; Chính phủ lựa chọn và chỉ định các cơ quan thực thi và giao nhiệm
vụ chính thức cho các cơ quan này. Các cơ quan thực thi phải đảm bảo được các
yêu cầu: Bảo đảm về mặt chính trị, pháp luật; có đủ nguồn nhân lực, vật lực, tài
lực; Bảo đảm về thông tin gián tiếp; được quản lý và phân bổ ngân sách; có cố
vấn về kỹ thuật; sáng tạo trong thực hiện, kết hợp đúng đắn giữa các cấp, các
ngành và các địa phương; có hệ thống báo cáo thống kê, kế toán và hệ thống
tuyên truyền, giúp cho mọi người hiểu biết về nội dung chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn, hiểu nghĩa vụ và lợi ích của mình khi thực hiện
chính sách. Qua đó tạo được sự đồng tình ủng hộ của dân chúng, đặc biệt là các tổ
chức tín dụng cấp tín dụng cho nông nghiệp nông thôn và những tổ chức, cá nhân
được vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn
b. Các chương trình chính sách
Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được triển
khai thực hiện thông qua các chương trình cho vay sau: cho vay các chi phí sản xuất
trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, cho vay phát triển ngành nghề tại nông
thôn; cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn; cho vay chế biến, tiêu thụ
các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; cho vay để kinh doanh các sản phẩm,
dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản; cho vay phục vụ sản xuất
công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn
nông thôn; cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn; cho
vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ.
c. Tài chính chính sách
Tài chính chính sách chính là việc huy động nguồn vốn và sử dụng nguồn
vốn để cấp tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nguồn vốn dùng để cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao
gồm các nguồn sau:
7
+ Nguồn tự huy động của các tổ chức tín dụng và các tổ chức cho vay khác,
+ Nguồn vốn vay vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng
trong và ngoài nước.
+ Nguồn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,
+ Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước.
d. Phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, các địa phương, các tổ chức
quần chúng để thực thi chính sách.
Các cơ quan thực thi chính sách thực hiện phối hợp với nhau để thực hiện
quan trong bộ máy Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước tham mưu trình Chính phủ các
cơ quan tham gia vào tổ chức thực thi chính sách và xác định cụ thể nhiệm vụ của
từng cơ quan trong tổ chức thực thi chính sách.
Ngân hàng Nhà nước thực hiện xác định các đơn vị tại Ngân hàng Nhà nước
sẽ tham gia vào việc tổ chức thực thi chính sách và phân công nhiệm vụ của từng
đơn vị.
b. Tự xây dựng chương trình hành động
Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, Ngân hàng Nhà nước sẽ xây dựng các
chương trình hành động đối với Ngân hàng Nhà nước để đưa chính sách vào
thực tế.
c. Ban hành văn bản hướng dẫn
Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn các tổ chức tín dụng và tổ
chức, các nhân vay vốn nông nghiệp, nông thôn biết và thực hiện chính sách dưới
dạng Quyết định, Thông tư, Công văn, Chỉ thị. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước
phối hợp với các Bộ, ban, ngành để ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn các tổ
chức tín dụng cho vay nông nghiệp, nông thôn và tổ chức cá nhân vay vốn nông
nghiệp, nông thôn.
d. Tổ chức tập huấn
Ngân hàng Nhà nước tiến hành tổ chức tập huấn cho các cán bộ công chức
của Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thực thi chính sách.
Ngân hàng Nhà nước tiến hành tổ chức tập huấn cho các cán bộ công chức
của các tổ chức tín dụng tham gia cho vay nông nghiệp, nông thôn và tổ chức, cá
nhân được vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn.
1.2.2. Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách
Chỉ đạo thực thi chính sách là thực hiện việc triển khai chính sách, đưa chính
sách vào thực tiễn thông qua các kênh truyền tải sau:
a. Hệ thống thông tin đại chúng
9
Thông qua website chính thức của Ngân hàng Nhà nước và hệ thống phương
động lực, khuyến khích việc các tổ chức tín dụng tích cực hơn trong cho vay nông
nghiệp, nông thôn.
10
+ Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với các
tổ chức tín dụng. Chính sách tài cấp vốn bao gồm các quy định và điều kiện cho vay
của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nhà nước
cho vay ngắn hạn trên cơ sở chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn; chủ yếu là tín
phiếu kho bạc và thương phiếu. Khi cấp một khoản tín dụng cho các tổ chức tín
dụng, Ngân hàng Nhà nước đã tạo cơ sở cho các tổ chức tín dụng khai thông năng
lực tài chính, tăng cường nguồn vốn để cho vay nông nghiệp, nông thôn.
+ Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động Ngân hàng Nhà nước mua, bán giấy
tờ có giá chủ yếu là ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có
giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các tổ chức tín dụng, từ đó tác động
đến khả năng cung ứng tín dụng của các tổ chức tín dụng. Bằng cách Ngân hàng
Nhà nước mua giấy tờ có giá ngắn hạn sẽ tăng khối lượng tiền tệ, mở rộng tín dụng
nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và tăng trưởng
kinh tế, tăng khả năng thanh khoản của các tổ chức tín dụng.
Đây là công cụ điều tiết hiệu quả nhất vì nó rất linh hoạt và chủ động. Hơn
nữa, sự tác động của nghiệp vụ thị trường mở là lợi dụng cơ chế của thị trường nên
các đối tượng chịu sự tác động thường khó chống đỡ hoặc đảo ngược lại chiều
hướng điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước. Mặc dù nghiệp vụ thị trường mở được
thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện; những người kinh doanh chứng khoán không
bị buộc mua hoặc bán theo một giá ấn định, nhưng Ngân hàng Nhà nước có thể thực
hiện được yêu cầu của mình bằng việc điều chỉnh giá sao cho nó trở nên hấp dẫn
đối tác. Điều kiện quan trọng nhất cho phép sử dụng công cụ này như sự phát triển
của thị trường vốn thứ cấp nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng. Các chứng
khoán được mua, bán trong nghiệp vụ thị trường mở là các chứng khoán đã phát
hành trước đây và đang lưu thông trên thị trường thứ cấp. Ngoài ra Ngân hàng Nhà
nước phải có khả năng kiểm soát và dự đoán sự biến động của lượng vốn khả dụng
trong hệ thông ngân hàng.
Ngân hàng Nhà nước tại các tổ chức tín dụng.
1.2.3. Giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách
a. Thu thập thông tin về thực hiện chính sách
Ngân hàng Nhà nước thu thập thông tin về tình hình thực hiện chính sách
trên cơ sở báo cáo định kỳ của các tổ chức tín dụng; kết quả thanh tra của Ngân
hàng Nhà nước.
b. Đánh giá việc thực thi chính sách
Trên cơ sở thông tin thu thập được, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đánh giá
về việc thực thi chính sách dựa trên các chỉ tiêu cơ bản như doanh số cho vay, tỷ lệ
nợ xấu, cơ cấu cho vay các vùng miền, tỷ lệ dư nợ tín dụng trung dài hạn, tỷ lệ cho
vay thương mại trên tổng dư nợ cho vay, tỷ trọng cho vay so với tổng dư nợ nền
kinh tế.
12
c. Điều chỉnh chính sách
Thực tiễn cuộc sống luôn luôn biến đổi không ngừng. Nhiều yếu tố mới
xuất hiện trong quá trình phát triển, đồng thời có những yếu tố không còn phát
huy tác dụng. Vì vậy căn cứ vào thực tế thực hiện chính sách Ngân hàng Nhà
nước tổng hợp báo cáo đề xuất Chính phủ điều chỉnh nội dung chính sách trên
các nguyên tắc sau:
- Chỉ điều chỉnh chính sách khi thật sự cần thiết, khi không khể không điều
chỉnh. Ngân hàng Nhà nước phải xem xét việc điều chỉnh trên cơ sở cân nhắc thật
thận trọng, tính toán hết hậu quả có thể có do việc điều chỉnh gây ra.
- Chỉ điều chỉnh đúng mức độ cần điều chỉnh (về mục tiêu, phương hướng,
cách làm, bộ máy tổ chức )
- Chỉ điều chỉnh trong giới hạn, phạm vi nguồn lực bổ sung cho điều chỉnh.
d. Tổng kết việc thực thi chính sách
Định kỳ, Ngân hàng Nhà nước có báo cáo tổng kết về việc thực hiện chính
sách trên cơ sở các nội dung sau:
- Đánh giá những mặt được của chính sách, trên tất cả các phương diện vật
chất, ý đồ chính trị, thói quen, tập quán xã hội, các đối tượng được hưởng lợi do
kết quả cao hơn. Ngược lại khi cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước không
được tổ chức hợp lý thì việc thực hiện vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ
chức thực thi chính sách sẽ không đạt được những yêu cầu đề ra.
1.3.1.3. Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
Để thực hiện vai trò của mình trong tổ chức thực thi chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì Ngân hàng Nhà nước phải sử dụng
đội ngũ cán bộ công chức. Do đó, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức Ngân
hàng Nhà nước có vai trò rất quan trọng đối với việc thực hiện vai trò của Ngân
hàng Nhà nước.
Trình độ của cán bộ được thể hiện không chỉ là trình độ của từng cán bộ
riêng lẻ, mà đó là trình độ chung của toàn bộ đội ngũ cán bộ trong thực hiện vai trò
của NHNN đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn; đồng thời là sự phối hợp, đào tạo và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cán
bộ. Vai trò của Ngân hàng Nhà nước muốn tốt phải được thực hiện bởi nhiều cán bộ
có trách nhiệm và năng lực. Mỗi cán bộ phải có kiến thức rộng về các hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, ngân hàng, tài chính tiền tệ.
1.3.2. Các yếu tố khách quan
1.3.2.1. Yếu tố thuộc về các tổ chức tín dụng
Các tổ chức tín dụng là đối tượng chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng
Nhà nước. Do đó, các tổ chức tín dụng có mạnh có tốt thì việc thực hiện vai trò của
Ngân hàng Nhà nước trong thực thi chính sách mới tốt được.
14
- Để có thể thực hiện tốt chính sách thì các tổ chức tín dụng phải đảm bảo
được tiềm lực tài chính để cho vay nông nghiệp, nông thôn.
Tiềm lực tài chính của tổ chức tín dụng được thể hiện thông qua các yếu tố
như: mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, mức sinh lời, khả năng thanh toán.
Tiềm lực tài chính quyết định đến quy mô và tính đa dạng trong việc cung
cấp các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tín dụng và tiết kiệm. Tiềm lực tài chính tốt giúp
cho tổ chức tín dụng nâng cao uy tín, mở rộng quy mô khách hàng, tăng khách hàng
tiềm năng, tăng khả năng phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng và tiết kiệm. Tổ chức
trình độ dân trí càng cao thì càng thuận lợi cho việc thực hiện vai trò của Ngân hàng
Nhà nước đối với thực thi chính sách. Khi nhận thức của con người đạt đến trình độ
cao thì việc tuyên truyền phổ biến chính sách của Ngân hàng Nhà nước sẽ thuận lợi
hơn, đồng thời ý thức trách nhiệm của người dân đối với việc vay vốn sẽ cao hơn
như vậy sẽ hạn chế được rủi ro trong việc cho vay của tổ chức tín dụng.
- Bối cảnh kinh tế: những thay đổi về điều kiện kinh tế có tác động đến vai
trò của Ngân hàng Nhà nước đối với thực thi chính sách. Kinh tế tăng trưởng cao thì
Chính phủ sẽ có nhiều nguồn lực hơn để thực thi chính sách do đó Ngân hàng Nhà
nước thực hiện vai trò của mình trong thực thi chính sách dễ dàng hơn. Mặt khác
khi bối cảnh kinh tế ổn định thì khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có nhiều điều
kiện để phát triển hơn, do đó dòng vốn vào khu vực này cũng sinh lời tốt hơn thì
các tổ chức tín dụng sẽ tích cực cho vay đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn
hơn.
- Bối cảnh công nghệ: Công nghệ mới có thể gây ra những thay đổi trong vai
trò của Ngân hàng Nhà nước với tổ chức thực thi chính sách. Chẳng hạn sự phát
triển của tin học và việc áp dụng các công nghệ hiện đại giúp cho việc tuyên truyền
phổ biến chính sách trở nên dễ dàng hơn. Ngoài ra khi công nghệ hiện đại hơn thì
việc thu thập thông tin về tình hình thực hiện chính sách cũng dễ dàng, chính xác và
đầy đủ hơn; do đó Ngân hàng Nhà nước sẽ có những quyết định phù hợp hơn với
điều kiện thực tế thực thi chính sách.
- Bối cảnh chính trị: Những biến động trong bối cảnh chính trị có tác động
tới vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách. Một nền
16
chính trị không ổn định thì tất yếu sẽ khó khăn trong quá trình thực thi chính sách.
Việc thay đổi Chính phủ sẽ dẫn đến những thay đổi trong thực thi chính sách công
trong khi không thay đổi bản chất chính sách. Việc bối cảnh chính trị không ổn định
sẽ dẫn đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách trở
nên không ổn định vì trong những bối cảnh chính trị khác nhau sẽ lựa chọn vai trò
của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách là khác nhau. Do đó,
đây là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới toàn bộ vai trò của Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (từ tháng 1/1960 đến nay là Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam) đã từng bước lớn mạnh và phát triển, góp phần quan trọng vào việc xây
dựng, củng cố, hoàn thiện thể chế tiền tệ, tín dụng và hệ thống Ngân hàng Việt
Nam, phục vụ tích cực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là Ngân hàng
trung ương của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền,
ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính
phủ. Chính vì vậy Ngân hàng Nhà nước vừa có nhiệm vụ quản lý nhà nước về
hoạt động tiền tệ ngân hàng vừa có nhiệm vụ của Ngân hàng trung ương. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước được quy định cụ thể tại Luật Ngân hàng
Nhà nước 2010 như sau:
18
• Nhiệm vụ quản lý nhà nước hoạt động tiền tệ ngân hàng:
- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; đảm
bảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an
toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia, góp phần thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Ngân hàng Nhà nước tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển
kinh tế-xã hội của Nhà nước, xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền phổ biến và kiểm tra
theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép thành
lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức
tín dụng khác.
- Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng, xử
lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền.