Để THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
Bài 1: ( 5 điểm) Trong điều kiện nôi cấy vi khuẩn Samonella typhinrium ở nhiệt độ
37
0
C người ta đếm được:
Sau sáu giờ có 6,31.10
6
tế bào /cm
3
Sau 8 giờ có 8,47.10
7
tế bào /cm
3
Hằng số tốc độ sinh trưởng (u) và thời gian 1 lứa (g) của trủng vi khuẩn này ?
A. 1,75 và 31’ B. 1,875 và 32’ C. 1,65 và 32’ D. 1,875 và 31’
Bài 2: (5 diểm) khi theo dõi sự hình thành giao tử của 1 cá thể ở 1 loài sinh vật ngừi ta nhận thấy loại giao tử đực
chứa 2 NST có nguồn gốc từ bố trong cặp NST tương đồng là 45 .
a. Số giao tử cái của loài chứa 3 NST có nguồn gốc từ mẹ trong các cặp tương đồng
A. 110 B.220 C.120 D.240
b. tỉ lệ hợp tử sinh ra được di truyền 2 NST có nguồn gốc từ đời ông nội và 2 NST có nguồn gốc từ đời bà ngoại
A. 5400/2
10
B. 540/2
11
C. 2400/2
10
D.5400/2
11
Bài3: (5 diểm) Trong quá trình tổng hợp prôtêin có nhiều phân tử tARN tới ribôxôm để giải mã . Xét 1 phân tử
tARN có chiều dài 272 A
D. Vậy trật tự sắp xếp 3 gen là:
D A B
9,7% 34,4%
Bài 6: (5 diểm) Một phân tử AND dài 1,02mm có 12.10
5
ađênin. Phân tử đó bị mất đi một đoạn dài 5100A
0
với
timin bằng 20% vậy :
a Đoạn phân tử AND còn lại tự nhận đôi thành hai đoạn mới đã cần đến từng loại nuclêôtit tự do của môi trường nội bào
bằng bao nhiêu ?
A. A=T=1189400 nu ; G=X=1799100 nu
B. A=T=1189400 nu G=X=17991000 nu
C. A=T=1199400 nu ; G=X=17991000 nu
D. A=T=1199400 nu G=X=1799100 nu
b. Một gen của đoạn phân tử AND còn lại sao mã hai lần cần môi trường nội bào cung cấp 450ađênin , 750uraxin và
nếu trong bản mã sao G = A = X thì số lượng từng loại ribonuclêôtit trong mỗi bảng sao bằng bao nhiêu ?
A. A= 255 r nu ;U=375 rnu; G=225 rnu; X=675 rnu
B. A= 225 r nu ;U=385 rnu; G=225 rnu; X=675 rnu
C. A= 225 r nu ;U=375 rnu; G=235 rnu; X=665 rnu
D. A= 225 r nu ; U=375 rnu ; G=225 rnu ; X=675 rnu
Bài 7: (5 diểm) Biết rằng 1 phân tử glucôzơ tích được 2870 kJ và 1 ATP tích được 31kJ .Tính hiệu xuất năng
lượng giai đoạn Glucôzơ biến đổi thành axit piruvic và hiệu xuất năng lượng toàn bộ quá trình hô hấp hiếu khí từ 1 phân
tử Glucôzơ .
A. 2,1603% và 41,0453% B. 2,16003% và 41,0453%
C. 2,16013% và 41,0453% D. 2,1603% và 41,00453%
.
Bài 8: (5 diểm) Hai bố mẹ đều là dị hợp tử về 1 gen bệnh lặn có 1 trong bốn nguy cơ con của họ mắc bệnh.không
may ,các nhà tư vấn di truyền thường nghe những ông bố bà mẹ như vậy nói đây không phải là vấn đề vì họ kế hoạch
a- bộ NST 2n
-Số giao tử đực chứa 2 NST có nguồn gốc từ bố :
C
2
n
= n! / 2 ! (n ! – 1) ! = 1.2.3…(n-2)(n-1) / 1.2[1.2.3 ,(n-2) ] = (n-1)n/2 = 45
N
2
– n – 90 = 0
giải phương trình : n= 10
vậy 2n = 20
b-số giao tử cái chứa 3NST có nguồn gốc từ mẹ:
C
3
n
= C
3
10
= 10! / 3!(10-3)! = 120
b- tỷ lệ hợp tử sinh ra…
số hợp tử sinh ra được di truyền 2 nST có nguồn gốc từ ông nội và 3 NST từ đời bà
ngoại là : 45.120 = 5400
vậy tỷ lệ là = 5400/ 2
10
.2
10
= 5400/2
20
a- 2n =20
b- B- s ố giao t ử c ái ch
x - z = 8
giải ta được : x = 24 , z = 16
vậy số lượng Nu mỗi loại trên tARN là :
A= 24,U =12 , G = 16 ,X = 28
mỗi ý 0,5 điểm
Bài 14
Cách giải
kết quả
a- bộ NST 2n
Gọi a,b,c là số lần nguyên phân của mỗi hợp tử A,B,C
-ở hợp tử A:
số NST môi trường cung cấp : (2
a
-1). 2n = 2394
Số NST chứa trong các tế bào con của hợp tử A: 2
a
.2n =2394+2n
-Ở hợp tử B :
Số NST đơn mới hoàn toàn trong các tế bào con : (2
b
-2). 2n = 1140
Số NST chứa trong các tế bào con của hợp tử B: 2
b
.2n =1140+4n
-Ở h ợp t ử C:
Số NST chứa trong các tế bào con của hợp tử C : 2
c
.2n= 608
T ổng s ố NST c ó trong c ác t ế b ào con t ạo ra t ừ ba h ợp t ử A,B,C l à:
2394 +2n +1140 +4n +608 = 112 .2n
x :Số lần nguyên phân
u
1
: thời gian nguyên phân đầu tiên + 8 phút
d : hiệu số thời gian của lần nguyên phân sau so với lần nguyên
phân liền trước nó.
Ở hợp tử A: d = -1/10 .8 = -0,8 phút
Ở hợp tử B c ó: d = 1/10.8 = 0,8 ph út
Vậy thời gian nguyên phân của A = 6/2[2.8 + (6-1)- 0,8 ] = 36 phút
Vậy thời gian nguyên phân của B = 5/2[2.8 + (5-1)0,8 ] = 48 phút
a- 2n = 38
b- Thời gian nguyên phân
của hợp tử :
A= 36 phút
B= 48 phút
C = 32 phút
a. mỗi ý cho 0,5 đ
b. mỗi ý cho 0,5 đ
c-
Cau 5Cách giải kết quả
- theo đề bài đây là dạng di truyền liên kết không hoàn toàn.
- thế hệ sau thu được tổng số cây là:
113+64+105+70+174+21 =390 = 100%
- kiểu hình thu được :A-B-D- và aabbdd chiếm tỷ lệ lớn hình thành do giao tử liên kết
chiếm tỷ lệ ; (113+105)/390 . 100% = 55,9%
- các kiểu hình còn lại sảy ra do trao đổi chéo có khoảng cách giữa hai đầu mút là : 100% -
55,9 = 44,1%
-Nếu trật tự sắp xếp là A-B-D thì cho các giao tử từ kiểu gen ABD/abd là;
ABD , abd là giao tử liên kết
Abd, aBD giao tử do chéo A/B kh ông s ảy ra
- khoảng cách giữa A-D là : (70+64)/390 . 100% = 34,4%
- khoảng cách giữa B-D là : 9,7%+ 34,4% + 44,1%
- Vậy trật tự sắp xếp 3 gen là:
B A D
9,7% 34,4%
trật tự sắp xếp của genvà
khoảng cách là:
B A D
9,7% 34,4%
mỗ ý 0,25 đ
Bài 6 c ách gi ải k ết qu ả
Đoạn phân tử AND còn lại nhân đôi
- Phân tử AND = 6.10
6
nu
A – T = 12.10
5
nu 0,25đ
G = X = 18.10
5
nu 0,25đ
- Đoạn phân tử bị mất : 3000nu
A = T = 600 nu 0,25đ
G = X = 900 nu 0,25đ
- Số lượng từng loại nu mà môi trường nội bào cung cấp cho đoạn phân tử AND còn
lại tự nhân đôi :
A = T = 12.10
5
– 600 = 1199400 nu 0,25đ
- mỗi ý 0,5 đ
- kết quả 1 đ
2
450
2
750
Cách giải kết quả
- Cả hai bố mẹ di hợp tử có kiểu gen Aa , nên mỗi bên bố mẹ đều có 50% cơ hội
truyền gen lăn a cho bất kỳ đứa con nào
- Xắc suất con của họ mắc bệnh aa là: 0,5 x 0,5=0,25
- Xắc suất 1 đứa con không bệnh là :1 – 0,25 = 0,75
- xắc suất để không đứa trẻ nào mắc bệnh: 0,75 x 0,75 x0,75 = 0,4220
a. xắc suất để ít nhất 1 đứa trẻ mắc bệnh trong ba đứa trẻ của họ là:
1- 0,4220 = 0,5780
B, Khả năng đứa con thứ ba của họ mắc bệnh là : 0,25 ( vì mỗi đứa trẻ là độc lập với
đứ trẻ khác )
a. xác suất để ít nhất 1 trong 3 đúa
trẻ mắc bệnh là :0,5780
b.khả năng 1 đứa mắc bệnh :0,25
mỗi ý 0,25 đ
a,0,25đ
b.0,25đ
9Cách giải kết quả
- số trứng đã thụ tinh= số tinh trùng đã thụ tinh = số hợp tử tạo thành = 8010
- số trứng cần thiết = 8010 x 100 / 45 =17800 trứng
- số tế bào sinh trứng = số trứng cần thiết = 17800 tế bào
- số tinh trùng cần thiết = 8010 x100/ 18 = 44500 tinh trùng
- số tế bào sinh tinh trùng cần thiết = 44500/4 = 11125 tế bào
-số tế bào sinh trứng:17800
- số tế bào sinh tinh:11125
6 gà lông xoăn , chân thấp : 3 gà lông xoăn, chân cao: 2 gà lông thẳng , chân thấp:1 gà lông thẳng ,chân cao. Biết mỗi gen
qui định 1 tính trạng thờng .
1, Biện luận về đặc điểm di truyền chi phối từng tính trạng.Viết sơ đồ lai.
2, Nếu F1 phân li theo tỉ lệ 2:2:1:1 thì KG của P nh thế nào ?
Cõu 2 (3 im):
ở một loài thú, màu lông do một gen quy định. Cho con cái lông dài, đen thuần chủng giao phối với con đực lông ngắn,
trắng đợc F
1
toàn lông dài, đen. Cho đực F
1
lai phân tích đợc đời con (F
a
):
93 con cái lông ngắn, đen; 32 con cái lông dài, đen;
91 con đực lông ngắn, trắng; 29 con đực lông dài, trắng.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
a
.
Cõu 3 (3 im)
Lai gia 2 nũi th lụng en (gen A),ngn (gen b),m trng (gen D) vi nũi th lụng nõu (gen a) ,di (B),
m vng (gen d) thỡ tt c cỏc con lai F1 u lụng en di m trng.
Cho F1 giao phi vi 1 nũi th khỏc(z) c t l nh sau:
25,5% lụng en, ngn, m trng.
25,5% lụng nõu, di, m trng.
8,5% lụng en, ngn, m vng
8,5%.lụng nõu, di, m vng
12%.lụng en, di, m trng.
12% lụng nõu, ngn, m trng.
4% lụng nõu, ngn, m vng
4% lụng en, di, m vng.
ở 1 loài thực vật , A: thân cao trội hoàn toàn so với a: thân thấp; B: Hoa đỏ trội hoàn toàn so với b: Hoa vàng, hai cặp gen
này nằm trên cặp NST tơng đồng số 1. D: quả tròn trội hoàn toàn so với d: quả dài , Dd nằm trên cặp NST tơng đồng số 2.
Bố mẹ thuần chủng, F1 dị hợp 3 cặp gen trên , cho F1 lai với F1, F2 có cây thấp, hoa vàng , quả dài chiếm 4% .Biết cá thể
đực và cá thể cái xảy ra hoán vị gen trong giảm phân với tần số nh nhau.Tính theo lí thuyết tỉ lệ cây cao, đỏ, tròn ở F2 .
Ht
XT
GA
+
+
S GD&T THANH HểA
TRNG THPT THCH THNH 2
K THI CHN HC SINH GII CASIO
NM HC 2011 - 2012
P N
Câu 1 :
1, - F1 đồng loạt lông xoăn, chân thấp -lông xoăn chân thấp là tính trạng trội, F1 dị hợp 2 cặp gen , P thuần chủng .
- Qui ớc : A: lông xoăn, a: lông thẳng, B: chân thấp, b: chân cao
- xét sự di truyền từng cặp tính trạng ở F2 :
lông xoăn/ lông thẳng = 3:1 , F1 : Aa X Aa
chân thấp / chân cao= 2:1, F1: Bb X Bb, gen gây chết ở trạng thái đồng hợp trội
- F1 : có KG AaBb
2, nếu F1 phân li theo tỉ lệ 2:2:1:1=(2:1)(1:1)thì P Có KG: AaBb X aaBb
Câu 2: Biện luận:
- Xét tính trạng màu lông
Cho đực F
1
lai phân tích đợc Fa với tỷ lệ 1 cái đen : 1 đực trắng Di truyền chéo gen quy định nằm trên NST X.
- Theo bài ra suy ra lông đen (D) trội hơn so với lông trắng (d)
Ta có phép lai phân tích: X
d
x aabbX
d
Y
F
1
: AaBbX
D
X
d
; AaBbX
D
Y
Lai phân tích đực F
1
: AaBbX
D
Y x aabbX
d
X
d
F
a
: AaBbX
D
X
d
, AaBbX
d
Y, AabbX
b. Phõn tớch quy lut di truyn. Vit s lai:
-Xột 2 cp tớnh trng mu lụng v di lụng : i con ca F1 v ca z gm 4 kiu hỡnh khỏc vi t l
(1:1:1:1).Suy ra 2 cp gen quy nh mu lụng & di lụng ó liờn kt khụng hon ton vi nhau.
-en,ngn = nõu ,di =34%
-en,di = nõu, ngn =16%
Tn s hoỏn v gen = 16% x2 = 32%
-Xột 2 cp tớnh trng mu lụng v mu m:i con ca F1 v z cú 4 kiu hỡnh vi t l (3:3:1:1) =(3:1)(3:1)
nờn 2 cp gen ny di truyn c lp vi nhau.
Kt lun: 2 cp gen quy nh mu sc v di lụng liờn kt khụng hon ton v c lp vi cp gen quy nh
mu m.
-S lai P F2 .Lp bng giao phi.Xỏc nh t l kiu gen, kiu hỡnh.
Câu 4 :
Số KG của bố : C
2
4
.2.2=24
Số KG của mẹ C
1
4
.2.2.2= 32
Số kiểu giao phối : 24.32= 768
Câu 5 :
1. t bin gen cú hi vỡ phỏ v mi quan h hi hũa gia cỏc gen vi nhau trong kiu gen v gia Kg vi mụi trng m
CLTT ó chn lc qua hng ngn nm. t bin lm thay i trỡnh Nu trờn AND -> thay i Nu trờn ARN -> thay i trỡnh t
cỏc a. min trờn chui polipeptit -> Thay i tớnh trng. a s BG l cú hi
- BG l nguyờn liu ch yu vỡ:
+ So vi B NST thỡ BG xy ra vi tn s cao hn, ớt nh hng n sc sng, sinh sinh sn ca sinh vt hn.
+ BG cú th thay i giỏ tr thớch nghi: Cú nhng t bin trong t hp gen ny cú hi nhng trong t hp gen khỏc li cú
P : aa x AA
(khụng sng) ( cú sng)
F
1
: Aa
(100% cú sng; 100% khụng sng).
F
2
: 1AA; 2Aa; 1aa
(3 cú sng;1 khụng sng)
(1 cú sng; 3 khụng sng)
Câu 7 :
* Bin lun:
- Mi gen quy nh mt tớnh trng, F
1
thõn cao, qu trũn lai vi nhau F
2
xut hin thõn thp, qu di => tớnh trng thõn cao,
qu trũn l cỏc tớnh trng tri
Quy c A: Thõn cao, a: Thõn thp. B: Qu trũn, b: Qu di.
- F
2
cú 4 kiu hỡnh v thõn thp, qu di chim 0,49% ( 6,25%) => cú hin tng hoỏn v
gen
- F
2
cú cõy thõn thp, qu di => 2 cỏ th F
1
u cho giao t cú ab => F
1
F2 :D- chiếm 3/4 vậy tỉ lệ A-B-D- ở F2 Là 0,66. 3/4 = 49,5%
THI CHN I TUYN GII TON BNG
MY TNH B TI NM HC 2010 2011
MễN SINH HC
Ngy thi th nht 10/12/2010.
Bi 1. Mt on gen ca vi khun ch huy tng hp 5 chui polipeptit ó huy ng t mụi trng ni bo 995 axit amin cỏc
loi. Phõn t mARN c tng hp t gen trờn cú Am = 100, Um = 125. gen ó cho b t bin dn n hu qu tng hp nu
trong gen khụng thay i nhng t l T/ X b thay i
+ TH1: T/X xp x bng 59,57%
+ TH2: T/X xp x bng 60,43%
a. S nu mi loi ca gen sau t bin thay i nh th no so vi lỳc trc t bin
XT
GA
+
+
ab
AB
aB
Ab
ab
ab
ab
AB
aB
Ab
b. Gen sau đột biến ở trường hợp 1 nhân đôi 3 lần, Ở trường hợp 2 nhân đôi 5 lần. Xác định tổng số mạch đơn
được tạo ra từ nu tự do từ môi trường nội bào trong cả 2 trường hợp? Tương ứng với quá trình trên đã hình thành bao nhiêu
liên kết hoá trị giữa các nu ở các gen con
Cách giải Kết quả
Bài 2. Dưới tác dụng của tia phóng xạ, 1 gen của Ecoli bị đột biến dẫn tới hậu quả làm mất axit amin thứ 12 trong chuỗi
đúng 2 trong tổng số 4 người con bị bạch tạng là bao nhiêu?
Cách giải Kết quả
Bài 9. Trong một lứa đẻ của một cặp cá, người ta thu được 500 cá con. Biết rằng tỉ lệ nở của trứng thụ tinh là 10%. Tỉ lệ thụ
tinh của trứng là 20%. Tổng số NST đơn có trong các tế bào trứng được cá cái phóng thích ra ngoài là 13.10
5
. Hãy xác định
bộ NST lưỡng bội của loài cá trên.
Cách giải Kết quả
Bài 10. Ba hợp tử của cùng một loài, lúc chưa nhân đôi, số lượng NST đơn trong mỗi tế bào bằng 20. Hợp tử 1 có số lần
nguyên phân = ¼ số lần nguyên phân của hợp tử 2, Hợp tử 2 có số lần nguyên phân = 50% số lần nguyên phân của hợp tử 3.
Số lượng NST đơn lúc chưa nhân đôi trong tất cả các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử là 5480.
a. Tìm số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
b. Số lượng NST đơn được tạo ra từ nguyên liệu môi trường tế bào đã cung cấp cho mỗi hợp tử thực hiện quá trình
nguyên phân là bao nhiêu?
Cách giải Kết quả
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM HỌC 2010-2011
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: SINH HỌC - LỚP 12 - CẤP THPT
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 25 tháng 11 năm 2010
Câu 1:
Một tế bào trứng của 1 loài được thụ tinh với sự tham gia của 1.572.864 tinh trùng. Tất cả các tế bào sinh tinh
trùng tạo ra các tinh trùng nói trên có số nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa nhân đôi là 6291456 và được sinh ra từ
3 tế bào sinh dục đực sơ khai 2n ban đầu có số lần phân bào bằng nhau.
a. Tính số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dục đực sơ khai ban đầu.
b. Tính số nhiễm sắc thể bị tiêu biến trong các tinh trùng không được thụ tinh trong quá trình trên.
c. Trong bộ nhiễm sắc thể của cá thể này có 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng chỉ chứa toàn các cặp gen đồng hợp, 1
cặp nhiễm sắc thể tương đồng chỉ chứa 1 cặp gen dị hợp có trao đổi đoạn tại 2 điểm và 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa
nhiều cặp gen dị hợp có trao đổi đoạn tại 1 điểm trong quá trình giảm phân. Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng còn lại đều
-CHOH – COOH
a) Xác định hệ số hô hấp của các nguyên liệu trên.
b) Có nhận xét gì về hệ số này ở các axit trên?
Cách giải Kết quả
Câu 4:
Hãy so sánh hiệu quả sử dụng năng lượng trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Canvin -
Benson (thực vật C
3
) và chu trình Hatch - Slack (thực vật C
4
) để tổng hợp được 1 phân tử gluco. Biết 1 phân tử gluco dự
trữ năng lượng là 674kcal và lực khử NADPH do pha sáng cung cấp tương đương với 52,7kcal.
Cách giải Kết quả
Câu 5:
Nhịp tim của ếch trung bình 53 lần/ phút. Trong 1 chu kỳ tim, tỉ lệ của các pha tương ứng là 1: 3: 4. Xác định thời
gian tâm nhĩ và tâm thất được nghỉ ngơi.
Cách giải Kết quả
Câu 6 : Trên một phân tử mARN người ta thấy có U và G lần lượt có số lượng gấp hai lần A và X. Trong đó xét riêng
hai loại A và X có các bộ ba AAA và XXX chiếm 40 tổ hợp bộ ba. Tổng của loại XXX với 2 lần loại 2A+X bằng 130 tổ hợp.
Tổng của 3 lần loại 2A+X và loại 2X+A bằng tổng số tổ hợp loại AAA với 3 lần loại 2X+A bằng 220 tổ hợp. Hãy tính :
a) Số lượng từng loại ribônulêôtit của phân tử mARN.
b) Số lượng từng loại nulêôtit của gen tổng hợp nên phân tử mARN đó.
Cách giải Kết quả
Câu 7:
Ở ruồi giấm gen A : thân xám, a : thân đen; B : cánh thường, b : cánh cụt; D : mắt đỏ, d : mắt nâu. Cho F
1
mang 3 cặp
gen dị hợp lai phân tích được F
B
: 451 xám, thường, đỏ : 449 đen, cụt, nâu : 152 xám, cụt, nâu : 148 đen, thường, đỏ :
Một tài xế taxi cân nặng 55 kg uống 100gram rượu thì hàm lượng rượu trong máu anh ta là 2
0
/
00
( 2 phần nghìn). Có
khoảng 1,5gram rượu được bài tiết ra khỏi cơ thể trong 1 giờ cho mỗi 10 kg khối lượng cơ thể. Ngay sau khi uống rượu,
người đó lái xe và gây ra tai nạn giao thông rồi bỏ chạy. Cảnh sát bắt được anh ta sau đó 3 giờ. Mẫu máu thử của anh ta lúc đó
có hàm lượng rượu là 1
0
/
00
( một phần nghìn)
Hỏi lúc người tài xế gây tai nạn thì hàm lượng rượu trong máu của anh ta là bao nhiêu?
Cách giải Kết quả
Câu 2 ( 5 điểm )
Ở lúa 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể kép trong các tế bào vào thời điểm dang tập trung trên mặt phẳng xích đạo ít hơn số
lượng nhiễm sắc thể đơn trong các tế bào cùng đang phân li về 2 cực là 1200, còn tổng số nhiễm sắc thể có trong 2 nhóm tế
bào đó bằng 2640. Tìm số lượng tế bào con của từng nhóm ứng vào các thời điểm nói trên trong nguyên phân.
Cách giải Kết quả
Câu 3 ( 5 điểm )
1.Ở một loài, trong quá trình phát sinh giao tử nếu có trao đổi chéo tại một điểm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì
số loại giao tử sinh ra nhiều nhất có thể đạt được tối đa là 32, không có đột biến
Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể của loài đó
2. Trong vùng sinh sản của ống dẫn sinh dục của một cá thể đực thuộc loài nói trên có một số tế bào sinh dục sơ khai trên
đều nguyên phân 5 lần liên tiếp. Có 87,5% số tế bào con tạo ra được chuyển sang vùng chín trở thành tế bào sinh tinh. Trong
các số tinh trùng tạo ra chỉ có 25% số tinh trùng chúa X và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh tạo ra tổng số 168 hợp tử.
Tính số tế bào sinh dục sơ khai đực đã phát sinh ra các loại tinh trùng nói trên và số nhiễm sắc thể môi trường cung
cấp cho quá trình phát sinh đó.
Một gen có 2880 liên kết hidrô, quá trình giải mã cần được cung cấp 3600 ribônuclêôtit. Mỗi phân tử mARN đều được
5 ribôxôm trượt qua một lần.
1, Tính số nuclêôtit thuộc mỗi loại của gen.
2. Số axit amin môi trường cần cung cấp cho toàn bộ quá trình giải mã
Cách giải Kết quả
Câu 8. (5 điểm)
Một phân tử ADN dài 10200 A
0
gồm 3 gen. Gen II dài gấp 4 lần gen I. Các gen phiên mã một số lần không bằng nhau
và tạo ra 10 mARN, trong đó có tổng số 6900 ribônu. Gen III phiên mã 1 lần, gen I phiên mã nhiều lần hơn gen II. Trên phân
tử mARN của gen III, khi ribôxôm thứ nhất dịch mã được 481 axit amin thì ribôxôm cuối cùng vừa dịch mã xong axit amin
thứ 6025 của các chuỗi pôlypeptit.
1. Tính chiều dài của mỗi gen?
2. Xác định số ribôxôm trượt trên phân tử mARN của gen III?
Cách giải Kết quả
Câu 9. (5 điểm)
F
1
chứa ba cặp gen dị hợp. Khi F
1
giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau đây:
ABX
D
= 20 abX
D
= 20 AbX
D
= 5 aBX
D
HƯỚNG DẪN CHẤM môn SINH HỌC 12
Câu 1
Cách giải Điểm
Lúc người tài xế gây tai nạn thì hàm lượng rượu trong máu của anh ta là:
- Sau mỗi giờ thì người nặng 55 Kg thải số rượu ra ngoài là.
(1,5g x 55kg): 10 = 8,25g
- Số rượu người đó thảy ra trong 3 giờ là: 8,25 x 3 = 24,75g
- Số rượu còn lại trong máu lúc bắt được anh ta là: 100 : 2 = 50g
- Số rượu có trong máu vào thời điểm anh ta gây tai nạn là:
50g + 24,75g = 74,75g
- Hàm lượng rượu trong máu anh ta lúc đó là:
(74,75 : 50 ) x 1
0
/
00
= 1,49
0
/
00
-
1 đ
1 đ
1 đ
1 đ
1 đ
Câu 2.
Cách giải Điểm
- Gọi số lượng NST kép trong nhóm tế bào 1 là x
- Gọi số lượng NST đơn trong nhóm tế bào 2 là y
Ta có hệ phương trình:
kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của F
1
.
Câu 9: (2 điểm) Cho biết gen A: đỏ, a: trắng, Aa: hồng;
B: tròn, b: dẹt, Bb: bầu dục;
D: cao, d: thấp
Tìm tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của đời con F
1
, nếu P: A A bbDd x A a B bDd
TL
P: A A bbDd x A a B bDd
= P: ( AA x Aa ) ( bb x Bb ) ( Dd x Dd )
a. Kiểu gen F1: ( 1 AA: 1 Aa) ( 1 Bb:1 bb) (1 DD: 2Dd: 1dd )
= (1AABb : 1AAbb : 1AaBb : 1Aabb ) (1 DD: 2Dd: 1dd )
= 1AABbDD : 1AAbbDD : 1AaBbDD : 1AabbDD:
2AABbDd : 2AAbbDd : 2AaBbDd : 2AabbDd :
1AABbdd : 1AAbbdd : 1AaBbdd : 1Aabbdd 1 đ
b. Kiểu hình F1= ( 1 đỏ: 1hồng ) ( 1 bầu dục: 1dẹt ) (3 cao: 1 thấp)
= (1đỏ ,bầu dục: 1đỏ, dẹt: 1hồng ,bầu dục: 1hồng, dẹt ) (3 cao: 1 thấp)
= 3 đỏ, bầu dục, cao : 3 đỏ, dẹt, cao : 3 hồng, bầu dục, cao : 3 hồng, dẹt, cao :
1đỏ, bầu dục, thấp: 1 đỏ, dẹt, thấp: 1 hồng, bầu dục, thấp: 1 hồng, dẹt, thấp 1 đ
Câu 10: (2 điểm) Ở đậu Hà Lan gen A qui định hạt vàng, gen a qui định hạt xanh; gen B qui định hạt trơn, gen b qui định hạt
nhăn. Các gen phân ly độc lập.
Biện luận để tìm kiểu gen của bố và mẹ nếu đời con F
1
phân tính theo tỉ lệ: (3:3:1:1). Yêu cầu thử lại sơ đồ lai, thống kê tỉ lệ
kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của F
1
.
TL
Gp : Gp: AB, Ab, aB, ab Ab, ab
F1 : - Kiểu gen: 1AABb : 2AaBb: 1aaBb : 1AAbb : 2Aabb: 1aabb
- Kiểu hình: 3 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 1xanh, trơn : 1 xanh, nhăn 0, 5 đ
+ Khả năng 2:
P
2
: AaBb X aaBb
vàng, trơn xanh, trơn
Gp : Gp: AB, Ab, aB, ab Ab, ab
F1 : - Kiểu gen: 1AaBB : 2AaBb: 1Aabb : 1aaBB : 2aaBb: 1aabb
- Kiểu hình: 3 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 1xanh, trơn : 1 xanh, nhăn 0,5 đ
HẾT
Câu 7: (3điểm) Ở người bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường qui định. Tỷ lệ người mang kiểu gen dị hợp về
tính trạng này là 80%.
a) Hãy tính xác suất để một cặp vợ chồng bình thường sinh một đứa con đầu
lòng bị mắc bệnh này.
b) Nếu cặp vợ chồng nói trên sinh đứa con đầu lòng bị mắc bệnh thì xác xuất để sinh đứa con thứ 2 cũng bị mắc bệnh
này là bao nhiêu?
Câu 8 (3 điểm). Ở cà chua gen A qui định màu quả đỏ, gen a qui định màu quả vàng.
Cho lai 2 cây cà chua tứ bội AAaa với nhau thu được F
1
. Khi cho một số cây F
1
thu được ở phép lai trên giao phấn
với nhau thì thu được đời F
2
từ hai cặp lai có tỷ lệ phân ly tương ứng là:
a) 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
b) 11 quả đỏ : 1 quả vàng.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ F
+Kiểu gen: 1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa.
+Kiểu hình: 3 quả đỏ: 1 quả vàng. 0,75 đ
b) F2 có tỉ lệ phân ly 11 quả đỏ: 1 quả vàng.
Cây có quả vàng F
2
có kiểu gen aaaa, do nó đã nhận giao tử mang gen aa của cây F
1.
Như cây F1 tối thiểu có 2 gen lặn a. Mặt khác với 11+1=12 tổ hợp chỉ có trường hợp cho 3 loại giao tử với tỉ lệ 1:4:1, còn
bên cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1. Từ đó cho thấy một cây F1 với kiểu gen AAaa và cây F1 thứ hai có kiểu gen Aaaa.
0,75 đ
Vậy ta có sơ đò lai:
F
1
: Quả đỏ x Quả đỏ
AAaa Aaaa
Gp: (AA: 4Aa: 1aa) (1Aa: 1aa)
F
2
:
+Kiểu gen: 1AAAa: 5AAaa: 5Aaaa: 1aaaa
+Kiểu hình: 11 quả đỏ: 1 quả vàng. 0,75 đ
H ẾT
Đề thi chính thức
Kì thi chọn đội tuyển học sinh giỏi quốc gia giải toán bằng máy tính cầm tay
Môn : Sinh Học Thời gian làm bài : 120’
Ngày thi : 14/02/2012
Bài 1: Hiệu suất thụ tinh của hạt phấn là 0.125%. Để tạo ra số hạt phấn cho quá trình thụ tinh nói trên đã cần 100 tế bào sinh
dục sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần bằng nhau và tạo ra các tế bào mẹ hặt phấn. Một nửa số tế bào mẹ hạt phấn tham
gia vào tạo thành hạt phấn non. Một nửa số hạt phấn non tiếp tục tạo thành hạt phấn chín. Tổng số NST mà môi trường cung
cấp cho tế bào mẹ hạt phấn la 151200. Tổng số NST trong các tế bào hạt phấn chín là 153600.