Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Vật lý 9- THCS Mỹ Cát 2010-2011. - Pdf 26

PHÒNG GD- ĐT PHÙ MỸ ĐÈ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
TRƯỜNG THCS MỸ CÁT MÔN: VẬT LÍ 9 – NĂM HỌC 2010-2011
THỜI GIAN LÀM BÀI : 150 PHÚT .Bài 1: (5,0 điểm)
Một người đứng cách đường 50m. Trên đường có một ô tô đang chuyển động với vận tốc V
1
=
15m/s. Khi ô tô còn cách người đó 130m thì người này chạy ra đường để đón ô tô.
Tính vận tốc của người để có thể gặp ô tô khi:
a. Chạy theo đường ngắn nhất.
b. Chạy theo đường vuông góc với đường thẳng nối với người và xe khi bắt đầu chạy.
Bài 2: (2,0 điểm)
Đổ 738g nước ở nhiệt độ 15
o
C vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100g,
rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt độ 100
o
C. Nhiệt độ khi bắt đầu có
cân bằng nhiệt là 17
o
C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kg.K. Hãy tính nhiệt dung
riêng của đồng.
Bài 3: (4,0điểm) Người ta dự định đặt bốn bóng điện tròn ở bốn góc của một trần nhà hình
vuông, mỗi cạnh 4m và một quạt trần ở đúng giữa trần nhà. Quạt trần có sải cánh (khoảng cách
từ trục quay đến đầu cánh ) là 0,8m. biết trần nhà cao 3,2m tính từ mặt sàn. Hãy tính toán thiết
kế cách treo quạt để sao cho khi quạt quay không có điểm nào trên mặt sàn bị sáng loang loáng.
Bài 4: (5,0điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên.
Điện trở toàn phần của biến trở là R

Đoạn đường AC dài :
AC=
2 2
AB BC−
= 120m
Thời gian xe ôtô đi đến C : C D
t
1
=
1
AC
S
V
=
120
15
= 8 (s) A
Vận tốc người đó chạy theo đường BC:
V
BC
=
BC
BC
S
t
=
1
BC
S
t


55m.
Thời gian ô tô đi từ A đến D:
t
AD
=
1
AD
S
V
=
141
15
= 9,4 s.
Vân tốc người đó đi từ B đến D :
V
BD
=
BD
AD
S
t
=
55
9,4
= 5,85m/s
a
0.5
0.5
0.5

c
1
(t – t
2
) = 0,2c
1
(J)
Phương trình cân bằng nhiệt : Q
1
= Q
2
+ Q
3
<=> 16,6c
1
= 6178,536 + 0,2c
1
=> c
1
= 376,74(J/kg.K) (nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị của c
1
thì trừ 0,25 điểm)
05
0.5
0.5
0.5
3 Để khi quạt quay không một điểm nào trên sàn bị sáng loang loáng thì bóng của
đầu mút cánh quạt chỉ in trên tường và tối đa là tới chân tường C và D.
Vì nhà hình hộp vuông nên ta chỉ xét trường hợp cho một bóng các bóng còn lại là
tương tự (hình 3.3) (0,5điểm)

AB
S S
=
3
IB
IS
(1) H
+

TS
3
I
:

OBI nên:
3
IB
IS
=
IO
IT
(2) C
0.25
0.5
0.5
0.5
0.5

A 0 R
B

0.5
4 Khi dịch chuyển con chạy C của biến trở về phía N thì số chỉ của các dụng cụ đo sẽ
tăng. (nếu không giải thích đúng thì không cho điểm ý này)
Giải thích:
Gọi x là phần điện trở của đoạn MC của biến trở; I
A
và U
V
là số chỉ của ampe kế và
vôn kế.
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
R
m
= (R
o
– x) +
1
1
Rx
xR
+
<=> R
m

1
2
Rx
x
R
+

x
I
AA
+
=

=
=> I
A
=
x
R
1
I
xR
x.I
+
=
+
Do đó, khi x tăng thì (1 +
)
x
R
giảm và I tăng (c/m ở trên) nên I
A
tăng.
Đồng thời U
V
= I
A

d
=
1
.
2
3
.
4
l
l
=
2
3
(1)
Gọi D
n
và D là khối lượng riêng của nước và chất làm thanh . M là khối lượng của
0.5
thanh, S là tiết diện ngang của thanh.
Lực đẩy Acsimet : F
A
= S.
1
2
.D
n
.10 (2)
Trọng lượng của thanh: P = 10.m= 10.l.S.D (3)
Thay (2), (3) vào (1) =>
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status