Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Địa lý 9- THCS Mỹ An 2010-2011. - Pdf 26

Phòng GD – ĐT Phù Mỹ ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN LỚP 9 NĂM HỌC 2010 – 2011)
Trường THCS Mỹ An MÔN: ĐẠI LÝ
Thời gian:150’
Câu 1: (3đ) Hãy cho biết : Nếu Trái Đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng
không chuyển động quanh trục thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Câu 2: (4đ) Dựa vào Atlát đại lí Việt Nam và các kiến thức đã học em hãy:
- Trình bày đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở
những mặt nào?
Câu 3: (5 đ) Cho số liệu sau:
Miền Diện tích (Km
2
) Dân số (triệu người)
Đồng bằng 85.000 60
Núi – Cao Nguyên 240.000 16.3
a. Vẽ biểu đồ so sánh diện tích, dân số giữa đồng bằng và miền núi cao nguyên nước ta.
b. Nhận xét sự phân bố dân cư hai miền địa hình.
c. Giải thích nguyên nhân tại sao?
d. Nêu biện pháp khắc phục.
Câu 4: (5đ) Phân tích các điều kiện để phát triển ngành thủy sản nước ta. Giải thích tại sao sản
lượng thủy sản nước ta chưa cao? Phải làm gì để nâng cao sản lượng?
Câu5: (3đ) Dựa vào Atlát địa lí Việt Nam em hãy
a. Xác định các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.
b. Nêu tình hình phát triển và phân bố các ngành đó?
ĐÁP ÁN:
Câu 1: (3đ)
- Nếu Trái Đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không chuyển động quanh
trục thì lúc đó trên Trái Đất vẫn có ngày đêm. Nhưng một năm chỉ có một ngày đêm, ngày dài 6
tháng và đêm dài 6 tháng đối với tat cả mọi nơi trên trái đất. (1đ)
- Ban ngày dài 6 tháng Mặt Đất tích ra một lượng nhiệt rất lớn và nóng lên dữ dội
- Ban đêm dài 6 tháng Mặt Đất tỏa ra một lượng nhiệt rất lớn, là cho nhiệt độ hạ xuống thấp. Trong
điều kiện nhiệt độ chênh lệch như vậy, sự sống trên trái đất không thể tồn tại (1đ)

b. Nét độc đáo khí hậu Việt Nam (1.0đ)
Do ảnh hưởng của vị trí + gió mùa  khí hậu nước ta nóng ẩm quanh năm, hai mùa mưa rõ rệt,
ảnh hưởng của biển vào sâu đất liền  Việt Nam là nước có nhiệt độ trung bình thấp nhất,
lượng mưa và độ ẩm cao nhất, không bị hoang mạc hóa như một số nước cùng vĩ độ (Tây Nam
Á, Bắc Phi )
Câu 3: (5đ)
a. Vẽ biểu đồ (1.5đ)
- Xử lí số liệu
-
Miền Diện tích (Km
2
) Dân số (triệu người)
Đồng bằng 26.2% 78.8%
Núi – Cao Nguyên 73.8% 21.2%
- Học sinh vẽ đúng – đẹp, ghi chú đày đủ, ghi tên biểu đồ(nếu thiếu một trong những chi tiết trên
xem như không có điểm)
b. Nhận xét: (0.5đ)
- Diện tích đồng bằng chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng dân số lại chiến tỉ lệ lớn.
- Diện tích miền núi chiếm tỉ lệ lớn nhưng dân số lại chiếm một tỉ lệ nhỏ.
Sự phân bố dân cư không đồng đều: dân cư tập trung đông ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi
và Cao Nguyên.
c. Giải thích: (1.5đ)
- Việt Nam là nước nông nghiệp có lịch sử định cư lâu đời với nghề trồng lúa nước, đồng bằng là
nơi có đủ điều kiện thuận lợi để trồng lúa, đất đai mùa mỡ, khí hậu thuận lợi, nước tưới phong phú
nên dẫn đến dân cư tập trung đông (0.5đ)
- Đồng bằng có điều kiện dễ lại, sinh hoạt, sản xuất thuận lợi hơn Miền Núi và Cao Nguyên. (0.5đ)
- Miền núi – Cao nguyên điều kiện tự nhiên còn trắc trở, giao thông còn khó khăn, điều kiện sinh
họat còn thiếu thốn nên dẫn đến dân cư thưa thớt (0.5đ)
d. Biện pháp (1.5đ) (mỗi ý 0.25đ)
- Phân bố lại dân cư và lao động cho hợp lí giữa các vùng bằng cách:

- Môi trường bị suy thoái, ô nhiễm tài nguyên cạn kiệt suy giảm khá nhanh.
- Vốn đầu tư còn thiếu hiệu quả, trang thiết bị còn thô sơ nên chỉ đánh bắt gần bờ gây cạn kiệt
nguồn thủy sản.
Do nuôi trồng thiếu quy hoạch nên nhiều nơi đã phá hủy môi trường sinh thái.
- Phần lớn ngư dân còn nghèo không có vốn để đóng tàu công suất lớn.
b. Giải thích: (0.5đ)
Sản lượng thủy sản nước ta chưa cao là do phương tiện đánh bắt còn thô sơ chưa có điều kiện để
đánh bắt xa bờ. Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường, thời tiết, khí hậu.
c. Giải pháp để nâng cao sản lượng:
- Phải có vốn đầu tư huy động từ nhân dân, từ vốn vay nước ngoài để tằng cường hiện đại hóa các
cơ sở vật chất kỹ thuật. (0.25đ)
- Chủ động con giống nuôi dự trữ , nguồn thức ăn và phòng trừ dịch bệnh trong thủy sản nuôi.
(0.25đ)
- Cải tạo cảng cá, đổi mới công nghệ chế biến nâng cao chất lượng thủy sản chế biến. (0.25đ)
- Điều tra nguồn lợi thủy sản, xây dựng kế hoạch khai thác, chế biến, tiêu thụ. (0.25đ)
- Qui định số tàu thuyền khai thác gần bờ để bảo vệ ổn định nguồn lợi thủy sản (0.25đ)
- Chống ô nhiễm nuôi trồng biển, sông ngoi, ao hồ.
- Nghiêm cấm việc khác thác mang tính chất hủy diệt.
- Đẩy mạnh việc khai tác xa bờ gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng trên biển (0.25đ)
- Đa dạng hóa các mặt hàng thủy sản chế biến đểđay mạnh xuất khẩu (0.25đ)
Câu 5: (3.0đ)
a. Các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta (0.5đ)
+ Công nghiệp chế biến LTTP
+ Công nghiệp điện
+ Công nghiệp khai thác nguyên liệu
+ Vật liệu xây dựng
+ Dệt may
+ Hóa chất
b. Tình hình phát triển và phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm
- Chế biến lương thực thực phẩm (0.5đ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status