Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Vật lý 9- THCS Mỹ Chánh 2010-2011. - Pdf 26

PHÒNG GD -ĐT PHÙ MỸ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
TRƯỜNG THCS MỸ CHÁNH Môn VẬT LÝ 9 – Năm học 2010 -2011.
Thời gian: 150 phút.(không kể thời gian phát đề)

Bài 1(4 điểm):
Hai người cùng xuất phát từ A để đi đến B. Người thứ nhất đi trong nửa thời gian đầu với vận
tốc V
1
, trong nửa thời gian sau với vận tốc V
2
. Người thứ hai đi trong nửa quãng đường đầu với
vận tốc V
1
, trong nửa quãng đường sau với vận tốc V
2.
.Hỏi người nào đến B trước ?
(Biết V
1

V
2
).
Bài 2(4 điểm):
Một quả cầu bằng kim loại có trọng lượng riêng 75000N/m
3
nổi trên mặt nước ,tâm quả cầu
nằm trên cùng mặt phẳng với mặt thoáng của nước.Bên trong quả cầu có một phần rỗng thể tích
1dm
3
. Tính trọng lượng của quả cầu ? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m
3

nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là t
,
1
=59
oC
.Hỏi đã rót bao nhiêu nước từ bình thứ nhất sang
bình thứ hai và ngược lại ? ( Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K )
Bài 5:(4 điểm):
Người ta cắt một dây dẫn có điện trở R = 25

thành hai đoạn không bằng nhau có điện trở R
1
,
R
2
và mắc chúng song song vào hai điểm có hiệu điện thế U = 9V.
Cường độ dòng điện qua mạch chính là 2,25A.
Tính : a) Điện trở R
1
và R
2
của mỗi đoạn ?
b) Nếu mắc đoạn mạch này nối tiếp với một điện trở R
3
= 5

vào hiệu điện thế như
trước thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là bao nhiêu ?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HSG MÔN VẬT LÝ 9
Bài1: a)Tính vận tốc trung bình Va của người thứ nhất:

= =
+
(0,5đ)
b) Tính vận tốc trung bình Vb của người thứ hai:
Thời gian đi :
- trong nửa quãng đường đầu : t
1
=
1
2
S
V
(0,25đ)
- trong nửa quãng đường sau : t
1
=
2
2
S
V
(0,25đ)
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường :Vb =
1 2 1 2
1 2
1 2 1 2
1 2
1 2
2
1
1


Vb nên Va > Vb
Vậy người thứ nhất đến B sớm hơn người thứ hai. (0,5đ)

Bài 2: Gọi V là thể tích cả quả cầu.
V
1
là thể tích phần kim loại.
V
2
là thể tích phần rỗng .
d là trọng lượng riêng của nước .
d
1
là trọng lượng riêng của kim loại .
Vì tâm quả cầu nằm tại mặt thoáng của nước nên thể tích phần quả cầu chìm trong nước

2
V
. (0,5đ)
Do đó lực đẩy Acsimet của nước lên quả cầu là : F =
2
dV
(0,5đ)
Trọng lượng của quả cầu là: P = d
1
V
1
= d
1

d V
d d−
- V
2
=
2
1
2
dV
d d−
(0,5đ)
Vậy trọng lượng của quả cầu là: P = d
1
V
1
= d
1
2
1
2
dV
d d−
= 75000
3
10000.10
5,4
2.75000 10000
N



m
D D
+
) (0,5đ)
Suy ra : M
1
= m
( )
(11,3 1)0,9
5. 41( )
( ) (1 0,9)11,3
ch n d
n d ch
D D D
g
D D D


= =
− −
(0,5đ - 0,5đ)
Khối lượng nước đá phải tan là :


M = M – M
1
= 100 – 41 = 59 (g) (0,5đ)
Nhiệt lượng cần thiết :
Q =
m

1
= 5.4200.1 = 21000(J) (0,5đ)
Nhiệt lượng này đã được truyền sang bình 2 , do đó
Q
2
= m
2
C

t
2
= Q
1
= 21000(J) (0,5đ)
Suy ra :

t
2
=
1
2
21000
5( )
1.4200
oC
Q
m C
= =
(0,5đ)
Nhiệt độ nước trong bình 2 trở thành : t

) (0,5đ)
Suy ra

m = m
2

,
2 2
,
1 2
25 20 5 1
1. ( )
60 25 35 7
t t
kg
t t


= = =



Vậy khối lượng nước đã rót là
1
( )
7
kg
( hay V =
1
7

2,25
U
I
= = Ω

(0,5đ)
Mà R
12
=
1 2
1 2
R R
R R+

Suy ra R
1
R
2
= R
12
(R
1
+ R
2
) (0,5đ)
Hay R
1
R
2
= 4.25 = 100 (2)

:
I
3
= I
,
= U/ Rtd = 9 / 9 = 1 (A) (0,5đ)
Hiệu điện thế giữa hai đầu R
1
và R
2

U
1
= U
2
= U
12
= I.R
12
= 1.4 = 4 (V) (0,5đ)
Cường độ dòng điện qua điện trở R
1
và R
2
lúc này:
I
1
= U
1
/ R


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status