chuan kỹ năng kiến thức hóa 9 - Pdf 26


Phần thứ hai
Đ2. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng
của chương trình giáo dục phổ thông
môn hoá học lớp 9 thcs
Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
Bài 1, 2 : oxit
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxit
trung tính.
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO
2
.
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số
oxit.
- Phân biệt được một số oxit cụ thể.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất.
B. Trọng tâm

Tính chất hóa học của oxit

Phản ứng điều chế mỗi loại oxit.
C. Hướng dẫn thực hiện

A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim
loại.
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H
2
SO
4
loãng và H
2
SO
4
đặc (tác
dụng với kim loại, tính háo nước). Phương pháp sản xuất H
2
SO
4
trong công nghiệp.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói
chung.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit HCℓ, H
2
SO
4
loãng, H
2
SO
4

2
SO
4
và muối sunfat
C. Hướng dẫn thực hiện
- Tiến hành một số thí nghiệm để HS quan sát và rút ra tính chất hóa học của axit
+ Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước (được gọi là phản ứng trung
hoà)
+ Khi xét tác dụng của axit với kim loại, không viết phương trình hoá học của
kim loại với axit nitric HNO
3
.
+ Không nêu điều kiện để kim loại tác dụng với dung dịch axit giải phóng khí
hiđro.
+ Chỉ viết phương trình hoá học của H
2
SO
4
đặc, nóng với kim loại đồng Cu (chú
ý không giải phóng H
2
).
- Từ tính chất chung của axit, yêu cầu HS phán đoán tính chất của axit HCl, axit
H
2
SO
4
loãng: có đầy đủ tính chất của axit. Axit H
2
SO

- Viết tường trình thí nghiệm.
B. Trọng tâm

Phản ứng của CaO và P
2
O
5
với nước.

Nhận biết các dung dịch axit H
2
SO
4
, HCl và muối sunfat
C. Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Nhỏ giọt chất lỏng lên giấy chỉ thị bằng công tơ hút
+ Lắc ống nghiệm
+ Đốt chất rắn trong bình thủy tinh miệng rộng

Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1. Phản ứng của canxi oxit với nước
+ Mẩu nhỏ CaO tan nhanh và ống nghiệm nóng lên
+ Quỳ tím chuyển màu xanh và phenolphtalein không màu chuyển màu hồng
+ Kết luận: CaO là oxit bazơ tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ
Thí nghiệm 2. Phản ứng của điphotpho pentaoxit P
2

- Tính chất, ứng dụng của natri hiđroxit NaOH và canxi hiđroxit Ca (OH)
2
;
phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn.
- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch.
Kĩ năng
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của
bazơ không tan.
- Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung
dịch phenoℓphtalêin); nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca (OH)
2
.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ.
- Tìm khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca (OH)
2
tham gia phản ứng.
B. Trọng tâm

Tính chất hóa học của bazơ.

Thang pH
C. Hướng dẫn thực hiện
- Tiến hành các thí nghiệm để HS quan sát và nhận xét:
+ Các dung dịch bazơ (kiềm

bazơ tan): làm đổi màu quỳ tím thành xanh hoặc
dung dịch phenolphtalêin không màu thành màu đỏ, tác dụng với oxit axit và axit tạo
thành muối và nước, tác dụng với dung dịch muối.
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ, tạo thành oxit và nước.


Tính chất hóa học của muối.

Phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.

Một số muối được làm phân bón hóa học
C. Hướng dẫn thực hiện
- Tiến hành một số thí nghiệm để HS quan sát và nhận xét:
+ Muối tác dụng với bazơ, với axit, với muối, với kim loại.
+ Một số muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao
(phản ứng với kim loại là phản ứng thế, phản ứng với bazơ, axit, muối là phản ứng
trao đổi, phản ứng phân hủy muối là phản ứng phân tích)
- Sử dụng mô hình hoặc sơ đồ động để giúp HS qua sát và rút ra nhận xét: Phản
ứng trao đổi là phản ứng hoá học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với
nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới không tan
hoặc dễ bay hơi.
- Có thể sử dụng các thí nghiệm song song mang tính phản chứng để giúp HS
thấy điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:
Phản ứng trao đổi giữa dung dịch các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có
chất dễ bay hơi, hoặc chất không tan.
- Muối ăn có trong nước biển và đời sống hàng ngày nên giúp HS tự trao đổi ý
kiến với nhau để biết về NaCl. Giới thiệu về KNO
3
.
- Trước hết, cần cho HS biết các nguyên tố vi lượng có tác dụng như thế nào đối
với cây trồng. Từ đó thấy việc sử dụng một số muối làm phân bón hóa học.
- Những phân bón hoá học đơn thường dùng là phân đạm (urê, amoni nitrat,
amoni sunfat); phân lân (photphat tự nhiên, supephotphat); phân kali; phân bón kép có
chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K; phân bón vi lượng chứa một lượng
rất ít các hợp chất của bo, của kẽm, của mangan…

- Rèn luyện HS viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các phản ứng hoá
học chỉ sự biến đổi trực tiếp giữa hai loại hợp chất vô cơ.
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất
và điều chế oxit, axit, bazơ, muối
+ Viết phương trình hóa học của các phản ứng biểu diễn mối quan hệ giữa
oxit, axit, bazơ, muối (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)
+ Phân biệt các hợp chất vô cơ bằng phương pháp hóa học
+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp các
chất và xác định công thức hợp chất.
Bài 14: thực hành
tính chất hoá học của bazơ và muối
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với dung dịch muối.
- Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit.
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công 5 thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình
hoá học.
- Viết tường trình thí nghiệm.
B. Trọng tâm

Phản ứng của bazơ với muối, với axit.

Phản ứng của muối với kim loại, với axit, với muối.
C. Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:



Muối có tính chất tác dụng với kim loại, muối và axit


Dung dịch BaCl
2
là thuốc thử để nhận biết H
2
SO
4
và muối sunfat
- Các hoá chất NaOH, H
2
SO
4
là những hoá chất dễ ăn mòn da, giấy, vải , khi
làm thí nghiệm phải hết sức cẩn thận, không để hoá chất dây vào người, quần áo, sách
vở và bàn học.
Chương 2: kim loại
Bài 15, 16, 17: tính chất của kim loại.
dãy hoạt động hoá học của kim loại.
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Tính chất vật lí của kim loại.
- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch
muối.
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg, Aℓ, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag,
Au. ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại.

.
+ Kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl
+ Đinh sắt tác dụng với dung dịch CuSO
4
.
HS quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét.
- HS biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim
loại hoạt động, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp. Từ đó rút ra ý nghĩa của dãy hoạt
động hoá học của một số kim loại từ các thí nghiệm và các phản ứng đã biết.
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất
chung và điều chế kim loại
+ Bài toán tính khối lượng kim loại, tính % khối lượng hỗn hợp các kim loại và
xác định nguyên tố.
Bài 18, 19, 20: nhôm, sắt và hợp kim sắt
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Tính chất hoá học của nhôm, sắt: chúng có những tính chất hoá học chung của
kim loại; nhôm và sắt không phản ứng với H
2
SO
4
đặc, nguội; nhôm phản ứng được với
dung dịch kiềm; sắt là kim loại có nhiều hoá trị.
- Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy.
- Thành phần chính của gang và thép.
- Sơ lược về phương pháp luyện gang và thép.
Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của nhôm và sắt. Viết các
phương trình hoá học minh hoạ.

+ Sắt có những tính chất hoá học chung của kim loại: tác dụng với phi kim,
dung dịch axit (trừ HNO
3
đặc nguội, H
2
SO
4
đặc nguội), tác dụng với dung dịch muối
của kim loại kém hoạt động.
+ Sắt thể hiện hóa trị II và III trong các hợp chất
- Nhôm, hợp kim nhôm và hợp kim sắt có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và
đời sống.
- Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al
2
O
3

Criolit.
- Gang là một loại hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon
chiếm từ 2 – 5%; ngoài ra trong gang còn có lượng rất nhỏ một số nguyên tố khác như
Si, Mn, S
Thép là hợp kim của sắt với cacbon va một số nguyên tố khác, trong đó hàm
lượng cacbon chiếm dưới 2%. Thép được luyện trong lò luyện thép bằng cách oxi hoá
một số nguyên tố có trong gang như C, Mn, Si, S, P
- Chỉ biết:
+ Phản ứng CO khử Fe
2
O
3
thành Fe trong quá trình luyện gang.

+ Kim loại bị ăn mòn là do kim loại tác dụng với các chất như nước, oxi (trong
không khí), đất và các chất khác trong môi trường.
+ Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào
các chất trong môi trường (thành phần môi trường), nhiệt độ của môi trường (sơ
lược).
- Thông qua các hiện tượng tự nhiên, gíup HS thấy:
+ Các biện pháp chống ăn mòn là: ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi
trường hoặc chế tạo những hợp kim ít bị ăn mòn.
- Luyện tập: + Xét các hiện tượng ăn mòn kim loại trong tự nhiên hoặc trong các
nhóm kim loại, phi kim, hợp chất.
+ Cách phòng, chống sự ăn mòn kim loại thông qua một số bài tập cụ thể.
Bài 23: thực hành
tính chất hoá học của nhôm, sắt
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Nhôm tác dụng với oxi.
- Sắt tác dụng với lưu huỳnh.
- Nhận biết kim loại nhôm và sắt.
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm
trên.
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình
hoá học.
- Viết tường trình thí nghiệm.
B. Trọng tâm

Phản ứng của nhôm với oxi.


- Tính chất hoá học của phi kim: Tác dụng với kim loại, với hiđro và với oxi.
- Sơ lược về mức độ hoạt động hoá học mạnh, yếu của một số phi kim.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hoá học
của phi kim.
- Viết một số phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá của phi kim.
- Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hoá học.
B. Trọng tâm

Tính chất hóa học chung của phi kim.
C. Hướng dẫn thực hiện
- Sử dụng các vật thể và hiện tượng trong tự nhiên giúp HS nhận xét: Phi kim tồn
tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí; phần lớn các phi kim không dẫn điện, không dẫn
nhiệt và có nhiệt độ nóng chảy thấp; một số phi kim độc (như clo, brôm, iôt)
- Tiến hành một số thí nghiệm để xác nhận:
+ Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit (do oxi); phi kim tác
dụng với hiđro tạo thành hợp chất khí (với oxi tạo thành hơi nước, với clo tạo thành khí
HCℓ, với C, S, Br
2
tạo thành hợp chất khí. F, O, Cℓ là những phi kim hoạt động mạnh. S,
P, C, Si là những phi kim hoạt động
yếu hơn).
- Có nội dung đọc thêm về tính oxi hoá của phi kim theo quan điểm nhận
electron.
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất
chung và điều chế các phi kim
+ Bài toán tính khối lượng phi kim, tính % khối lượng hỗn hợp các phi kim và
xác định nguyên tố.
Bài 26: clo
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCℓ bão
hoà có màng ngăn xốp.
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất
và điều chế Cl
2
.
+ Bài toán tính nồng độ dung dịch và xác định công thức hợp chất chứa clo.
Bài 27: cacbon
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Cacbon có 3 dạng thù hình chính: kim cương, than chì và cacbon vô định hình.
- Cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng…) có tính hấp phụ và hoạt
động hoá học mạnh chất. Cacbon là phi kim hoạt động hoá học yếu: tác dụng với oxi và
một số oxit kim loại.
- ứng dụng của cacbon.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất của
cacbon.
- Viết các phương trình hoá học của cacbon với oxi, với một số oxit kim loại
- Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng hoá học.
B. Trọng tâm

Tính chất hóa học của cacbon.

ứng dụng của cacbon
C. Hướng dẫn thực hiện
- Giới thiệu khái niệm dạng thù hình, dựa vào các loại than trong tự nhiên giúp
HS nhận xét cacbon có những dạng thù hình nào.
- Trong các dạng thù hình chính của cacbon, chỉ mới nói đến kim cương, than chì

Kĩ năng
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học.
- Nhận biết khí CO
2
, một số muối cacbonat cụ thể.
- Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO
2
trong hỗn hợp.
B. Trọng tâm

Tính chất hóa học của CO, CO
2
, H
2
CO
3
và muối cacbonat.
C. Hướng dẫn thực hiện
- Từ hiện tượng thực tế trong tự nhiên, giúp HS nhận xét:
+ CO là khí không màu, không mùi, rất độc; là oxit trung tính, không tạo muối,
có tính khử mạnh: tác dụng với oxi và nhiều oxit kim loại; được dùng làm chất khử,
nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp (tiến hành thí nghiệm khử CuO bằng CO).
+ CO
2
là khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, không duy trì sự sống
và sự cháy;
- Tiến hành một số thí nghiệm theo hình 3.12; 3.13 (trang 86) ; 3.14; 3.15 và 3.16
(trang89) SGK để giúp HS quan sát và rút ra nhận xét:
+ CO
2

3
và NaHCO
3
.
- Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để phòng chống độc khí CO, CO
2

bảo vệ môi trường.
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất
các hợp chất của cacbon (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)
+ Bài toán tính nồng độ dung dịch, % thể tích khí và xác định công thức hợp
chất của cacbon.
Bài 30: Silic. Công nghiệp silicat
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp
với hiđro), SiO
2
là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt
độ cao).
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat.
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi
măng.
Kĩ năng
- Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO
2
, muối silicat, sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm,
xi măng.
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của Si, SiO

hoạ.
- ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị
trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó.
Kĩ năng
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2, 3 và rút ra
nhận xét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm.
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên)
suy ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại.
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố
lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên).
B. Trọng tâm

Cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
C. Hướng dẫn thực hiện

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là sắp xếp theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Cấu tạo bảng tuần hoàn:
+ Ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử (số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần
hoàn), kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó. Số hiệu nguyên
tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử.
+ Chu kỳ: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
+ Nhóm: gồm các nguyên tố – mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài
cùng bằng nhau, do đó có tính chất tương tự nhau - được xếp thành cột theo chiều tăng
của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
+ Trong một chu kỳ, khi đi từ đầu đến cuối chu kỳ tính kim loại của các nguyên tố


Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt.

Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
C. Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Lấy bột chất rắn vào ống nghiệm
+ Lắc ống nghiệm
+ Đun nóng ống nghiệm trên đèn cồn.

Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1. Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.
+ Lắp dụng cụ như hình 3.11 SGK và tiến hành thí nghiệm
+ bột CuO màu đen chuyển dần thành màu đỏ (Cu)
+ ở cốc chứa dung dịch nước vôi có bọt khí xuất hiện và thấy có vẩn đục
Thí nghiệm 2. Nhiệt phân muối NaHCO
3
.
+ Lắp dụng cụ như hình 3.16 SGK và tiến hành thí nghiệm
+ Thành ống nghiệm phía trên có xuất hiện những giọt nước
+ ở cốc chứa dung dịch nước vôi có bọt khí xuất hiện và thấy có vẩn đục
Thí nghiệm 3. Nhận biết muối cacbonat và muối clorua.
+ Gợi ý HS theo hướng dẫn của SGK về tính tan và tác dụng với axit
+ Hướng dẫn HS xây dựng sơ đồ nhận biết
NaCl, Na
2
CO
3

Kiến thức
Biết được:
+ Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ .
+ Phân loại hợp chất hữu cơ
Kĩ năng

Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT, phân loại chất hữu
cơ theo hai loại : hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocachon.

Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

Tính % các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ

Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần %
các nguyên tố
B. Trọng tâm

Khái niệm hợp chất hữu cơ

Phân loại hợp chất hữu cơ
C Hướng dẫn thực hiện

Nên dùng hình ảnh một số loại lượng thực, thực phẩm,đồ dùng làm từ
vật liệu hữu cơ để giới thiệu về hợp chất hữu cơ.

Tiến hành làm TN ( thí nghiệm sách GK),cho học sinh quan sát, kết
luận trong bông có chứa C. Nêu thêm kết quả đốt cháy một số chất khác như
nến, gỗ ,củi ,xăng dầu để học sinh tự nêu khái niệm về hợp chất hữu cơ
Lưu ý học sinh trừ những hợp chất của cacbon thuộc loại vô cơ. Bài tập củng
cố: cho một số chất trong đó có chất hữu cơ (hiđrocacbon + dẫn xuất của


Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
C Hướng dẫn thực hiện


Dùng tranh vẽ sẵn công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ hoặc mô
hình ( bộ lắp ghép mô hình phân tử) cho học sinh quan sát hoạch cho học sinh tự lắp
ghép một số phân tử rồi hướng dẫn học sinh kết luận về hóa trị và liên kết giữa các nguyên
tử,mạch cacbon và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử và ý nghĩa công thức
cấu tạo. Cho học sinh tính hóa trị của C trong các công thức C
2
H
6
, C
2
H
4
, C
2
H
2
(Chọn thời
điểm hợp lý) theo cách tính thông thường để lưu ý học sinh đối với hợp chất hữu cơ không
thể dùng quy tắc hóa trị thông thường để tính mà nhất thiết phải viết CTCT để thể hiện trật
tự liên kết giữa các nguyên tử và thấy rõ hóa trị của C luôn luôn là 4. Thực hiện phần này
cần ngắn gọn để dành thời gian cho học sinh làm bài tập củng cố sẽ giúp học sinh hiểu bài
hơn.

Lưu ý ở đây chỉ mới giới thiệu cho học sinh khá niệm CTCT. Có thể
đưa ra khái niệm đồng phân khi xét hai CTCT của C

+ Thêm một bài tập lập CTPT, sau đó viết CTCT (bài 5 SGK). Nếu không đủ thời gian
nên hướng dẫn để học sinh làm ở nhà ,giờ sau cần kiểm tra
Bài 36: METAN
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được:

Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan.

Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí.

Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy).

Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
Kĩ năng

Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.

Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

Phân biệt khí me tan với một vài khí khác, tính % khí me tan trong hỗn
hợp.
B. Trọng tâm


Cấu tạo và tính chất hóa học của me tan. Học sinh cần biết do phân tử CH
4
chỉ chứa
các liên kết đơn nên phản ứng đặc trưng của me tan là phản ứng thế.
C. Hướng dẫn thực hiện

2
ở hai lọ riêng rẽ và tính % về thể tích mỗi chất trong hỗn
hợp 2 chất trên qua phản ứng cháy. Hướng dẫn về nhà bài tập 3 SGK
Bài 37 : ETILEN
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được:

Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen.

Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí.

Tính chất hóa học: Phản ứng cộng thơm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo
PE, phản ứng cháy.

ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic.
Kĩ năng

Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất
etilen.

Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

Phân biệt khí etilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học

Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở
đktc.
B. Trọng tâm

Cấu tạo và tính chất hóa học của etilen. Học sinh cần biết do phân tử etilen có chứa

2
H
4
tác dụng với dung dịch Br
2
hoặc dùng hình vẽ hoặc trình chiếu
thí nghiệm ảo, cho học sinh phát biểu về hiện tượng, GV
hướng dẫn học sinh thấy trong phản ứng với Br
2
liên kết không bền trong liên
kết đôi bị đứt ra và mỗi phân tử etilen kết hợp thêm một phân tử Br
2
phản ứng
này được gọi là phản ứng cộng. Học sinh tự viết PTHH. Tương tự gợi ý trong
điều kiện thích hợp các phân tử etilen có khả năng cộng liên tiếp nhau tạo ra
một phân tử có khối lượng rất lớn gọi là poli etilen. Cho học sinh tự viết PTHH. (nên
hướng dẫn học sinh viết thêm CTCT thu gọn của PE).

Cho HS viết thêm một số phản ứng C
2
H
4
+ H
2
O , C
2
H
4
+ Cl
2

Phân biệt khí axetilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học

Tính % thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng
ở đktc.

Cách điều chế axetilen từ CaC
2
và CH
4
B. Trọng tâm

Cấu tạo và tính chất hóa học của axetilen. Học sinh cần biết do phân tử axetilen có
chứa 1 liên kết ba trong đó có hai liên kết kém bền nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng
cộng.

Cách điều chế C
2
H
2
từ CaC
2
và CH
4
C. Hướng dẫn thực hiện

Kiểm tra cấu tạo và hóa tính của etilen (hình thức trắc nghiệm, viết phương trình,
nhận biết . . . )
GV giới thiệu tương tự etilen, axetilen không có sẵn trong tự nhiên. Phần tính chất vật
lí cho học sinh phát biểu, so sánh với etilen.GV hỏi thêm về cách thu khí C
2

Dùng sơ đồ thể hiện ứng dụng của axetilen

Củng cố, luyện tập :
+ Học sinh nắm được mối quan hệ cấu tạo- tính chất : nhờ có nối ba C-C, axetilen
tham gia phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng tương tự etilen, nhưng do có 2 liên kết kém
bền nên tỉ lệ tác dụng với Br
2
tối đa là 1 :2. Những hợp chất có liên kết ba C

C cũng cộng
Br
2
, H
2
theo tỉ lệ mol tối đa là 1 :2 tương tự axetilen
+ Phân biệt axetilen với me tan. Làm các bài tập SGK trang 122
Bài 39: BENZEN
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được:

Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của benzen.

Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độ
sôi , độc tính.

Tính chất hóa học: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe, đun nóng), phản ứng
cháy, phản ứng cộng hiđro và chỉ.

ứng dụng: Làm nhiên liệu và dung môi trong tổng hợp hữu cơ.

GV dùng hình ảnh hoặc thí nghiệm ảo giới thiệu phản ứng thế thơm của benzen. Học
sinh tự viết PTHH ở dạng CTPT và CTCT thu gọn. Sau đó giới thiệu phản ứng cộng. Lưu ý
học sinh trong phân tử benzen có 3 liên kết kém bền nên tỉ lệ mỗi giữa benzen và tác nhận
cộng tối đa là 1 :3 . Cho học sinh tự viết PTHH dạng CTCT thu gọn hoặc phân tử.

Dùng sơ đồ thể hiện ứng dụng của benzen

Củng cố, luyện tập :
+ Học sinh nắm được mối quan hệ cấu tạo- tính chất : Do có cấu tạo vòng đặc biết
gồm ba liên đơn luân phiên xen kẽ với ba liên kết đôi nên benzen có phản ứng đặc trưng là
phản ứng thế và phản ứng cộng . Lưu ý benzen chỉ tác dụng với Br
2
nguyên chất (xúc tác
Fe, t
o
) nhưng không làm mất màu dung dịch brom.
+ Làm 4 bài tập SGK trang 125. Lưu ý bài 3 .

Trích đoạn Tính chất chung của polime một trong hai ống nghiệm có lớp Ag sáng bóng bám trên thành ống nghiệm ⇒ là glucozơ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status