Giáo án chuẩn kiến thức chuẩn kỹ năng học kỳ I - Pdf 23

Tiết thứ: 1
Ngày soạn:
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1./Kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn
luyện thân thể.
- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.
2/ Kỹ năng:
- Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, có ý thức
thường xuyên tự rèn luyện thân thể.
-Biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.
- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể
dục, thể thao .
3/ Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và
chăm sóc sức khoẻ cho bản thân.
II/CÁC KĨ N ĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
- Kĩ năng đặt mục tiêu
-KN lập kế hoạch
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Giải quyết vấn đề
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm
- Kích thích tư duy
- Sắm vai.
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

không? Vì sao?
- >Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các
hoạt động như: Học tập, lao động, giải trí
GV: Tổ chức cho HS tự liên hệ bản thân về việc tự
chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể
bằng cách cho các em tự ghi vào phiếu nộp lại cho
GV và GV đọc lại cho cả lớp nghe.
HS: tiến hành ghi vào giấy.
GV: Nhận xét và bổ sung .
* GV : Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi
chúng ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ là thứ
chúng ta không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là
kết quả của quá trình tự rèn luyện , chăm sóc bản
thân . Chúng ta sang phần nội dung bài học sẽ tìm
hiểu kĩ vấn đề này .
Hoạt Động 2: (12’) Thảo luận về ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luện thân
thể.
Mục tiêu:Giúp HS hiểu sức khỏe có vai trò như
thế nào. Muốn có sức khỏe tốt chúng ta cần làm gì
Cách tiến hành:
* Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo ND:
- Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm gì?.
HS: thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày.
GV: Hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
và sau đó GV chốt lại.
GV. Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân
thể?.
? Sức khoẻ có vai trò như thế nào
HS: Trả lời
2. Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con
người.
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học
tập, lao động có hiệu quả, có cuộc
sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc.
3. Cách rèn luyện SK.
- Ăn uống điều độ đủ chất dinh
dưỡng (chú ý an toàn thực phẩm).
- Hằng ngày tích cực luyện tập TDTT.
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
- Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy
HS: Trả lời
GV: Chốt lại
? Tìm nhưng câu ca dao, tục ngữ nói về sức khoẻ
-3 Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.
-4 Cơm không rau như đau không thuốc.
-5 Rượu vào lời ra
Ngày thế giới vì sức khoẻ: 7/4
Ngày thế giới chống hút thuốc lá: 31/5
triệt để.
c)/Thực hành, luyện tập:( 8 phút) Luyện tập.
Mục tiêu: Giúp HS có ý thức thường xuyên rèn
luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ cho
bản thân.
Cách tiến hành:
* Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.(8


- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về sức khoẻ.
- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5
- Xem trước Bài 2 – Siêng năng , kiên trì .
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
+ Những biểu hiện của siêng năng , kiên trì .
+ Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng , kiên trì .
* Phần bổ sung, rút kinh
nghiệm:

@T?
Tiết thứ: 2
Ngày soạn:
BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ
I/ Mục tiêu bài học.
1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì,
những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó.
2/ Kỹ năng:
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng.
- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao
động và các hoạt động khác để trở thành người tốt.
3/Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các
nhiệm vụ, công việc có ích đã đề ra. Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng,
kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác.
II/CÁC KĨ N ĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo

đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp
Cách tiến hành
GV: Gọi Học sinh đọc truyện “ Bác Hồ tự học ngoại
ngữ”
HS: Đọc bài
GV: nhận xét và yêu cầu HS trả lời được các câu hỏi
sau:
Câu 1: Bác Hồ của chúng ta sử dụng được bao nhiêu
thứ tiếng nước ngoài.
- Tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc
Ngoài ra Bác còn biết tiếng Đức, Ý, Nhật
Câu 2: Bác đã tự học như thế nào?
- Bác học thêm vào 2 giờ nghĩ ( trong đêm), nhờ thuỷ
thủ giảng bài, viết 10 từ mới ra tay, vừa làm vừa học
Câu 3: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá trình
tự học?
- Bác không được học ở trường , lớp.
- Vừa học vừa lao động kiếm sống, vừa tìm hiểu cuộc
sống các nước, tìm hiểu đường lối cách mạng.
- HS quan sát một số tranh
GV: Chốt lại:
Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên
trì. Đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong
sự nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 2 (19') NỘI DUNG BÀI HỌC
Mục tiêu:Giúp HS hiểu được khái niệm của sự siêng
năng kiên trì,và những biểu hiện của tính siêng năng
kiên trì
Cách tiến hành:
Gv: Qua truyện đọc trên, em hãy cho biết cách học

giác, miệt mài, làm việc thường
xuyên đều đặn.
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến
cùng dù có gặp khó khăn gian khổ.
b) Biểu hiện:
-Trong học tập: Đi học chuyên
cần, Bài khó không nản chí, tự
giác học, không chơi la cà
-Trong lao động: Tìm tòi sáng tạo,
chăm chỉ làm việc nhà, không ngại
khó, tiết kiệm
-Trong các lĩnh vực hoạt động xã
hội khác: Kiên trì tập TDTT, bảo
vệ môi trường, kiên trì chống tệ
nạn xã hội. Bảo vệ môi trường.
Đến với đồng bào vùng sâu, vùng
xa, xoá đói, giảm nghèo
Biểu hiện trái với SN:
-9 Lười biếng, ỷ lại, hời hợt,
cẩu thả, sống dựa dẫm, ỉ lại
ăn bám
Biểu hiện trái với KT:
-10 Ngại khó, ngại khổ,
GV: Hỏi trong lớp chúng ta bạn nào nào có đức tính
siêng năng, kiên trì trong học tập?
HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học tập cao
trong lớp.
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân,
thương binh, thanh niên thành công trong sự nghiệp
c

+ Trong học tập: đi học chuyên
cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế
hoạch học tập
+ Trong lao động: Chăm làm việc
nhà, không ngại khó miệt mài với
công việc.
+ Trong các hoạt động khác: ( kiên
trì luyện tập TDTT, đáu tranh
phòng chốngTNXH, bảo vệ môi
trường )
c)/Thực hành, luyện tập:( 8 phút) Luyện tập.
*Luyện tập.
GV. HD học sinh làm bt a
Đánh dấu x vào tương ứng thể hiện tính siêng
năng, kiên trì.
a- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
b- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
c- Gặp bài tập khó Bắc không làm
d- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật
e- Hùng tự giác nhặt rác trong lớp
g- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ kiểm tra văn ngày mai, Tuấn đang
ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi đánh điện tử.
Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?
( Cho hs chơi sắm vai )
HS: Tiến hành sắm vai
GV: Hướng dẫn cho HS nhận xét và sau chốt lại.
Bài tập a
Đáp án: a, b, e, g

- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?.
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tính siêng
năng, kiên trì, ý nghĩa và những biểu hiện trái với tính siêng năng, kiên
trì.
- GV: Em tự đánh giá mình đã siêng năng kiên trì hay chưa
qua những biểu hiện sau:
+ Học bài cũ + Làm bài mới + Chuyên cần + Rèn
luyện thân thể
4/ Dặn dò: ( 2’ )
- Học bài

N2 : Ý nghĩa của SNKT
-Làm các bài tập d SGK/7
- Xem nội dung bài 3 " Tiết kiệm". N3,4 : Lập ra
phương hướng , kế hoạch để rèn luyện SNKT .
* Phần bổ sung, rút kinh nghiệm: @T?

@T?
Tiết thứ: 3
Ngày soạn:
BÀI 3: TIẾT KIỆM

GV: Em nhận xét gì về việc làm của bạn Lan? Việc làm đó thể hiện đức tính
gì?
HS: Trả lời cá nhân.
Qua tình huống trên GV chuyển ý vào bài mới.
Hoạt động của thầy v à trò Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1 (10') TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC “ Thảo và Hà”
Mục tiêu: Giúp HS hiểu những việc làm
nào cần phê phán và những việc làm nào cần
học tập trong việc tiết kiệm
Cách tiến hành:
-Gọi học sinh đọc truyện “ Thảo và Hà”
GV: Nêu câu hỏi:
Câu 1: Thảo và Hà có xứng đáng để được
mẹ thưởng tiền không? Vì sao?
-Thảo và Hà rất xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền.Vì đã thi đậu vào lớp 10
Câu 2: Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ
thưởng tiền?
- Thảo thấy nhà còn khó khăn, mẹ làm lung
vất vả, gạo trong nhà đã hết nên không nhận
tiền của mẹ để đi chơi.
Câu 3: Hà có những suy nghĩ gì trước và sau
khi đến nhà Thảo?
- Trước khi đến nhà Thảo: Đòi mẹ thưởng
tiền để đi liên hoan với các bạn.
- Sau đó: Hà Thấy bạn rất thương mẹ nên
cũng đã thấy ân hận, thương mẹ hơn, tự hứa
là không vòi tiền mẹ nữa và biết tiết kiệm
trong tiêu dùng hằng ngày.
Câu 3: Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy

quần cũ của anh trai.
HS: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì ?
GV: Nhận xét
GV: Biểu hiện của tiết kiệm.
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì?
Cho ví dụ?.
GV: Những hành vi biểu hiện trái ngược với
tiết kiệm?
HS: -Tiêu xài hoang phí tiền bạc cha mẹ,
của nhà nước.
-Làm thất thoát tài sản, tiền của Nhà nước.
-Tham ô, tham nhũng
1. Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí
của cải vật chất,thời gian, sức lực của mình
và của người khác.
2. Biểu hiện:
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao
động của mình và của người khác.
* - Tiết kiệm nguyên vật liệu, tài nguyên ,
giảm tiêu thụ điện, nước sạch, khai thác tài
nguyên có kế hoạch > Có tác dụng bảo vệ
môi trường
Quý trọng kết quả lao động của người khác.
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo
kiệt, hà tiện
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn.
-Không tiết kiệm thời gian, la cà hàng quán,
bớt xén thời gian làm việc tư.
-Hoang phí sức khỏe vào những cuộc chơi

- Sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp
đỡ bố mẹ
? Tìm CD, TN nói về tiết kiệm
-16 Được mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
-17 Nên ăn có chừng, dùng có mực
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí.
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí
thời gian.
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập,
lao động.
- Sử dụng điện nước hợp lí.
- Phải thực hiện tiết kiệm ở mọi nơi, mọi lúc.
3. Ý nghĩa:
Tiết kiệm là làm giàu cho mình cho gia đình
và xã hội.Đem lại cuộc sống ấm no hạnh
phúc.
-18 Chẳng lo trước, ắt luỵ sau
-19 Ít chắt chiu hơn nhiều phung
phí.
GV: Rèn luyện tiết kiệm là đã góp phần vào
lợi ích xã hội.
c/Thực hành, luyện tập: Luyện tập
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)
BT a) Đáp án đúng :1,3,4
d/Vận dụng: (2 phút ).
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại:
Tiết kiệm là gì? Tiết kiệm thì bản thân, gia đình, xã hội có lợi ích gì?
Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?

-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức: ( 1 phút )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do).
2/Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút):
- Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
-Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: ( 2 phút )
GV: -Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là
gì?
- Đến trường, khi thầy cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm là
gì?
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Những hành vi trên thể hiện điều gi?
HS: Những hành vi trên thể hiện đức tính lễ độ.
Hoạt động của thầy v à trò Nội dung kiến thức
a) H Đ1 :(10 phút) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV. Gọi Hs đọc truyện “Em Thuỷ”
Gv: Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
-Bạn Thuỷ giới thiệu khách với bà
-Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi
-Mời bà và khách uống trà
I. Tìm hiểu truyện đọc : “Em Thuỷ”

- Xin phép bà nói chuyện
-Vui vẽ kể chuyện học, các hoạt động ở lớp
của lên đội
- Thuỷ tiễn khách và hẹn gặp lại

- Vô lễ
- Lời ăn tiếng nói thiếu văn hoá.
II. Nội dung bài học
1. Lễ độ l à gì?
a) Khái niêm:
Là cách cư xử đúng mực của mỗi người
trong khi giao tiếp với người khác.
b)Biểu hiện;
- Đi xin phép, về chào hỏi, gọi dạ, bảo
vâng.Nói năng nhẹ nhàng.Tôn trọng, hoà
nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác.
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Nói trống không, ngắt lời
người khác.Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa 2. Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con
người tốt đẹp hơn.
- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ.
- Ngông nghênh.
- Cải lại bố mẹ.
- Lời nói hành động cộc lốc,xấc xược, xâm
phạm đến mọi người.
- Cậy học giỏi, nhiều tiền của, học làm sang
Gv: Vì sao phải sống có lễ độ?
Liên hệ thực tế và rèn luyện đức tính lễ độ.
? Theo em cần phải làm gì để trở thành người
sống có lễ độ?
GV: Ở trường chúng ta có câu “Tiên học lế,

+ Muốn trở thành người công dân tốt điều
trước hết là phải học đạo dức, lễ phép sau đó
mới học đến văn hoá, kiến thức như Bác Hồ
đã nói : “Có tài mà không có đức là người vô
dụng”.
- Nói leo trong giờ học
Không nói tục, chửi bậy.

4/ Củng cố : (3 phút).
- Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
5/ Dặn dò: ( 4 phút).
- Học bài, làm các bài tập còn lại ở sgk
- Xem trước bài 5.
- Học kỷ bài cũ
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:

@T?
Tiết thứ: 5
Ngày soạn: / /2011
BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự
cần thiết phải tôn trọng kỉ luật.
2/ Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người
khác về ý thức, thái độ tôn trọng kỉ luật.Có khả năng chống lại các biểu hiện
vi phạm pháp luật.
3/ Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng

- Bỏ dép trước khi bước vào chùa
- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị sư.
- Bác đến mỗi gian thờ thấp hương.
- Bác chấp hành tín hiệu đèn GT
- Bác nói: “ Phải gương mẫu, chấp hành luật lệ
GT”
GV: Sau khi HS trả lời, gv nhấn mạnh: Mặc dù là
chủ tịch nước, nhưng mọi cử chỉ của Bác đã thể
hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra cho tất
cả mọi người.
I. Tìm hiểu truyện đọc :
b. HOẠT ĐỘNG 2 (13’) NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế.
HS: Tự nói về mình đã tôn trọng kỷ luật như thế
nào ở trong gia đình, nhà trường, xã hội ?
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
- ở gia đình : Ngủ dậy đúng giờ.
+ Đồ đạc để ngăn nắp, đúng nơi quy định.
+ Đi học và về nhà đúng giờ.
+ Hoàn thành công việc gia đình giao cho
- ở nhà trường :
+ Vào lớp đúng giờ, trật tự nghe giảng bài, làm đủ
bài tập, mặc đồng phục.
+ Đi giày dép có quai hậu.
+ Không vứt rác, vẽ bậy lên bàn
- Ngoài xã hội : Thực hiện nếp sống văn minh,
không hút thuốc lá, giữ gìn TT chung, đoàn kết,
Bảo vệ môi trường- AT GT- Bảo vệ của công.
GV: Qua các việc làm cụ thể của các bạn đã thực

tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi
nơi, mọi lúc.
b) Biểu hiện:
Các biểu hiện tôn trọng kỉ luật là sự tự
giác, chấp hành phân công.
2. Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội
có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích cho
mọi người và giúp XH tiến bộ.
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng
được thực hiện nghiêm túc, thống nhất
và có hiệu quả.
- Thực hiện tốt nội quy trường, lớp,
thực hiện tốt luật ATGT
- Tính kỷ luật mang lại quyền lợi cho con người.
- Tính kỷ luật giúp chúng ta vui vẻ, thanh thản và
yên tâm học tập, lao động và vui chơi, giải trí
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất
tự do không? Vì sao?.
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ luật
và hậu quả của nó?.
Phân tích mở rộng nội dung khái niệm.
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo
đức, kỉ luật và pháp luật. Mối quan hệ, sự cần
thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật
- Những quy đinh, nội quy của kỷ luật là do nhà
trường, cơ quan và các tổ chức xã hội đề ra, còn
pháp luật là quy định chung do nhà nước đề ra.
GV Tổng kết : Trong cuộc sống, cá nhân và tập
thể có mối quan hệ gắn bó với nhau. Đó là sự bảo

tình huống đó chính là bước đầu sống
tuân theo pháp luật mà pháp luật là do
nhà nước đặt ra để quản lý xã hội tất cả
mọi người phải tuân theo nhằm làm
cho xã hội có trật tự, kỷ cương.
BT:Hành vi thể hiện tính kỷ luật: 2,6,7
4/ Củng cố: ( 2 phút)
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
5/ Dặn dò: ( 3 phút)
- Học bài, làm bài tập b, c SGK.
- Xem trước bài 6.
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:

*************************************
Tiết thứ: 6
Ngày soạn: / /2011
BÀI 6: BIẾT ƠN
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai,
cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người
khác về lòng biết ơn.
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha
mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình
3. Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với
mình. Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội
nghĩa

b Triển khai bài: (30’)
Hoạt động của giáo vi ên và học sinh Nội dung kiến thức
H Đ 1 : ( 7’ ) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng
những việc gì?.
Hs: - Rèn viết tay phải.
- thầy khuyên" Nét chữ là nết người".
Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý
nghĩ gì đối với thầy?
Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải.
- Luôn nhớ lời dạy của thầy.
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết
thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm
thầy.
Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói
lên đức tính gì?.
- Chị Hồng biết ơn sự chăm sóc dạy dỗ của
thầy.Vì nhờ thầy mà Hồng có được cuộc
sống ngày hôm nay.
I.Tìm hiểu truyện đọc.
H Đ2: (15’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Theo em biết ơn là gì?.
HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp thành
các nhóm nhỏ- theo bàn). Phát phiếu học tập
cho các em
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng,

Hồ, các dân tộc trên thế giới
-những người sinh thành, nuôi dưỡng ta,
mang đến điều tốt lành cho ta, có công
BVTQ đem lại ĐL-TD. V/c và TT để XD và
BV đất nước
2. Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền
thống của dân tộc ta.
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh
giữa con người với con người.
- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con người
-25 Ăn giấy bỏ bìa
-26 Ăn tám lạng, trả nữa cân
-27 Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy.
-28 Một lòng thờ mẹ kính cha
cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
3. Cách rèn luyện:
- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người
khác đối với mình.
- Làm những việc thể hiện sự biết ơn như:
Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham
gia quyên góp, ủng hộ
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong
cuộc sống hằng ngày.
HĐ3: (10’) LUYỆN TẬP
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau
câu nào nói về lòng biết ơn?.
1. Ăn cháo đá bát
2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status