CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG SÔNG SH 11 - Pdf 65

NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)
LÊ HỒNG ĐIỆP - NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MÔN SINH HỌC
LỚP 11 (Cấp THPT)
Năm 2009
1
Lời nói đầu
Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm
điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông.
Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề
cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp
với xu thế chung của thế giới. Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định
của Luật Giáo dục.
Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các
nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường. Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình giáo
dục phổ thông được thành lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình. Bộ Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành là
kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy
học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước.
Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 11, chúng tôi biên soạn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng
của chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học lớp 11”. Nội dung tài liệu gồm các phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.
Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 11.
Phần này nội dung được viết theo từng phần, từng chủ đề, bám sát chuẩn kiển thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông: Trình bày, mô
tả và làm rõ chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các yêu cầu cụ thể, tường minh (Mỗi chuẩn được mô tả đầy đủ bởi một số yêu cầu về kiến thức, kỹ
năng với nội dung cô đọng trong SGK). Không quá tải, phù hợp với điều kiện các vùng miền.
Nhân dịp này, các tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đã tham gia góp ý trong quá
trình biên soạn, hoàn thiện tài liệu. Các tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu
cho việc hoàn thiện tài liệu này.
Trong quá trình sử dụng tài liệu, nếu phát hiện ra vấn đề gì cần trao đổi các thầy cô giáo có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

+ Động vật: Tiêu hoá, hấp thụ, hô hấp, máu, dịch mô và sự vận chuyển các chất trong cơ thể ở các nhóm động vật khác nhau; các cơ chế đảm
bảo nội cân bằng. Thực hành: Thí nghiệm đơn giản về tuần hoàn.
Chương II - Cảm ứng
+ Thực vật: Vận động hướng động và ứng động. Thực hành: làm được một số thí nghiệm về hướng động.
+ Động vật: Cảm ứng ở các động vật có tổ chức thần kinh khác nhau; dẫn truyền trong tổ chức thần kinh; tập tính. Thực hành: xây dựng tập
tính cho vật nuôi trong gia đình hoặc thành lập phản xạ có điệu kiện ở vật nuôi.
4
Chương III - Sinh trưởng và phát triển
+ Thực vật: Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp; các nhóm chất điều hoà sinh trưởng ở thực vật; hoocmôn ra hoa - florigen, quang chu
kì và phitôcrôm.
+ Động vật: Quá trình sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái. Vai trò của hoocmôn và những nhân tố ảnh hưởng đối
với sinh trưởng và phát triển của động vật.
+ Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể.
Chương IV - Sinh sản :
+ Thực vật: Sinh sản vô tính và nuôi cấy mô, tế bào thực vật; giâm, chiết, ghép; sinh sản hữu tính và sự hình thành hạt, quả, sự chín hạt, quả.
Thực hành: sinh sản ở thực vật.
+ Động vật: Sinh sản vô tính; sinh sản hữu tính; Sự tiến hoá trong các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật, thụ tinh ngoài và thụ tinh trong,
đẻ trứng, đẻ con; điều khiển sinh sản ở động vật và người; chủ động tăng sinh ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
Thực hành: nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép.
2. Yờu cầu về kĩ năng
2.1.Đối với các địa phương thuận lợi
- Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học: Học sinh thành thạo.
- Kỹ năng thực hành sinh học: Học sinh thành thạo.
- Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn: Học sinh có thể vận dụng được.
- Kỹ năng học tập: Học sinh thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng tự học (biết thu thập, xử lớ thụng tin, lập bảng biểu, vẽ đồ
thị, làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ...).
2.2. Đối với các vùng khó khăn
- Kỹ năng quan sát, mô tả: Học sinh biết quan sát và mô tả được.
- Kỹ năng thực hành sinh học: Yêu cầu giảm nhẹ hơn ở các bài đòi hỏi phương tiện kĩ thuật hiện đại như xem băng hình, đo các chỉ tiêu
sinh lí ở người, ...

hình dạng nhất định của tế
bào và tham gia vào các quá
trình sinh lí của cây. Thực
vật phân bố trong tự nhiên
lệ thuộc vào sự có mặt của
nước.
- Trình bày được cơ chế
trao đổi nước ở thực vật
gồm 3 quá trình liên tiếp:
Hấp thụ nước, vận chuyển
nước và thoát hơi nước; ý
nghĩa của thoát hơi nước
với đời sống của thực vật.
- Vai trò của nước: Làm dung môi, đảm bảo sự bền
vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình
dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí của
cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp
quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường…), ảnh
hưởng đến sự phân bố của thực vật.
- Hấp thụ nước:
+ Có 2 con đường:
* Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh,
không được chọn lọc.
* Con đường qua chất nguyên sinh - không bào:
Chậm, được chọn lọc.
+ Cơ chế: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm
thấu.
- Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức
năng hút nước: Rễ có khả năng ăn sâu, lan
rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ có

đóng → tế bào đóng no nước, mặt trong
cong lại → khí khổng mở.
+ Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic
tăng → kích thích các bơm ion hoạt động →
các ion trong tế bào đóng vận chuyển ra
ngoài (K
+
) → nước thẩm thấu ra ngoài theo
→ tế bào đóng mất nước, duỗi thẳng → khí
7
- Nêu được sự cân bằng
nước cần được duy trì bằng
tưới tiêu hợp lí mới đảm
bảo cho sinh trưởng của cây
trồng.
- Trình bày được sự trao
đổi nước ở thực vật phụ
thuộc vào điều kiện môi
trường.
Kĩ năng :
Biết được cách xác định
+ Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực
vật:
* Tạo ra sức hút nước ở rễ.
* Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi → tránh cho lá, cây
không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao.
* Tạo điều kiện để CO
2
đi vào thực hiện quá trình
quang hợp, giải phóng O

vật
Kiến thức :
- Nêu được vai trò của chất
khoáng ở thực vật.
- Phân biệt được các
nguyên tố khoáng đại
lượng và vi lượng.
- Phân biệt được 2 cơ chế
trao đổi chất khoáng (thụ
động và chủ động) ở thực
vật.
- Nêu được 3 con đường
hấp thụ nguyên tố khoáng:
qua không bào, qua tế bào
chất, qua thành tế bào và
gian bào.
- Các nguyên tố khoáng được chia thành 2 nhóm:
+ Các nguyên tố khoáng đại lượng: Chủ yếu đóng vai
trò cấu trúc của tế bào, cơ thể; điều tiết các quá trình
sinh lí.
+ Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt
hóa các enzim.
- Quá trình hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế:
+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi
nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng lượng
và chất mang.
+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần
năng lượng, có thể cần chất mang.
- Muối khoáng được hấp thụ vào rễ theo
dòng nước bằng hai con đường:

khuẩn:
- Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:
+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter,
Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium,
Anabaena azollae…).
+ Thực hiện trong điều kiện:
Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có
nồng độ các chất và được vận chuyển thụ
động theo dòng nước.
- Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức
năng hút khoáng: Rễ có khả năng ăn sâu,
lan rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ
có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút.
10
Chất hữu cơ
NH
4
+
NO
3
-
Vi khuẩn amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hoá
- Giải thích được sự bón
phân hợp lí tạo năng suất
cao của cây trồng.
Kĩ năng :
Biết bố trí một thí nghiệm
về phân bón.
sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện trong

2
- NO
2
-
NH
4
+
+ Đồng hoá NH
3
:
Axit hữu cơ + NH
3
+ 2H
+
→ axit amin.
Axit amin đicacbôxilic + NH
3
+ 2H
+

Amit.
CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN)
BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
11

và sắc tố phụ (carôtenôit). Hệ sắc tố có vai trò hấp
thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng.
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng
và truyền cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng quang
hợp theo sơ đồ:
Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a
trung tâm.
Sau đó quang năng được chuyển cho quá trình
quang phân li nước và phản ứng quang hoá để hình
- Bộ máy quang hợp: Lá, lục lạp và hệ sắc
tố.
+ Lá thường có dạng bản mỏng, luôn
hướng về ánh sáng và có cấu trúc phù hợp
với chức năng quang hợp (chứa các tế bào
mô giậu có mang các lục lạp thực hiện
quang hợp, có mạch dẫn nước và muối
khoáng, có khí khổng để trao đổi khí....).
+ Lục lạp bao gồm các hạt grana chứa hệ
sắc tố, chất vận chuyển điện tử...và chất
nền chứa nhiều enzim cacbôxi hoá...
+ Hệ sắc tố: Có hai nhóm là sắc tố chính
(diệp lục) và sắc tố phụ (carôtenôit). Hệ
sắc tố có vai trò hấp thu và chuyển hoá
quang năng thành hoá năng.
Diệp lục ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và
vùng xanh tím.
12
- Trình bày được quá trình
quang hợp ở thực vật C
3


18ATP + 12NADPH + 6O
2
+ Pha tối: Diễn ra trong chất nền (stroma), khác nhau
giữa các nhóm thực vật C
3
, C
4
, CAM.
Thực vật C
3
pha tối thực hiện bằng chu trình
Canvin qua 3 giai đoạn chính:
• Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO
2
):
3 RiDP + 3 CO
2
→ 6 APG
• Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và
6NADPH:
6APG → 6AlPG
• Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với
sự tham gia của 3 ATP:
13
- Trình bày được đặc điểm
của thực vật C
4
: sống ở khí
hậu nhiệt đới, cấu trúc lá

- Đặc điểm của thực vật C
4
: sống ở khí hậu nhiệt đới
và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài, cấu trúc lá
có tế bào bao bó mạch. Có cường độ quang hợp cao
hơn, điểm bù CO
2
thấp hơn, thoát hơi nước thấp
hơn...nên có năng suất cao hơn.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật C
4
:
- Đặc điểm của thực vật CAM: Sống ở vùng sa mạc,
điều kiện khô hạn kéo dài. Vì lấy được ít nước nên
tránh mất nước do thoát hơi nước cây đóng khí
khổng vào ban ngày và nhận CO
2
vào ban đêm khi
khí khổng mở→ có năng suất thấp.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật CAM:
14
- Trình bày được quá trình
quang hợp chịu ảnh hưởng
của các điều kiện môi
trường.
- Qua trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
+ Nồng độ CO
2
: Nồng độ CO
2

, CAM (bảng so sánh ở trang
14)
15
- Giải thích được quá trình
quang hợp quyết định năng
suất cây trồng.
- Phân biệt được năng suất
sinh học và năng suất kinh
tế.
quang hợp.
+ Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố khoáng ảnh
hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang hợp,
enzim quang hợp…→ ảnh hưởng đến cường độ quang
hợp.
- Phân tích thành phần hoá học các sản phẩm cây
trồng có: C chiếm 45%, O chiếm 42%, H chiếm 6,5%.
Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ CO
2

H
2
O thông qua quá trình quang hợp) còn lại là các
nguyên tố khoáng → Quang hợp quyết định năng suất
cây trồng.
- Năng suất sinh học là khối lượng chất khô được tích
luỹ được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời
gian sinh trưởng của cây; năng suất kinh tế là khối
lượng chất khô được tích luỹ trong cơ quan kinh tế (cơ
quan lấy chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với
con người).

kinh tế bằng chọn, tạo giống và các biện
pháp kĩ thuật.
+ Chọn cây trồng có thời gian sinh trưởng
vừa phải, hoặc trồng vào vụ thích hợp.
Một số đặc điểm phân biệt thực vật C
3
, C
4
, CAM
Điểm so sánh C
3
C
4
CAM
Điều kiện sống Sống chủ yếu ở vùng ôn đới á
nhiệt đới.
Sống ở vùng khí hậu nhiệt đới. Sống ở vùng sa mạc, điều kiện
khô hạn kéo dài.
17
Hình thái giải phẫu lá - Lá bình thường
- Có một loại lục lạp ở tế bào mô
dậu.
- Lá bình thường
- Có 2 loại lục lạp ở tế bào mô dậu
và tế bào bao bó mạch.
- Lá mọng nước
- Có một loại lục lạp ở tế bào mô
dậu.
Cường độ quang hợp Trung bình Cao Thấp
Nhu cầu nước Cao Thấp, bằng 1/2 thực vật C

AOA (axit oxalo axetic).
AOA → AM
Chu trình Canvin Có. Có. Có.
Không gian thực hiện Lục lạp tế bào mô giậu. Lục lạp tế bào mô giậu và lục lạp
tế bào bao bó mạch.
Lục lạp tế bào mô dậu.
Thời gian Ban ngày. Ban ngày. Cả ngày và đêm
Năng suất sinh học Trung bình Cao Thấp
CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ
NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN)
BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
d) Quá
trình hô
hấp ở thực
vật
Kiến thức :
- Trình bày được ý nghĩa
của hô hấp: giải phóng
năng lượng và tạo các sản
phẩm trung gian dùng cho
- Vai trò: Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP
cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng
nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản ứng
18
mọi quá trình sinh tổng
hợp.
- Trình bày được ti thể

2
+ 6H
2
O → 6CO
2
+ 12H
2
O + (36 - 38)
ATP + Nhiệt
+ Lên men (không có oxi phân tử): Đường phân và
phân giải kị khí (tạo các sản phẩm còn nhiều năng
lượng: Rượu etilic, axit lactic).
C
6
H
12
O
6
→ 2 êtilic + 2CO
2
+ 2ATP + Nhiệt
C
6
H
12
O
6
→ 2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt
- Mối quan hệ: Quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo
- Qúa trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do có

...), tạo ra H
2
O, CO
2

nguyên liệu cho quá trình quang hợp...
+ Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O
2
và giải phóng
CO
2
ở ngoài sáng.
+ Chủ yếu xảy ra ở thực vật C
3
, trong điều kiện
cường độ ánh sáng cao (CO
2
cạn kiệt, O
2
tích luỹ
nhiều) với sự tham gia của ba bào quan: Ti thể, lục
lạp, perôxixôm.
+ Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với
quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản
phẩm quang hợp (30 – 50%).
- Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu →
cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng
enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì
cường độ hô hấp giảm.
- Hàm lượng nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với

CO
2
vào buồng bảo quản): Nồng độ CO
2
cao sẽ ức chế quá trình hô hấp.
Tiến hành được một thí nghiệm để chứng
minh hô hấp là quá trình toả nhiệt (SGK).
CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ
NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN)
BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
2. Chuyển
hoá vật chất
và năng
lượng ở
động vật
a) Tiêu hoá
ở các nhóm
động vật
khác nhau
Kiến thức :
- Phân biệt được trao đổi
chất và năng lượng giữa cơ
thể với môi trường với
chuyển hoá vật chất và
năng lượng trong tế bào.
- Trình bày được mối quan
hệ giữa quá trình trao đổi
chất và quá trình chuyển

tiêu hoá: Tiêu hóa ngoại bào (diễn ra trong ống tiêu
hóa, nhờ enzim thủy phân tiết ra từ các tế bào tuyến
tiêu hóa). Thức ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ được biến
đổi cơ học và hóa học thành những chất dinh dưỡng
đơn giản và được hấp thụ vào máu.
- Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật
có nhiều điểm khác nhau:
+ Động vật ăn thịt: Có răng nanh, răng trước hàm và
răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu
hóa cơ học và hóa học. - Làm rõ quá trình tiêu hoá ở động vật ăn
thịt:
+ Ở khoang miệng: Chủ yếu là biến đổi cơ
học nhờ răng, ngoài ra có tiêu hoá hoá học
nhờ enzim tiết ra từ tuyến nước bọt.
22
Kĩ năng :
Thực hành được một thí
nghiệm đơn giản về tiêu
hoá.
+ Động vật ăn thực vật: Có các răng dùng nhai và
nghiền thức ăn phát triển; dạ dày một ngăn hoặc 4
ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài. Thức ăn
được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ vi sinh
vật.
+ Ở dạ dày: Có sự biến đổi cơ học (nhờ
những lớp cơ dày của thành dạ dày) và
biến đổi hoá học (nhờ enzim tiết ra từ
tuyến vị).
+ Ở ruột: Chủ yếu là tiêu hoá hoá học nhờ
enzim của dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.

sinh vật.
- Biến đổi hoá học:
+ Ở dạ dày: chủ yếu xảy ra ở dạ
múi khế dưới tác dụng của HCl và
enzim của dịch vị.
+ Ở ruột: Tiêu hoá hoá học nhờ
enzim của dịch tuỵ, dịch mật và
dịch ruột.
- Dạ dày đơn
- Biến đổi sinh học ở ruột tịt
(mang tràng) nhờ vi sinh vật.
- Biến đổi hoá học:
+ Ở dạ dày: thức ăn được biến
đổi dưới tác dụng của HCl và
enzim của dịch vị.
+ Ở ruột: Tiêu hoá hoá học nhờ
enzim của dịch tuỵ, dịch mật và
dịch ruột.
- Dạ dày tuyến và dạ dày cơ (mề).
- Không có biến đổi sinh học.
- Biến đổi hoá học:
+ Ở dạ dày: thức ăn được biến đổi
dưới tác dụng của HCl và enzim của
dịch vị tiết ra từ dạ dày tuyến.
+ Ở ruột: Tiêu hoá hoá học nhờ enzim
của dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.
CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ
NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN)

và CO
2
được
khuếch tán qua bề mặt cơ thể.
+ Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí (côn trùng…):
Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc
trực tiếp với tế bào. Khí O
2
và CO
2
được trao đổi qua
hệ thống ống khí.
Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co giãn của
phần bụng.
+ Trao đổi khí bằng mang (cá, tôm…): Mang có các
cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề
mặt mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu. Khí O
2
trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí CO
2
khuếch tán từ máu qua mang vào nước.
Dòng nước đi qua mang nhờ đóng mở của
miệng, nắp mang và diềm nắp mang. Dòng nước
cháy bên ngoài mao mạch ngược chiều với dòng máu
chảy trong mao mạch → tăng hiệu quả trao đổi khí.
+ Trao đổi khí bằng phổi (chim, thú…): Phổi thú có
nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa
nhiều mao mạch máu. Phổi chim có thêm nhiều ống
khí. Khí O
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status