Bài 12. HÔ HẤP THỰC VẬT
Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp:
1. Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Nêu được khái niệm hô hấp thực vật.
+ Viết được phương trình hô hấp tổng quát.
+ Suy luận được vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
+ Phân biệt được phân giải kị khí và phân giải hiếu khí.
+ Sơ đồ hóa được con đường hô hấp ở thực vật.
+ Mô tả được quá trình hô hấp sáng bằng sơ đồ.
+ Rút ra được mối liên hệ giữa quang hợp và hô hấp.
+ Cụ thể hóa được sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hô
hấp thực vật bằng các ví dụ trong thực tế.
- Kĩ năng:
+ Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích – tổng hợp, so sánh vấn đề, năng lực quan
sát và phân tích hình vẽ.
+ Phát triển tư duy cho học sinh. Rèn khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.
+ Kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Thái độ: Học sinh thêm yêu thích thiên nhiên và hứng thú học môn Sinh học
hơn.
2. Phương pháp và phương tiện
* Phương pháp: Phương pháp tình huống, Phương pháp thuyết trình, Phương
pháp nghiên cứu, Phương pháp làm việc nhóm.
* Phương tiện: Bảng , phấn, máy tính, máy chiếu.
3. Chuẩn bị:
* Giáo viên:
1
- SGK, SGV Sinh học 11 cơ bản và các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài hô
hấp thực vật.
- Hình ảnh minh họa: 12.1, 12.2 SGK Sinh học 11 cơ bản.
- Thí nghiệm ảo con đường hô hấp ở thực vật.
). Đây là một trong số những nguyên nhân giải thích cho
hiện tượng ban ngày chúng ta ngồi dưới gốc cây sẽ cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Vấn
đề đặt ra: Tại sao ban đêm chúng ta ngồi dưới cây xanh lại thấy khó chịu hay có hiện
tượng có người chết ngạt vì để quá nhiều hoa trong phòng kín? Hiện tượng gì đã xảy
ra ở cây xanh?
Để giải thích các hiện tượng trên, cô và các em cùng nhau tìm hiểu bài 12 – Hô
hấp ở thực vật.
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung
- GV nói về lịch sử nghiên cứu hô I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC
Ánh sáng
2
Diệp lục
hấp→ kết luận thực vật không có cơ
quan hô hấp chuyên trách. Hô hấp
diễn ra trong mọi cơ quan của cơ thể
thực vật, đặc biệt là các cơ quan có
hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang
nảy mầm, hoa và quả đang sinh
trưởng,
- Từ thí nghiệm về hô hấp ở thực vật
GV yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi sau:
+ Hô hấp ở thực vật là gì? Bản chất
của hô hấp ở thực vật là gì?
+ Yêu cầu tất cả học sinh viết
phương trình hô hấp tổng quát vào
trong vở (dựa vào kiến thức đã học ở
lớp 10). GV đưa ra phương trình tổng
quát của hô hấp và xác định số học
sinh trả lời đúng bằng cách giơ tay.
+ 6H
2
O + Năng lượng
(nhiệt + ATP)
3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực
vật:
- Năng lượng giải phóng trong quá trình hô
hấp:
+ Nhiệt năng: duy trì nhiệt độ thuận lợi cho
các hoạt động sống.
+ Hóa năng (ATP): sử dụng cho nhiều hoạt
động sống của cơ thể như quá trình TĐC, quá
trình hấp thụ và vận chuyển chủ động các
chất, quá trình vận động sinh trưởng, sửa chữa
những hư hại của tế bào
- Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian là
3
vào thân, củ, quả, hạt, Nguồn ATP
cung cấp cho mọi hoạt động sống của
thực vật đều do đường phân và hô
hấp hiếu khí cung cấp.
nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các
chất khác trong cơ thể.
- Yêu cầu học sinh viết lại sơ đồ con
đường hô hấp tế bào đã học ở lớp 10.
- Chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn
học sinh hoàn thành phiếu học tập số
1 dưới đây (thời gian hoàn thành
phiếu bài tập: 3 phút; trình bày: 2
phút):
- Hướng dẫn học sinh quan sát sơ đồ
hô hấp sáng. Yêu cầu:
+ Hô hấp sáng là gì?
+ Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực
III. HÔ HẤP SÁNG
- Khái niệm: là quá trình hô hấp xảy ra ngoài
sáng.
- Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở nhóm thực vật C
3
(lúa, đậu, cải đường, hướng dương, ), còn
Đường phân
Lên men
Lên men rượu
Lên men lactic
- Phân giải kị khí
Đường phân
Hô hấp hiếu khí
Chu trình Crep
(ở chất nền của ti thể thể)
Chuỗi chuyền electron
(ở màng trong của ti thể)
-Phân giải hiếu khí
khí
4
vật nào?
+ Cơ chế của hô hấp sáng và vai trò
của hô hấp sáng.
nhóm C
4
(Ngô, mía, ) và CAM thì quang hô
QUANG HỢP
1. Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của
hô hấp. Ngược lại, sản phẩm của hô hấp là tác
chất của quang hợp.
2. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường
- Nước: cần cho hô hấp, mất nước làm giảm
cường độ hô hấp.
- Nhiệt độ: Trong giới hạn nhiệt độ sinh lý,
RiDP
APG
(C
3
)
Glicolat
(C
2
)
Lục lạp
hυ
Glicolat
Glioxilat
O
2
(CHOCOOH)
(CH
2
OHCOOH)
Glixin
(NH
à
3 lần.
- Oxi: Hàm lượng O
2
cao kích thích hô hấp
hiếu khí, làm tăng quá trình hô hấp. Ngược lại,
hàm lượng O
2
giảm làm giảm quá trình hô hấp
và chuyển sang dạng hô hấp kị khí.
- Hàm lượng CO
2
: Nồng độ CO
2
cao sẽ ức
chế hô hấp.
*Ý nghĩa thực tiễn của hô hấp: ứng dụng
trong bảo quản nông sản (duy trì hô hấp ở
cường độ thấp nhất): Bảo quản khô, bảo quản
lạnh và bảo quản trong điều kiện nồng độ CO
2
cao.
* Củng cố:
- Củng cố bằng sơ đồ hóa nội dung của bài:
* Kiểm tra, đánh giá: Câu hỏi trắc nghiệm (Thời gian làm bài: 5 phút)
Câu 1. Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?
a. Cung cấp năng lượng chống chịu
b. Tăng khả năng chống chịu
c. Tạo ra các sản phẩm trung gian
d. Miễn dịch cho cây
2
ngoài sáng
c. Hấp thụ O
2
và giải phóng CO
2
trong bóng tối
d. Hấp thụ O
2
và giải phóng CO
2
ngoài sáng
Đ/a: d
Câu 6. Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
a. Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp
7
b. Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau
c. Nồng độ CO
2
cao sẽ ức chế hô hấp
d. Cả 3 phương án trên đều đúng
Đ/a: c
*Chuẩn bị cho bài sau:
- Xem lại lý thuyết bài hô hấp và quang hợp để chuẩn bị cho bài thực hành.
- Làm bài tập về nhà.
8