Bài 12 hô hấp ở thực vật - Pdf 40

Ngày soạn: ……………………………………..
Ngày giảng: ……………………………………
Tiết 11
Bài 12. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, HS cần phải:
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm và viết được phương trình tổng quát của quá trình hô hấp
- Trình bày được vai trò của hô hấp đối với thực vật.
- Phân biệt được các con đường hô hấp ở thực vật
- Trình bày được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.
- Hiểu được sự ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến hô hấp và giải thích cơ sở khoa học của
việc hạn chế hô hấp trong bảo quản nông sản.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích thông tin từ tranh hình
- Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kí thuyết vào thực tiễn
3. Thái độ
- Yêu thích môn học
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế.
- Bảo vệ môi trường
4. Phát triển năng lực của HS
- Tích hợp môn Hóa và môn Toán tính số phân tử ATP hoặc khối lượng lucozo tham gia phản ứng.
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN
1. Phương pháp
- Giảng giải
- Hỏi – Đáp
- Trực quan
2. Phương tiện
- SGK Sinh học 11
- Giáo án

chứa hạt đỗ đang nảy mầm., được nối với ống
nghiệm ngoài cùng phía tay phải (1) chứa dung
dịch KOH có thể hấp thụ CO2, 2 ống nghiệm (2)
và (3) chứa nước vôi trong. Ống nghiệm 1 được
nối thông với không khí, ống số 3 được nối với
bơm hút và các ống nghiệm thông với nhau. Khi
bơm hút thì không khí đi vào, CO 2 được dung dịch
KOH hấp thụ hết, khí còn lại chuyển sang ống 2,
ống 2 không xảy ra phản ứng, không khí tiếp tục
chuyển sang bình tam giác, sau đó chuyển đến ống
nghiệm 3, làm dung dịch nước vôi trong bị vẩn
đục.
GV: Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải
bình chứa hạt nảy mầm (hình 12.1 A) bị vẩn đục
khi bơm hút hoạt động?
- HS: Nước vôi trong bị vẩn đục khi tác dụng với
CO2.
- GV: Vậy chứng tỏ hạt nảy mầm tạo CO2.
HS: Hình B: Bên trong ống nghiệm chứa hạt nảy
mầm, cuối ống nghiệm có vôi xút (có tác dụng hấp
thụ CO2 do hạt nảy mầm tạo ra) ngăn cách với hạt
nảy mầm bởi tấm lưới kim loại. Ống nghiệm nối
với 1 ống mao dẫn tong đó có 1 giọt nước màu.
Sau 1 thời gian giọt nước màu chuyển từ vị trí sô 8
xuống số 7.
GV:Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển
về phía trái(hình 12.1 B) có phải do hạt nảy mầm
hô hấp hút O2 không? Vì sao?
- HS: Áp suất trong ống nghiệm giảm nên đã hấp
thụ 1 lượng khí nào đó, CO 2 được vôi xút hấp thụ

- HS: Chứng tỏ hạt nảy mầm sinh nhiệt, mầm được
nảy cao hơn.
- GV: Hạt chứa chất nào?
- HS: Hạt là sản phẩm của quá trình quang hợp nên
chứa hợp chất hữu cơ cacbohidrat.
- GV: Khi hạt nảy mầm chất hữu cơ trong hạt
không tồn tại (được giải phóng hoàn toàn), hấp thụ
O2, giải phóng CO2 và sinh nhiệt chính là dấu hiệu
của quá trình hô hấp.
Vậy hô hấp ở thực vật là gì? Dựa vào dấu hiệu hô
hấp hãy viết PTHH ở thực vật
- HS: Nêu khái niệm và viết phương trình.
GV giảng giải: Thực vật không có cơ quan hô hấp
chuyên trách. Hô hấp diễn ra trong mọi cơ quan
của thực vật, đặc biệt là các cơ quan đang có hoạt
động sinh lí mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa và 3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật
quả đang sinh trưởng
- Tạo nhiệt lượng: duy trì nhiệt độ thuận lợi cho
các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
GV:Nhìn vào phương trình hô hấp tổng quát và - Tạo ATP: sử dụng cho nhiều hoạt động sống của
cho biết hô hấp có vai trò như thế nào đối với thực cây (vận chuyển các chất, sinh trưởng, tổng hợp
vật?
chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào)
HS: nhìn vào phương trình và đưa ra câu trả lời
- Tạo sản phẩm trung gian: cung cấp cho các quá
trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác trong cơ
thể.
II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Phân giải kị khí
- GV: Quan sát hình 12.2 SGK cho biết giai đoạn

2Axit Piruvic → 2 Rượu êtilic + 2CO2 (Hoặc 2
Axit lactic)
- HSNL: Thấp, chỉ tạo ra 2 ATP
2. Phân giải hiếu khí
- Xảy ra trong điều kiện có O2
- Ti thể là bào quan hô hấp ở thực vật hiếu khí
- Gồm:
Đường phân: tế bào chất
C6H12O6 → 2 ATP + H2O + 2Axit Piruvic
Chu trình Crep và chuỗi vận chuyển êlectron: tế
bào chất, ti thể
2Axit Piruvic + O2 → 6 CO2 + 6 H2O + 36ATP
- HSNL: Cao : 38 ATP (gấp 18 lần hô hấp kị khí)


GV: Dựa vào sơ đồ trên hình 12.2 sgk – 52 , hãy
so sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp
hiếu khí và lên men?
HS quan sát hình 12.2 và nhận xét:
- GV: Năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí
cao hơn hô hấp kị khí rất nhiều (18 lần)
III. HÔ HẤP SÁNG
- GV: Sau khi tìm hiểu con đường hô hấp ở thực - Khái niệm: Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ
vật hãy hoàn thành bảng học tập vào vở.
O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng
- Đặc điểm
- GV: Lấy ví dụ: Khi thóc mới thu hoạch những ·
Điều kiện ánh sáng cao, ôxi nhiều
hạt ở bề ngoài không nóng, ẩm, có nghĩa là không ·
Xảy ra ở 3 bào quan: lục lạp, perôxixôm, ti

- Nước cần cho hô hấp
- GV : Có những nhân tố ngoại cảnh nào ảnh - Mất nước hô hấp giảm
hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật?
- Tăng lượng nước ở các cơ quan đang ở trạng thái
- HS : vận dụng kiến thức đã học trả lời
ngủ (hạt) hô hấp tăng. Muốn hạt nảy mầm phải
- GV : Nước ảnh hưởng như thế nào đến quá trình đảm bảo đủ nước
hô hấp?
b. Nhiệt độ
- HS : vận dụng kiến thức đã học trả lời
- Thực vật hô hấp được ở nhiệt độ 0-40OC
- Hô hấp tuân theo định luật Van – Hôp:
Q10 = 2 - 3
GV : Thực vật hô hấp được ở nhiệt độ nào?
(Cứ tăng nhiệt độ thêm 10OC thì cường độ hô hấp
GV : Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp? tăng lên 2 – 3 lần)
HS : vận dụng kiến thức đã học trả lời
c. Ôxi
- Quang hợp cần O2
- Khi nồng độ O2 trong khí quyển giảm dưới 5%
thì cây chuyển sang hô hấp kị khí
GV : Dựa vào kiến thức đã học về hô hấp ở phần
trên, hãy nêu vai trò của ôxi đối với hô hấp của d. Hàm lượng CO2


cây?
HS vận dụng kiến thức đã học trả lời

- Hàm lượng CO2 vượt quá 40% sẽ ức chế hô hấp
- Ứng dụng: tăng hàm lượng CO2 để bảo vệ nông




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status