Chương 2: Cơ sở lý thuyết
MỤC LỤC
Đề mục Trang
M C L CỤ Ụ ...............................................................................................................4
DANH SÁCH HÌNH VẼ............................................................................................4
DANH M C CH VI T T TỤ Ữ Ế Ắ ..............................................................................7
CH NG 1: PH N M UƯƠ Ầ Ở ĐẦ ..............................................................................8
CH NG 2: C S LÝ THUY TƯƠ Ơ Ở Ế ....................................................................10
1.2.M C TIÊU NGHIÊN C UỤ Ứ .........................................................................................9
1.5 PH NG PHÁP TH C HI NƯƠ Ự Ệ ................................................................................9
2.1 PH NG PHÁP LU NƯƠ Ậ ..................................................................................................10
2.1.1Xác đ nh v n đ c n gi i quy t:ị ấ ề ầ ả ế ...............................................................................10
2.2.5.1Quá trình x lý c a MRPử ủ ........................................................................................14
2.3.1 Qu n lý nhu c u:ả ầ .....................................................................................................15
2.3.2 D báo nhu c u: ự ầ ......................................................................................................15
2.3.2.6 ánh giá và l a ch n mô hình d báoĐ ự ọ ự ...........................................................................18
2.4.1S l c v qu n lý t n kho:ơ ượ ề ả ồ ........................................................................................19
CH NG 3: GI I THI U CÔNG TY ƯƠ Ớ Ệ .............................................................................22
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N C A CÔNG TY TÂN TI NỂ Ủ Ế ........................22
3.1.1 Nhi m v ch c n ng và đ nh h ng phát tri nệ ụ ứ ă ị ướ ể ............................................................23
3.1.1.1 Nhi m v ch c n ngệ ụ ứ ă ..........................................................................................23
3.1.1.2 nh h ng phát tri n c a Công TyĐị ướ ể ủ ....................................................................23
3.2 C C U T CH C VÀ NHÂN S ï Ơ Ấ Ổ Ứ Ự ................................................................................23
3.2.1 S đ t ch cơ ồ ổ ứ ...........................................................................................................23
3.2.2 C c u b máy qu n lý Công Tyơ ấ ộ ả .............................................................................33
3.2.3 Nhi m v ch c n ng c a các phòng banệ ụ ứ ă ủ ................................................................34
3.2.4 S l ng lao đ ng trong Công Ty ố ượ ộ .........................................................................36
3.3GI I THI U QUY TRÌNH S N XU T,CÔNG NGH VÀ S N PH M KINH DOANHỚ Ệ Ả Ấ Ệ Ả Ẩ
...............................................................................................................................................37
3.3.1 Gi i thi u v quy trình công ngh s n xu tớ ệ ề ệ ả ấ .........................................................37
3.3.2 Máy móc thi t b :ế ị ......................................................................................................37
L Lead time
MAD Mean Absolute Deviation
MRP Material Requirement Planning
P Purchase cost
S Stockout cost
LFL Lot For Lot Ordering
POQ Periodic Order Quantity POQ
7
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Có thể nói nền kinh tế Việt Nam tham gia hội nhập khu vực và quốc tế, tăng
cường xuất khẩu ra thế giới có phần đóng góp rất quan trọng của ngành sản xuất bao
bì. Ngồi việc bảo quản sản phẩm, giảm hư hại, cải thiện vệ sinh an tồn thực phẩm, dễ
đóng gói vận chuyển, bao bì còn là phương tiện quảng cáo tiếp thị trên thị trường.
Theo các cuộc nghiên cứu thị trường cho các loại mẫu bao bì thì : bao bì là thông tin
duy nhất về sản phẩm trên kệ hàng, nó phải thực thi nhiệm vụ thu hút khách hàng
trong khoảng thời gian rất ngắn –thông thường chỉ 10-20 giây, đó là thời gian trung
bình của người mua ra quyết định mua.Theo đó thách thức cho bao bì là cần phải tạo
ra cơ hội bán hàng trong thời gian ngắn ngủi ấy.Trong thực tế nhiều năm nghiên cứu
của PRS Eye-Tracking cho thấy rằng người mua hàng thậm chí chưa bao giờ nhìn quá
một phần ba số thương hiệu trưng bày.Nghiên cứu cũng cho thấy rằng nếu bao bì
được chú ý một cách nhanh chóng sẽ được mua nhiều hơn( theo trang http:
www.hoangphu.com.vn) Do đó đây là một cơ hội rất lớn cho các công ty sản xuất bao
bì Việt Nam.Trong đó công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến cũng nằm trong cơ hội
ấy.
Tuy nhiên để có thể tận dụng được tốt các cơ hội mà thị trường mang lại công ty
còn phải cải tiến nhiều mặt mà cụ thể là các mặt sau:
Thời gian giao hàng chậm và thường trễ tiến độ đặc biệt vào các vụ mùa cao điểm
1.3. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Đối với công ty:
Kết quả của đề tài này giúp cho công ty có kế hoạch chủ động nguồn nguyên liệu
lưu kho đáp ứng cho sản xuất cũng như bố trí các nguồn lực về nhân sự để đảm bảo tiến
độ sản xuất trong các trường hợp biến động sản lượng theo nhu cầu khách hàng. Các
công việc cần làm cụ thể như sau:
Xây dựng lại mô hình dự báo cho công ty thích hợp nhất, từ mô hình dự báo này
xác định sản lượng sản xuất thích hợp mà công ty cần chú ý.Từ sản lượng dự báo và
định mức vật tư cần thiết để sản xuất ra sản phẩm công ty sẽ có kế hoạch dự trữ và mua
nguyên vật liệu hợp lý, đáp ứng được tiến độ sản xuất.
Từ mô hình dự báo xây dựng lại các mô hình đặt hàng như cần lô nào cấp lô
đó(lot for lot),môhình đặt hàng kinh tế(EOQ), mô hình đặt hàng theo thời đoạn(POQ) và
quản lý kho sao cho chi phí tối thiểu nhưng đáp ứng cao nhất cho nhu cầu sản xuất.
1.3.2 Đối với tác giả:
Với việc xây dựng đề tài này giúp cho em hiểu chắc hơn về các lý thuyết đã học
được ở trường và từ lý thuyết đem áp dụng vào thực tế công việc ở một công ty cụ thể.
Thực hiện đề tài này giúp em hiểu sâu về quy trình sản xuất của công ty tiện cho việc
tham gia vào công việc sau này.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hoạt động của công ty sản xuất theo đơn đặt hàng. Các sản phẩm của công ty rất
đa dạng phong phú do thời gian có hạn nên tác giả chỉ tập trung vào loại sản phẩm có số
lượng lớn để tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu (Màng dầu gội đầu)
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu:
Xây dựng các mô hình dự báo như:
9
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Mô hình dự báo trung bình dịch chuyển.
Mô hình dự báo theo xu thế tuyến tính.
Mô hình dự báo theo xu thế tuyến tính có thành phần mùa.
nhằm giải quyết các vấn đề mong muốn, đồng thời cũng hỗ trợ cho việc thu thập và
phân tích xử lý số liệu được dễ dàng hơn.
Để có mộ cái nhìn khái quát về phương pháp luận, sau đây là sơ đồ tóm tắt:
10
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Hình 2.1 Cở sở phương pháp luận của luận văn.
2.2.TỔNG QUAN VỀ MRP
2.2.1 Giới thiệu về MRP
11
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Hình 2.2 Sơ đồ khối của hệ thống MRP
Hoạch định nhu cầu vật tư là hoạch định nguồn nguyên vật liệu đúng thời điểm
để cho quá trình sản xuất được liên tục. Tùy theo hình thức hoạt động mà áp dụng các
mô hình dự báo và hoạch định vật tư thích hợp sao cho chi phí thấp nhất nhưng vẫn bảo
đảm tốt nhất tiến độ sản xuất.
Sự phân biệt giữa nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc là cơ sở của phương
pháp MRP:
-Một nhu cầu được coi là độc lập khi không có những ràng buộc giữa nhu cầu
của chủng loại này với nhu cầu của chủng loại khác.
-Nhu cầu độc lập biến động theo những nhu cầu ngẫu nhiên của thị trường
trường…
nhu cầu đối với chủng loại độc lập được quyết định bởi chính sở thích và sự đòi hỏi của
khách hàng.
12
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
-Một nhu cầu được coi là phụ thuộc: khi giữa nhu cầu về một chủng loại này với
chủng loại khác tồn tại một mối ràng buộc trực tiếp.
Các nhu cầu phụ thuộc là các nhu cầu được đẻ ra từ các nhu cầu độc lập, được
tính tốn từ các quá trình phân tích sản phẩm cuối cùng thành các chi tiết, bộ phận linh
kiện.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Hình 2.3 Tổng quan về các hoạt động sản xuất
2.2.5.1Quá trình xử lý của MRP
Bước 1: Phân tích kết cấu sản phẩm
Bước 2: Tính tổng nhu cầu. Tổng nhu cầu là tích số lượng dự kiến đối với một loại chi
tiết hoặc nguyên vật liệu mà không tính lượng dự trữ hiện có hoặc lượng sẽ tiếp nhận.
Tổng nhu cầu sản phẩm cuối cùng được tính từ bảng điều độ sản xuất chính. Nhu cầu
cấp thấp hơn được lấy từ số lượng phát đơn hàng của nhu cầu cấp cao hơn.
Bước 3: Xác định nhu cầu thực
Nhu cầu thực = tổng nhu cầu – dự trữ sẵn có – dự trữ an tồn.
Dự trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ.
Bước 4: Xác định thời gian phát đơn hàng hoặc lệnh sản xuất.
14
Dài hạn :
HĐ chiến lược
cấp công ty
Dự báo KD H Đ thị trường
sản phẩm
H ĐTC
HĐ NL
Trung hạn:
H ĐSX tổng hợp
Dự báo danh
mục hàng hóa
Lịch trình sản
xuất chính
H Đ năng lực
sơ bộ
Ngắn hạn:
HĐ nhu cầu
Hình 2.4 Tương tác khối quản lý nhu cầu
Giới thiệu kỹ thuật dự báo:
Kỹ thuật dự báo còn có tên gọi tiên đốn các sự việc xảy ra trong tương lai nhưng
dựa trên các suy luận logic.Có nhiều kỹ thuật dự báo khác nhau với các giả thiết ưu
nhược điểm khác nhau, nhìn chung, chúng thuộc hai nhóm sau: kỹ thuật định tính và kỹ
thuật định lượng.
Kỹ thuật dự báo định tính:
Kỹ thuật định tính thường sử dụng khi không có mô hình định lượng nào tỏ ra thích
hợp, chẳnng hạn như các dự báo dài hạn.Ngồi ra kỹ thuật này cũng được dùng để hỗ trợ
cho kỹ thuật định lượng khi khó nắm bắt được các sự thay đổi của nhu cầu hoặc số liệu
tỏ ra không thích hợp với dự báo định lượng.
Các phương pháp định tính thường sử dụng như:
Theo ý kiến ban điều hành.
Phương pháp chuyên gia Delphi.
Tổng hợp từ lực lượng bán hàng.
Lấy ý kiến người tiêu dùng.
Kỹ thuật dự báo định lượng:
2.3.2.1 Phương pháp trung bình dịch chuyển:
Phương pháp trung bình dịch chuyển chỉ sử dụng khi nhu cầu thị trường được giữ
đều đặn trong suốt thời gian khảo sát.Trung bình dịch chuyển đơn giản được biểu thị
một cách tốn học như sau: lấy trung bình các giai đoạn kề nhau dùng để dự báo tương
lai.
Mô hình tóan học:
Ft=
n
Dt
n
t
∑
=
−
n
i
n
i
xnx
xynxiyi
22
b =
xay
−
2.3.2.4 Phương pháp dự báo theo xu thế tuyến tính có thành phần mùa
Phương pháp này được làm như sau:
Công thức tốn học: Y
S
=Y
C
*I
S
Trong đó:
Ys:Lượng dự báo theo đường thẳng khung hướng có thành phần mùa
Y
c
: lượng dự báo theo đường thẳng khuynh hướng (kết quả đã có ở
phần trên)
I
s
: Chỉ số thời vụ cho từng thời vụ.
Để xác định chỉ số thời vụ cho từng tháng ta có công thức tính sau:
I
2.3.2.6 Đánh giá và lựa chọn mô hình dự báo
Qua từng thời kỳ các số liệu thực tế có thể không khớp với các số liệu dự báo.Sự
chênh lệch đó được gọi là sai số trong dự báo,sai số của dự báo là thước đo độ chính xác
của các phương pháp dự báo và là cơ sở để so sánh sự thích hợp của các phương
pháp.Chính vì vậy cần tiến hành các phương pháp theo dõi kiểm sốt dự báo.Nếu mức độ
chênh lệch giữa kết quả dự báo và thực tế nằm trong giới hạn cho phép thì không cần
phải xem xét các phương án dự báo.Ngược lại mức độ chênh lệch quá lớn,vượt khỏi
phạm vi cho phép thì cần phải nghiên cứu và hiệu chỉnh lại các phương pháp dự báo cho
phù hợp.
Các phương pháp đo sai số thường dùng là:
• Sai số trung bình AE (Average Error)
• Sai số tuyệt đối trung bình MAD (Mean Absolute Error)
• Sai số bình phương trung bình MSE ( Mean Absolute Error)
• Sai số phần trăm tuyệt đối trung bình MAPE
(Mean Absolute Percentage Error)
.Sai số tuyệt đối trung bình (MAD) được tính như sau:
MAD=
n
FtDt
n
t
∑
=
−
1
Trong đó:
• t: khoảng thời gian dự báo
• Dt: Nhu cầu tương lai trong thời gian t
• Ft: Dự báo cho khoảng thời gian t
• n: Tổng số thời đoạn
của một doanh nghiệp, thường chiếm khoảng 40% tổng giá trị tài sản đầu tư của doanh
nghiệp. Thông thường một doanh nghiệp cố gắng giảm chi phí tồn kho bằng cách giảm
lượng hàng tồn kho, nhưng theo quan điểm của người tiêu thụ thì sẽ không hài lòng nếu
việc lượng hàng dự trữ bị thiếu hụt. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp phải cân đối
giữa lượng hàng tồn kho phục vụ sản xuất và thỏa mãn các nhu cầu khách hàng một
cách kịp thời đúng lúc với chi phí tối thiểu.
Hàng tồn kho là những hàng hố được bảo quản trọng kho nhằm đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp và khách hàng.
Tồn kho là cần thiết nhưng vấn đề quan trọng là “ khối lượng hàng tồn kho bao nhiêu
cho phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”
Bản chất của tồn kho là trả lời hai vấn đề quan trọng:
Cần tồn kho bao nhiêu cho từng loại nguyên vật liệu?
Khi nào đặt hàng lại và số lượng bao nhiêu?
Trong quản lý tồn kho có ba loại chi phí quan trọng mà chúng ta cần quan tâm nhất đó
là:
Chí phí mua hàng
Chí phí đặt hàng
Chi phí tồn trữ
Chi phí mua hàng gồm:
Khối lượng hàng
Đơn giá
Xác định bởi biểu thức: Khối lượng hàng* đơn giá
Chi phí đặt hàng bao gồm:
Chi phí hoa hồng cho người giới thiệu
19
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chi phí liên lạc giao dịch
Chi phí hợp đồng
Phí tổn trong việc tìm kiếm nguyên vật liệu từ nhà cung cấp, các hình thức
đặt hàng
Chương 3: Giới thiệu công ty
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản: ( EOQ-the basic Economic Order Quantity
model)
Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm sốt tồn kho phổ biến và lâu đời
nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford. W. Harris đề xuất,
nhưng cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng
Kỹ thuật tồn kho theo kiểu này rất dễ sử dụng, nhưng khi sử dụng nó người ta phải
dựa theo những giả định quan trọng sau đây:
- Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu phải thay đổi
- Phải biết trước thời gian kể từ lúc phát đơn hàng cho tới khi nhận được hàng
(lead time) và thời gian đó không thay đổi
- Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng ở một
điểm thời gian đã định trước
- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng
- Chỉ có duy nhất hai loại chi phí biến đổi là chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ
- Sự thiếu hụt trong kho hồn tồn không xẩy ra nếu như đơn hàng được thực hiện
đúng thời gian
Q: lượng đơn hàng
Hình 2.5 Mô hình EOQ cơ bản
Tồng chi phí hàng năm:
TC= PR+
2
HQ
Q
CR
+
P: phí mua đơn vị R: nhu cầu hàng năm C: phí đặt hàng đơn vị
F: tỉ lệ phí tồn trữ trên phí H= PF: phí tồn trữ đơn vị hàng năm
mua hàng đơn vị hàng năm
Điểm đặt hàng: B= RL/12 Tổng phí hàng năm: TC
*
= PR + HQ
*
Khoảng đặt hàng kinh tế (Economic Order Interval)
Hình 2.7 Mô hình khoảng đặt hàng kinh tế
20
Chương 3: Giới thiệu công ty
Hình 2.8 Chi phí khoảng đặt hàng hàng năm
TC = PR+ mC +
m
PFR
2
T = 1/m: khoảng đặt hàng (n)
TC = PR +
T
C
+
2
PFR
T
dT
dTC
= 0⇒T
*
=
PFR
C2
m
*
- Chi phí tồn trữ cao
- Chi phí đặt hàng thấp
- Sản phẩm đắt tiền
- Sản xuất liên tục, sản lượng cao
Lượng đặt hàng theo thời đoạn (Periodic Order Quantity POQ)
Định số chu kỳ, nhu cầu được thoả mãn bởi một lần đặt hàng
Tương tự EOQ/EOI
21
Chương 3: Giới thiệu công ty
EOI =
R
EOQ
=
PHR
C2
h: phần chi phí tồn trữ trong mỗi chu kỳ
R
: trung bình nhu cầu theo chu kỳ
Lô hàng là nhu cầu tích lũy trong mỗi chu kỳ đặt hàng
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TÂN
TIẾN
Từ năm 1966, Việt Nam Nhựa Dẻo Công Ty SIMIPLAST (tên gọi thời đó), là cơ
sở đầu tiên tại Miền Nam Việt Nam được đầu tư thiết bị sản xuất bao bì màng ghép.Với
thiết bị hầu hết là từ Nhật, những sản phẩm lúc đó chủ yếu là nhựa ghép giấy, vải giả
da...
Sau ngày Miền Nam hồn tồn giải phóng Simiplast được Nhà nước tiếp quản và
đặt tên mới là Nhà máy nhựa Tân Tiến.
Tháng 11 năm 1991 theo Quyết định của Bộ Công nghiệp Nhẹ, Nhà máy nhựa
Tân Tiến được tách ra hai nhà máy độc lập:
Chi nhánh Công Ty tại Hà Nội.
Địa chỉ: Thị trấn Đức Giang – huyện Gia Lâm – Tp. Hà Nội
3.1.1 Nhiệm vụ chức năng và định hướng phát triển
3.1.1.1 Nhiệm vụ chức năng
Nhiệm vụ của Tapack là không ngừng nghiên cứu phát triển đưa những công
nghệ mới vào cải tiến các sản phẩm bao bì nhằm đáp ứng sự thoả mãn yêu cầu mong
đợi của khách hàng.
Công Ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến có các chức năng hoạt động kinh doanh
trên các lĩnh vực sau:
Sản xuất và cung ứng các mặt hàng bao bì nhựa, bao bì màng ghép cao
cấp, màng phức hợp, túi phức hợp, màng phức hợp các loại.
Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, khuôn
in ống đồng phục vụ cho việc sản xuất.
Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
3.1.1.2 Định hướng phát triển của Công Ty
Mục tiêu của Công Ty cổ phần Bao bì nhựa Tân Tiến và từng phòng ban, nhà
máy được xây dựng cho từng thời kỳ hoạt động sản xuất - kinh doanh cụ thể:
Củng cố phát triển thị trường, phấn đấu đạt doanh thu 850 tỷ đồng trong năm
2007.
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển thị trường ở miền Bắc, miền Trung.
Dần dần hồn thiện cơ cấu tổ chức, cơ chế tiền lương, thưởng cho tồn bộ cán
bộ công nhân viên, bảo đảm mọi cán bộ công nhân viên Công Ty làm việc tốt
và năng suất cao.
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰï
3.2.1 Sơ đồtổ chức
23
Chương 3: Giới thiệu công ty
Ghi chú: Đơn vị không nằm trong
phạm vi của HTCL
Hình 3. 2: Sơ đồ tổ chức công ty
k
h
ắ
c
T
ổ
m
á
y
I
n
T
ổ
m
á
y
T
r
á
n
g
T
ổ
m
á
y
T
r
á
n
g
T
ổC
h
i
a
C
u
ộ
n
T
ổ
l
à
m
hiện nay gồm 90 thành viên thường niên tổ chức mỗi năm một lần, để nghe báo cáo về
tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty và kế hoạch triển khai năm tới. Đại hội
thảo luận và bầu ra hội đồng Quản Trị và Ban Kiểm Sốt của Công Ty theo quy định của
pháp luật.
Hội đồng quản trị:
Hội đồng Quản trị của Công Ty gồm 5 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 5
năm và có thể được bầu lại.
Ông Lê Minh Cường : Chủ tịch – kiêm Tổng giám đốc
Ông Bùi Quang Thịnh : Phó chủ tịch – Phó Tổng giám đốc
Bà Đồn Thu Nhạn : Thành viên – Trưởng phòng Tài chính kế tốn
Bà Lê Thị Ngọc Trâm : Thành viên – Giám đốc nhà máy bao bì số 2
Bà Nguyễn Thị Hữu Thủy : Thành viên – Phó phòng kinh doanh
Theo quy định của pháp luật thì chủ tịch Hội đồng Quản Trị cũng như các thành
viên của Hội đồng Quản Trị là do Đại Hội đồng cổ đông bầu ra căn cứ vào tỷ lệ cổ phần
mà cổ đông nắm giữ trong Công Ty. Do đặc thù của Công Ty cổ phần Bao bì nhựa Tân
Tiến là hình thức cổ phần khép kín, chịu sự chi phối của nhà nước nên các thành viên
của Hội đồng Quản Trị do cơ quan nhà nước chỉ định, và cũng là những người nắm
những nhiệm vụ quan trọng trong Công Ty. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ
quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công Ty trừ những thẩm quyền của
Đại hội cổ đông: kế hoạch kinh doanh hàng năm và chiến lược phát triển dài hạn của
Công Ty; tăng giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng cổ phần; chia cổ tức và trích lập các
quỹ; phát hành chứng khốn,..
Ban kiểm sốt:
Ban kiểm sốt do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện giám sát HĐQT, Ban
Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công Ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác kế tốn,
thống kê và lập báo cáo tài chính của Công Ty… Ban kiểm sốt hiện có 3 thành viên, với
1 trưởng ban và 2 kiểm sốt viên. Nhiệm kỳ của mỗi thành viên Ban kiểm sốt là 5 năm và
có thể được bầu lại.
Tổng Giám đốc Công Ty: