Đồ án Tốt nghiệp ***** Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trên đờng phát triển, để trở thành một nớc có nền công nghiệp
hiện đại, có thể bắt kịp nhịp độ của nền kinh tế hội nhập, khi trở thành thành viên chính
thức thứ 150 của hiệp hội kinh tế thế giới WTO. Để đạt đợc những mục tiêu này đòi
hỏi phải có sự phát triển vợt bậc về các lĩnh vực khoa học, công nghệ, thông tin và tự
động hoá trong ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp khai thác mỏ hầm
lò nói riêng.
Để đáp ứng đợc sự phát triển đó, phải có một dây chuyền công nghệ, thiết bị
đồng bộ đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn, kinh tế. Việc tự động hoá quá trình
sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động đảm bảo các yêu cầu của công nghệ là
điều cấp bách hiện nay.
Do đặc thù riêng của mỏ hầm lò là khai thác ngày càng xuống sâu vào trong
lòng đất, việc phát sinh khí bụi nổ, không khí ẩm ớt, sự thẩm thấu của nớc gây ra điều
kiện bất thuận lợi cho sản xuất, là nguy cơ đe doạ đến sức khoẻ và tính mạng ngời lao
động. Chính vì thế mà việc thông gió và thoát nớc là vấn đề phải đề cập.
Công ty cổ phần than mông dơng hiện tại chủ yếu là công nghệ đào lò chuẩn bị và
khai thác ở mức -97,5 ữ - 150 . Do thời gian khai thác đã lâu, trữ lợng than đã giảm, để
mở rộng diện khai thác, đáp ứng sản lợng ngày một tăng. Công ty đã khởi công hai cặp
giếng nghiêng xuống sâu mức -260 .Do điều kiện càng xuống sâu thì lu lợng nớc càng
lớn, việc thoát nớc càng khó khăn hơn, thiết bị phục vụ cho việc bơm thoát nớc tuy đã đợc
lắp đặt mới, song còn lạc hậu, nhất là hệ thống điều khiển của trạm bơm hiện nay cần phải
đợc cải tiến hoàn thiện hơn.
Dựa trên những thành tựu về vi xử lý và các bộ điều khiển PLC ra đời chiếm
một vị trí quan trọng trong lĩnh vực tự động hoá các quá trình sản xuất. Qua thời gian
học tập và nghiên cứu ứng dụng thiết bị điều khiển logic khả trình Simatic S7-200 do
hãng Siemens (CHLB Đức) chế tạo. Có thể áp dụng đợc vào sản xuất hiện tại của Công
ty trong việc thoát nớc cho lò giếng, bằng cách đa thiết bị điều khiển tự động này vào
việc thay thế tơng đơng cho hệ thống điều khiển trạm bơm thoát nớc hiện tại. Vì vậy
em chọn đề tài
SVTH: Nguyễn Văn Dũng Lớp: LT TĐH K4
SVTH: NguyÔn V¨n Dòng Líp: LT T§H – K4
3
Đồ án Tốt nghiệp ***** Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
Chơng 1
Giới thiệu chung về công ty cổ phần than MÔNG dơng
1.1. Vị trí địa lý, tình hình địa chất và khí hậu.
1.1.1. Vị trí địa lý:
Công ty cổ phần than Mông Dơng là thành viên của Tập đoàn than và khoáng sản Việt
Nam. Công ty nằm trong địa bàn phờng Mông Dơng, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh, cách trung tâm thị xã Cẩm Phả khoảng 15 km về phía Đông Bắc.
Có toạ độ vị trí nh sau:
X = 28500 ữ 30.000 Y = 28500 ữ 33.000
Danh giới của Công ty: Phía Bắc mỏ là đứt gãy Quảng Lợi, phía Nam giáp Công ty
than Quảng Lợi, phía Tây giáp Công ty than Khe Chàm và Công ty cổ phần than Cao
Sơn, phía Đông giáp quốc lộ 18A.
1.1.2. Tình hình địa chất:
a Địa chất thuỷ văn:
Công ty cổ phần than Mông Dơng là Công ty khai thác hầm lò. Vào mùa ma có lợng n-
ớc chảy vào khai trờng lớn, gây nhiều khó khăn cho việc khai thác than của Công ty. L-
ợng nớc lớn nhất đo đợc là 275 m
3
/h.
b Địa chất công trình:
Qua kết quả các công trình thăm dò địa chất của Công ty cổ phần than Mông Dơng có
13 vỉa than nằm xen kẽ giữa các tầng lớp đất đá. Các vỉa than có độ dốc khác nhau
trung bình từ 15 ữ 45
0
. Các vỉa có cấu tạo phức tạp có chiều dầy vỉa thay đổi từ 2 ữ
20m. Đá vách và đá trụ giữa các vỉa than có độ cứng f = 8 ữ 14, tỷ trọng m = 2,78
tấn/m
lực di động của Trung Quốc vào khai thác than trong lò chợ vỉa G
9
; II
11
cánh tây.
1.2.2. Công tác thoát nớc:
Nớc từ các lò chảy về bể chứa 1000m
3
nằm tại trung tâm sân giếng, dẫn về bể lắng
theo hai nhánh, bể lắng dùng thiết bị cào làm sạch nớc bẩn và đợc bơm lên mặt bằng.
Trạm bơm trung tâm gồm 04 bơm có mã hiệu 200LHP660 có năng suất Q = 850
ữ1500m
3
/h,
chiều cao đẩy H
đ
= 105 ữ137m, P = 630kW, U
đm
= 6kV. Trong đó 3 bơm làm việc và
1 bơm dự phòng (có công suất P = 320kW, mã hiệu LTC450-65X2).
1.2.3. Công tác thông gió mỏ:
Hiện nay công ty đang sử dụng phơng pháp thông gió đẩy, gió sạch đợc quạt gió chính
đẩy qua giếng phụ thông gió cho các khu vực khai thác và thoát lên mặt đất qua các lò
thợng thông gió và một phần thoát qua giếng chính. Trạm quạt gió chính sử dụng hai
quạt mã hiệu BOK-2,4 có đờng kính bánh công tác 2,4m, động cơ quạt mã hiệu A
3
14 52 10T có công suất P = 320kW, điện áp định mức U
đm
= 6 kV, quay với
tốc độ 600vg/ph với lu lợng gió Q = 94,2m
1.3.5- Chế độ làm việc và sản xuất của Công ty :
Thời gian làm việc chung của Công ty đợc bố trí nh sau :
- Một ca làm việc 8 giờ.
- Một ngày làm việc 3 ca.
- Một tuần làm việc 6 ngày.
- Một năm làm việc 312 ngày.
Hình 1.1:sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
SVTH: Nguyễn Văn Dũng Lớp: LT TĐH K4
6
Đồ án Tốt nghiệp ***** Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
1.3.6 Sơ đồ cơ cấu tổ chứcquản lý ngành cơ điện - vận tải công ty.
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý cơ điện công ty.
SVTH: Nguyễn Văn Dũng Lớp: LT TĐH K4
7
Trởng phòng vận
tải
P.Phòng cơ điện và
CB cơ điện theo dõi
hầm lò
P.Phòng vận tải và
cán bộ vận tải
Cơ điện trởng CT
khai thác, đào lò và
vận tải
ĐT đội xe
trung xa và ben laz
Công ty 250m. Điện áp 6kV từ trạm biến áp đợc đa tới trạm phân phối trung tâm mặt
bằng , bằng hai đờng cáp ngầm 671 và 672.
Trong trạm biến áp 110/35/6kV đặt hai máy biến áp (MBA) đợc vận hành song song
tổng công suất S
dm
= 4000kVA. Trong trạm trang bị đầy đủ các hệ thống bảo vệ, đo
lờng điện. Bình thờng trạm cung cấp điện liên tục cho các phụ tải của Công ty và các
khu vực lân cận nh: Cao Sơn, Cọc Sáu, Cửa Ông.
+ Nguồn điện dự phòng của Công ty gồm hai nguồn sau :
- Nguồn điện dự phòng thứ nhất là trạm biến áp 35/6kV do Công ty quản lý,
trạm biến áp này đợc cung cấp từ hai đờng dây 373 và 374 kéo từ Giáp Khẩu Hòn Gai
về tới trạm và chỉ đóng điện cho Công ty khi trạm 110/35/6kV bị sự cố mất điện. Trong
trạm dự phòng 35/6kV có đặt hai (MBA) dầu của Trung Quốc, thông số kỹ thuật của
(MBA) đợc cho trong bảng sau:
Bảng 2.1. Thông số kỹ thuật máy biến áp
Mã hiệu máy biến
áp
S
đm
,
MVA
Số lợng máy biến áp
Tổ nối
dây
U
đm
, kV
U
n
%
- Cắt máy cắt ; 672 ; PB6 ; 600 ; 632.
+ Thứ tự cắt ngợc lại khi đóng
*Vận hành (MBA) số 1 : Đóng vào tuyến 374 cấp điện về Công ty theo đờng cáp
C3 ì 120.
+ Đóng tuyến 374 :
- Đóng cầu dao 374
- Đóng cầu dao 311 1
- Đóng máy cắt BM 35 NOI
- Đóng dao cách ly PB 6 số 631 ; 600.
- Cắt cầu dao và máy cắt 373 ; 311-2 ; BM-35NO2 ; 632 ; 631-1 ; 672
+ Thứ tự cắt ngợc lại khi đóng.
*Vận hành (MBA) số 2 : Đóng theo tuyến 373 cấp điện 6 kV về Công ty tơng tự
nh vận hành (MBA) số 1.
SVTH: Nguyễn Văn Dũng Lớp: LT TĐH K4
9
Đồ án Tốt nghiệp ***** Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
* Vận hành song song 2 (MBA) đóng điện theo tuyến 373 cấp điện 6 kV theo đ-
ờng dây AC-95.
Khi đóng :
- Cắt các cầu dao và máy cắt 374 ; 631 - 1 ; 672
- Đóng cầu dao 373
- Đóng cầu dao 311 - 1 và cầu dao 311 - 2
- Đóng máy cắt BM 35 NO1 và NO2.
- Đóng cầu dao cách ly 631
- Đóng máy cắt PB6 số 631 ; 600 ; 632
Khi cắt :
- Cắt các máy PB6 số 631 ; 600 ; 632
- Cắt cầu dao cách ly 631.
- Cắt máy cắt BM35 NO1 và NO2.
- Cắt cầu dao 373.
động (A)
Điện áp định mức (V)
Dòng điện một chiều Dòng điện xoay chiều
PT3-51YX4
0,02 W 0,12 220 100
Bảng 2.3. Bảng thông số kỹ thuật Rơle dòng điện có biến áp bão hoà từ
Mã
hiệu
Giới hạn
điều chỉnh
dòng (A)
Thời gian
tác động
(s)
Dòng lâu
dài cho
phép (A)
Công suất
tiêu thụ
(VA)
Số cuộn dây và số vòng
dây trong cuộn
Cuộn
làm việc
Cuộn
ngắn
mạch
PTH-
565
5,26W100 0,04 20
Số
tiếp điểm
sử dụng
Khả
năng tải
của tiếp
điểm
P-
225
220 U>0,6U
đm
1,1U
đm
6 0,01 4 50W
Bảng 2.5. Bảng thông số kỹ thuật của Rơle tín hiệu PY21/0,1
Mã hiệu
Dòng tác
động (A)
Dòng lâu
dài cho
phép (A)
Công suất
tiêu thụ
(W)
Khả năng mang tải của tiếp
điểm
(250V)
PY-21/0,1
0,1 0,3 0,25
50W - với mạch một chiều
SVTH: Nguyễn Văn Dũng Lớp: LT TĐH K4
13
1PPHT2
PHT1
35kV
6kV
MC-2
MC-0
2P
1PY
Đồ án Tốt nghiệp ***** Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
+ Bảo vệ ngắn mạch và quá tải (hình 2.2)
Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ quá tải máy biến áp
Sơ đồ cho ta thấy ở điều kiện bình thờng dòng điện qua Rơle nhỏ hơn giá trị
chỉnh định. Bảo vệ không tác động, khi sảy ra sự cố ngắn mạch hoặc quá tải trong vùng
bảo vệ, dòng điện qua Rơle lớn hơn giá trị chỉnh định, bảo vệ tác động cắt máy cắt loại
vùng sự cố ra khỏi lới điện.
Khi dòng điện đi qua Rơle 1PT và 2PT lớn hơn giá trị chỉnh định, Rơle làm việc
đóng tiếp điểm trong mạch Rơle trung gian 1P và 2P tác động đóng tiếp điểm trong
cuộn cắt của máy cắt phía cao áp 35kV và phía hạ áp 6kV, cắt loại sự cố ra khỏi l ới
điện.
- Khi quá tải nhẹ thì Rơle PTH làm việc đóng tiếp điểm Rơle 1PB sau thời gian
chỉnh định, Rơle 1PB làm việc đóng tiếp điểm Rơle trong mạch Rơle của tín hiệu 5PY
báo tín hiệu (đèn) quá tải.
2.1.5. Các thiết bị đo lờng của trạm biến áp 35/6kV
- Đối với phía 35kV trạm lắp đặt đồng hồ đo điện áp và dòng điện, kết hợp với
(MBA) áp đo lờng 3HOM-35.
SVTH: Nguyễn Văn Dũng Lớp: LT TĐH K4
14
35kV
CH 3 ì 120
200
Cấp điện cho đầu vào phân đoạn 1
N4
C 3 ì 50
20 Cấp điện cho BATM - 560 đặt tại mặt bằng mỏ
N5
C 3 ì 50
100 Cấp điện cho trục tải giếng phụ (dự phòng)
N6
C 3 ì 25
105 Cấp điện cho quạt gió số 1 có P = 320 kW
N7 Dự phòng
N8
CH 3 ì 120
290
Nhận điện đầu vào phân đoạn 1 của trạm
N9
C 3 ì 25
20 Cấp điện cho MBA tự dùng của phân đoạn 1
N10 30 Cấp điện cho MBA đo lờng phân đoạn 1
N11
N12
Để nối thanh cái của phân đoạn 1 với phân đoạn 2
của trạm phân phối trung tâm mặt bằng
N13
Cấp điện cho bộ tụ bù cos
N14
CH 3 ì 120
270
Cấp điện cho phân đoạn 3 của trạm
N23
CH 3 ì 120
225
Cấp điện cho phân đoạn 2 của trạm
N24
C 3 ì 50
190 Cấp điện cho máy nâng giếng chính P = 400 kW
Các tủ có mã hiệu KYP - 2 có nhiệm vụ đóng cắt điện cao áp 6kV.
Trong mỗi tủ đợc trang thiết bị máy cắt loại BM - 10K làm nhiệm vụ bảo vệ cho các
khởi hành.
Bảng 2.7. Các thông số kỹ thuật của máy cắt BM - 10K
Mã hiệu U
đm
, kV I
đm
, A I
ođn
, kA I
odd
, kA I
cắt
, kA S
cắt
, MVA
BM - 10K
6 600 30 14 20 350
Để cung cấp điện cho các mạch đo lờng trong trạm phân phối sử dụng (MBA)
đo lờng có mã hiệu HTMU.
Bảng 2.8. Các thông số kỹ thuật của máy biến áp đo lờng
(kVAr/ngày)
8 -1 2008 40.263 35.434
9-1 2008 40.312 35.071
10 -1 2008 40.386 35.135
11-1 2008 40.461 34.796
12 -1 2008 40.532 34.522
13 -1 2008 40.619 34.932
14 -1 2008 40.687 35.397
Tổng 283.080 245.287
Dựa vào giá trị công suất tiêu thụ trung bình trong thời gian theo dõi gần bằng
với công suất tiêu thụ của ngày 13/01/2008 nên ta chọn ngày 13/01/2008 để lập biểu
đồ phụ tải ngày điển hình. Kết quả đo công suất tác dụng và công suất phản kháng theo
từng thời giờ của ngày 13/01/2008 đợc thống kê trong bảng sau:
Bảng 2.10
Giờ đo P
td
(kW/h) Q
pk
(kVAr/h) Giờ đo P
td
(kW/h) Q
pk
(kVAr/h)
1 1197 603 13 1408 792
2 1400 800 14 1405 795
3 1609 1111 15 1390 810
4 1411 789 16 1402 798
5 1400 800 17 1411 789
6 985 508 18 1510 1040
7 992 515 19 1800 1260
Đồ án Tốt nghiệp ***** Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
b. Nguyên lý làm việc của máy cắt PB-6:
- Sơ đồ điều khiển PB-6 đợc cung cấp điện qua (MBA) TH, nối với TH là vôn kế
và biến áp trung gian T. biến áp trung gian cung cấp điện cho ba mạch.
- Mạch điều khiển [ từ cuộn I (101,102) điện áp 127V ].
- Mạch bảo vệ và ngắt [ từ cuộn (201,202) điện áp 127V ].
- Mạch đóng và cung cấp điện [ từ cuộn III (301,302) điện áp 380V
* Trạng thái các rơ le ban đầu
- Do sự cung cấp điện qua máy biến áp TH tới các (MBA) trung gian T nên ở
trạng thái ban đầu các rơ le : P
2
có điện, P có điện, PY có điện nhng do sụt áp trên
điện trở R
3
nên nó cha tác động.
* Khi ấn nút K
H
B điện trở R
3
bị ngắt ra khỏi mạch, nên điện áp đặt lên rơle PY tăng
đủ cho rơle PY tác động.
- Khi PY tác động :
+ ở mạch I : tiếp điểm PY
1
mở ra.
+ ở mạch II : tiếp điểm PY
2
đóng dẫn đến rơle điện áp PH có điện nó tác động.
+ ở mạch III : tiếp điểm PY
3
301
+ Mạch II : tiếp điểm PH
1
mở ra.
- Khi rơle
1
có điện :
+ Mạch III : tiếp điểm P
1 2
đóng dẫn đến động cơ M có điện theo nhánh :
302
CKA
2
M
P
1 - 2
P
2 1
- P
2 2
301
+ Mạch II : tiếp điểm PH
2
của máy ngắt mở, cắt điện động cơ M tiếp điểm
CKA
5
mở cắt điện của rơle P
2
.
- Mạch II: Tiếp điểm CKA
1
chuẩn bị mạch cho rơle CO (rơle CO để ngắt máy
ngắt cao áp ).
- Mạch I : Tiếp điểm CKA
6
đóng làm bật đèn tín hiệu (đèn đỏ) trên bàn điều
khiển báo hiệu kết thúc sự đóng của máy cắt dầu và động cơ chủ động bắt đầu
làm việc.
* Khi ngắt động cơ chủ động:
ấn nút KHM
mạch điều khiển bị cắt nguồn, rơle CO đợc cấp điện bởi tụ điện
KO (vì lúc này nút KHM
2
đợc đóng). Rơle CO tác động lên cơ cấu vẫn giữ của máy
ngắt BM làm ngắt mạch.
* Khi tủ có sự cố:
Khi mạch điều khiển bị rò, mạch bị quá tải và khi có sét.
- Khi mạch điều khiển bị rò điện trớc khi ấn nút K
H
B thì rơle P có điện dẫn
đến tiếp điểm P
- tiếp điểm PM
2-1
đóng
rơle CO có điện tác động lên cơ cấu vấu giữ làm ngắt
cao áp BM và cắt mạch khởi động cơ dẫn động cho máy bơm.
* Khi có sét:
- gây điện áp xung trên mạch cao áp song bộ chống sét P
3
đã bảo vệ đợc,
hạn chế sự hỏng hóc của các linh kiện trong mạch.
SVTH: Nguyễn Văn Dũng Lớp: LT TĐH K4
21
Đồ án Tốt nghiệp ***** Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
2.2.4. công dụng, thông số kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý làm việc của bơm và Quy
trình vận hành trạm bơm
I/Công dụng:
1- Đây là loại máy bơm kiểu hút hai phía dùng để bơm nớc sạch có tỷ trọng t-
ơng
đơng 1(Kg/lít) với nhiệt độ 70
0
C trong sản xuất công nghiệp, thủy lợi và các mục
đích khác.
2- Trạm bơm nớc chính mức -97,5 đợc đặt 4 bơm, để thoát nớc cho khu vực
giếng từ mức -97,5 lên mặt bằng giếng phụ mức 0.
II/ Mã hiệu và thông số kỹ thuật bơm:
1- Mã hiệu: 200 LHP 660 do công ty chế tạo bơm Hải Dơng sản xuất
2- Thông số kỹ thuật:
- Năng suất bơm (lu lợng): Q = 850 ữ 1500 (m
3
mạch lực cấp điện cho từng đông cơ bơm)
+ Bộ phận truyền lực gồm: Múp nối và các ngón nối.
+ Hệ thống ống hút, giỏ hút có lắp van 1 chiều.
+ Hệ thống ống đẩy của mỗi bơm có bố trí các van: Van DY-300 (đóng mở
bằng tay), van một chiều DY-300 (đóng mở tự động), van DY-65 để cấp nớc mồi cho
bơm.
2- Nguyên lý làm việc:
Trớc khi làm việc phải tiến hành mồi nớc. Tức là làm đầy nớc vào đờng ống hút
và các bánh xe công tác. Khi động cơ quay truyền động qua múp nối dẫn đến trục bơm
quay (bánh xe công tác lắp cố định vào trục bơm). Mỗi phần tử chất lỏng nằm trong
bánh xe công tác sẽ quay theo và chịu tác dụng của lực ly tâm. Do tác dụng lực này các
phần tử chất lỏng sẽ dịch chuyển từ cửa hút vào bánh xe công tác cấp 1, qua dẫn hớng
vào bánh xe dẫn hớng cấp 2, tiếp tục qua cấp 3,4,5,6 ra cửa đẩy. Tại cửa hút xuất hiện
sự chênh lệch áp xuất lên chất lỏng sẽ hút từ ngoài vào qua van một chiều ( giỏ bơm )
qua
đờng ống hút vào bánh xe công tác, ra cửa đẩy.
IV Trình Tự Vận Hành trạm bơm:
1-Kiểm tra trớc lúc chạy máy:
- Kiểm tra toàn bộ bơm lắp đặt có đảm bảo chắc chắn,cân bằng không
- Kiểm tra các thiết bị điện, thiết bị điều khiển có đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
không?
- Kiểm tra chiều quay:
+ Khi bơm làm việc lần đầu: Để kiểm tra chiều quay của động cơ có đúng chiều
quay
SVTH: Nguyễn Văn Dũng Lớp: LT TĐH K4
23
Đồ án Tốt nghiệp ***** Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
của bơm không ta phải tháo các ngón nối ở múp nối. Khởi động cho động cơ quay sau
đó dừng ngay để kiểm tra chiều quay, chiều quay của động cơ phải cùng chiều quay
của bơm đã đợc ghi bằng mũi tên trên thân bơm
24
Đồ án Tốt nghiệp ***** Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
- Qua đờng ống số 1 mở van sàn số v2.5 đóng van sàn số v2.4,v2.6
- Qua đờng ống số 2 mở van sàn số v2.4 đóng van sàn số v2.5,v2.6.
- Qua đờng ống số 3 mở van sàn số v2.6 đóng van sàn số 2.4,v2.5.
+ Khi vận hành bơm số 3
- Qua đờng ống số 1 mở van sàn số v3.5 đóng van sàn số v3.4,v3.6.
- Qua đờng ống số 2 mở van sàn số v3.4 đóng van sàn số v3.5,v3.6.
- Qua đờng ống số 3 mở van sàn số v3.6 đóng van sàn số v3.4,v3.5.
+ Khi vận hành bơm số 4
- Qua đờng ống số 1 mở van sàn số v4.5 đóng van sàn số v4.4.
- Qua đờng ống số 2 mở van sàn số v4.4 đóng van sàn số v4.5
- Việc vận hành các bơm có hiệu suất cao nhất chỉ khi mỗi bơm đẩy riêng một đờng
ống trờng hợp đặc biệt vận hành 4 bơm qua 3 đờng ống.
- Để tăng tính dự phòng ( tránh ẩm ớt, rò mát phần điện nh động cơ, KĐ Từ vv,
han kẹt phần cơ nh hệ thống các van, ống, giỏ hút.) Các bơm thời gian nghỉ luân phiên
không đợc kéo dài quá 3 ca. Trong một ngày đêm bơm nào cũng đợc đa vào hoạt động
và bơm nào cũng đợc nghỉ .
3- Dừng máy:
- Đóng kín van chặn (lu lợng) Van đóng, mở bằng tay DY-300 trên đờng ống
đẩy.
- Ngắt điện động cơ dẫn động.
- Vệ sinh công nhiệp máy, ghi sổ bàn giao ca.
* Chú ý :
- Không đợc chạy máy khi không có nớc.
- Chỉ đợc vận hành trong vùng thông số kỹ thuật của bơm.
- Điều chỉnh lợng nớc rò qua ép túp chảy nhỏ giọt.
5- Bố trí hố hút nớc :
- Hố hút nớc phải đủ để đảm bảo dòng chảy ổn định. kích thớc bố trí lắp đặt van
hút với hố hút nớc