Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế phải luôn luôn sáng tạo để đứng vững
trên thị trờng. Muốn tồn tại và phát triển lâu dài các doanh nghiệp cần phải đa ra
ngoài thị trờng những sản phẩm, dịch vụ có chất lợng cao làm thoả mãn nhu cầu của
khách hàng. Để thực hiện đợc việc này thì phải dựa vào các nhân tố nh: nguyên liệu,
vật liệu các doanh nghiệp đã sử dụng các công cụ quản lí tài chính theo dõi các
công đoạn sản xuất kinh doanh làm việc một cách có hiệu quả, tiết kiệm nhng không
làm ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhu cầu trên, kế toán trở thành công cụ quan trọng, đắc lực trong
việc quản lí, điều hành các hoạt động, tính toán và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài
sản,vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo tài chính cũng nh chủ động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Mục đích của doanh nghiệp nào cũng là tối đa hoá lợi nhuận một cách hợp
pháp nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả.
Hơn thế nữa phải là hiệu quả càng cao, lãi suất nhiều,chất lợng sản phẩm tốt, giá cả
hợp lí. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì vật liệu chiếm tỉ lệ lớn trong toàn bộ
chi phí của doanh nghiệp. Do đó, việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm chi phí nguyên vật
liệu trên cơ sở định mức và dự toán chi phí là biện pháp hữu hiệu nhất để hạ thấp chi
phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho doanh nghiệp đồng thời
tiết kiệm đợc lao động cho xã hội.
Nhận thức đợc tính thiết thực của vấn đề này, trong thời gian thực tập tại công
ty cổ phần Anh Việt, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài kế toán vật t hàng hoá và
thanh toán với ngời bán công ty cổ phần Anh Việt làm đề tài cho chuyên đề tốt
nghiệp.
Chuyên đề gồm ba phần chính:
Phần I: Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần Anh Việt.
PhầnII: Hạch toán vật t hàng hóa và thanh toán với ngời bán.
PhầnIII: Kết luận và nhận xét.
Phần I : đặc điểm tình hình chung của Công ty cổ phần
Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 Kế hoạch
1. Tổng doanh thu Tr.đồng 77.000 95.973 100.000
2. Giá trị SXCN Tr.đồng 56.542 75.847 72.000
3. Tổng thu nhập Tr.đồng 14.402 18.266 17.903
4. Thu nhập b. quân đồng/1ng 815.331 874.000 900.000
*Những thuận lợi trong quá trình sản xuất kinh doanh
Hiện nay nền kinh tế nớc ta ngày càng phát triển, kèm theo nhu cầu cuộc sống đòi
hỏi càng cao. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuát kinh doanh các mặt hàng đa
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
dạng để đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của con ngời. Trong đó vấn đề làm đẹp
luôn đợc mọi ngời trong xã hội quan tâm và đề cao. Công ty cổ phần Anh Việt
chuyên sản xuất kinh doanh hàng may mậc, liên tục đa ra ngoài thị trờng những
mẫu mã hàng hoá thời trang luôn đợc thay đổi kiểu cách để làm vừa lòng khách
hàng, những mặt hàng chất lợng, giá cả phải chăng.Để sản phẩm của công ty có ấn
tợng tốt trong lòng khách hàng thì công ty đã đặt ra mục tiêu là lấy chữ tín làm
đầu.Do đó để so sánh mức độ tiêu thụ hàng của công ty với các công ty khác thì
công ty cổ phần Anh Việt vẫn là công ty có mức độ tiêu thụ hàng lớn nhất, lợi
nhuận đạt đợc cao, vì vậy việc sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát
triển và mở rộng với quy mô lớn.
*Những khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Bên cạnh sự phát triển không ngừng đi lên của xã hội của đất nớc thì các doanh
nghiệp, công ty mọc lên rất nhiều. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để chiếm u
thế trong thị trờng kinh doanh hàng hoá khiến cho công ty gặp phải một số khó
khăn nên lợng tiêu thụ hàng của công ty cũng bị ảnh hởng. Một số mặt hàng của
công ty bị cơ sở sản xuất khác nhái lại mẫu mã với chất lợng kém,gây ấn tợng
không tốt tới khách hàng, làm lợng tiêu thụ mặt hàng đó của công ty giảm đi, hởng
ảnh tới uy tín của doanh nghiệp.
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi
của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
2. Tổng Giám đốc
Tổng giám đốc là ngời đại diện pháp lý của Công ty, là ngời điều hành hoạt
động kinh doanh hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản
trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao, là ngời chịu trách nhiệm về
kết qủa sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nớc theo quy định
hiện hành. Tổng Giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế
độ một thủ trởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
4
Phòng kỹ thuật
Phòng kttv
xí nghiệp 2
xí nghiệp 1
Văn phòng
Kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có
hiệu quả.
3. Phòng kế toán tài vụ:
- Chức năng: Tham mu cho giám đốc đồng thời quản lý đồng thời huy động và
sử dụng các nguồn vốn của công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả cao nhất,
hạch toán bằng tiền thông qua các hoạt động của công ty.
- Nhiệm vụ: Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huy
động các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo dõi, giám sát
việc thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính. Chịu trách nhiệm đòi nợ thu
hồi vốn. Đồng thời là lập các báo cáo nh: Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tổng
kết tài sản,v.v
dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung toàn công ty. Theo hình thức này toàn bộ
công tác kế toán tài chính đợc thực hiện tại phòng tài chính kế toán của công ty từ
khâu tập hợp số liệu ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế
toán
Tại các xí nghiệp có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn và thực
hiện, hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ, thu thập ghi chép vào
sổ kế toán. Cuối tháng chuyển chứng từ cùng các báo cáo về phòng kế toán tài
chính của công ty để xử lý và tiến hành công tác kế toán.
Về mặt nhân sự bộ máy kế toán gồm có: kế toán trởng kiêm kế toán tổng
hợp, phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán thực hiện các phần hành kế toán
khác nh: kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán doanh thu
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ sau:
- Hớng dẫn, kiểm tra, thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán
- Giúp tổng giám đốc hớng dẫn các bộ phận trong Công ty ghi chép đầy đủ, phục
vụ cho việc điều hành hàng ngày mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
cũng nh mọi lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán toàn Công ty.
- Tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản, lu giữ hồ sơ tài liệu kế toán
theo quy định.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi sang các đồng tiền khác: Theo tỷ giá
công bố của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
6
Kế toán tr ởng
Kế toán vật t , tập
Việt.
Thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ, ngành dệt may Việt Nam đã xây dựng
chơng trình đầu t phát triển tăng tốcmời năm (2001-2010), nhằm tăng kim ngạch
xuất khẩu hàng dệt may cả nớc lên 2 đến 4 lần: tổng số lao động đạt 3- 4 triệu ngời
và nâng tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm từ 25% năm 2000 lên 50% vào năm 2005 và
75% vào năm 2010.
Phơng hớng và những nhiệm vụ chủ yếu trong thời kì đổi mới:
- Tăng cờng đầu t chiều sâu với mục đích là không ngừng nâng cao chất lợng
sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, phát triển
thêm những loại sản phẩm mới.
- Mở rộng thị trờng, phát triển thêm những thị trờng mới trong nớc đồng thời
đổi mới công nghệ để có thể xâm nhập thị trờng tiêu dùng nớc ngoài.
- Ngoài việc sản xuất một số mặt hàng chủ lực nh: áo jăcket, á sơ mi, quần
âu, Công ty sản xuất và tiến hành kinh doanh đa dạng hoá một số sản phẩm khác
nhằm phát triển mở rộng quy mô kinh doanh đa dạng hoá một số sản phẩm khác
nhằm phát triển mở rộng quy mô, nâng cao đời sống và tạo thêm việc làm cho cán
bọ công nhân viên của công ty.
Để thực hiện các nhiệm vụ này, hàng năm công ty đều đặt ra kế hoạch hoạt
động sản xuất kinh doanh và cứ mỗi cuối kì đều kiểm tra nghiên cứu điều chỉnh.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc xác định, Công ty cần phải lỗ lực nhiều
nữa để giành thắng lợi trong cạnh tranh. Khi mà một số mặt hàng với nhiều đối thủ
cạnh tranh sản xuất, gia công thì một yêu cầu đặt ra là công tác quản lý và hạch
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
toán nguyên vật liệu phải chặt chẽ, hợp lý tiết kiệm chính là biện pháp giúp công ty
tăng đợc tính cạnh tranh của sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm may là loại sản phẩm mà thực thể của nó chủ yếu là nguyên vật
Lớp : C43H - -
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quá trình sản xuất sản phẩm tiến hành theo trình tự sau:
+ Tại tổ cắt vải đợc trải ra sau đó đặt mẫu, đánh số, ký hiệu và từ đó cắt thành
những sản phẩm sau đó những bán thành phẩm đó đợc chuyển sang tổ may( hoặc
tổ thêu nếu có yêu cầu ).
+ Tại các tổ may các bán thành phẩm của tổ cắt đợc tiến hành may theo
những công đoạn từ may tay, may cổ, may thêu v.v. theo dây chuyền.
+ Sau cùng là bớc hoàn thành sản phẩm, sản phẩm sau khi may xong đợc
chuyển sang tổ KCS. Sau đó đợc đóng gói, đóng kiện và nhập vào kho thành phẩm.
Trong quá trình sản xuất (may) sản phẩm, các tổ may phải sử dụng một số
loại nguyên vật liệu phụ ví dụ nh: chỉ may, phấn, cúc, khoá, nhãn mác
Quy trình sản xuất sản phẩm đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sản phẩm của công ty là hàng may mặc, do vậy đối tợng chủ yếu là vải. Từ
nguyên liệu vải thô ban đầu để trở thành sản phẩm hoàn thiện phải trả qua các công
đoạn nh: Cắt, may, là, đóng gói,
Riêng đối với các mặt hàng có nhu cầu tẩy, mài hoặc thêu thì trớc khi là và
đóng gói còn phải trải qua giai đoạn tẩy, mài hoặc thêu .
5.Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ của công ty cổ phần Anh Việt
5.1. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Qua quá trình hình thành và phát triển, hiện nay Công ty đã thiết lập đợc
mạng lới tiêu thụ với các nớc quanh khu vực. Thị trờng chủ yếu là hàng bán nội
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
9
Nguyên
vật liệu
(vải)
5.2. Thị trờng cung ứng nguyên vật liệu của Công ty.
Tuy là một công ty chuyên sản xuất hàng gia công xuất khẩu nhng tỷ lệ sản
xuất hàng FOB và hàng bán nội địa ngày một tăng lên. Do vậy, hàng năm Công ty
sử dụng một khối lợng nguyên vật liệu tơng đối lớn với các nguồn cung ứng đa
dạng cả trong nớc và nhập khẩu nớc ngoài nh: Công ty Dệt Nam Định, Công ty
Việt Tiến, Công ty Dệt 8/3, Công ty Dệt Việt Thắng, Công ty vật liệu may Nha
Trang, Công ty Kim Won Hàn Quốc một số Công ty của Singapore, Đài Loan. Vì
vậy, khi mà mua nguyên vật liệu Công ty cũng phải chịu sự biến động về giá cả
nguyên vật liệu trên thế giới, hơn nữa khi nhập từ nớc ngoài về Công ty còn gặp
phải một số trở ngại nh: thủ tục hải quan, thuế khoá, gây ứ đọng vốn, thời gian kéo
dài, có thể đình đốn sản xuất.
Xuất phát từ những khó khăn trên, Công ty đã chủ động ký kết các hợp đồng
cung ứng dài hạn với một số khách hàng chuyên sản xuất nguyên vật liệu mà Công
ty cần sử dụng trong sản xuất. Một yêu cầu tất yếu đặt ra phải có sự quản lý và
hạch toán nguyên vật liệu chặt chẽ, đặc biệt là khâu mua, tiếp nhận nguyên vật liệu
khi nhập khẩu hoặc mua trong nớc.
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần II
Thực trạng công tác quản lý và hạch toán
nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần anh việt.
i. Cơ sở hạch toán nvl, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp :
1 - Khái niệm NVL:
Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL là những đối tợng lao động,thể hiện
dới dạng vật hoá là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật
chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, NVL chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất nhất định, NVL bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyên hình
bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra đợc các định mức dự trữ, tiết
kiệm vật liệu trong sản xuất, ngăn ngừa và hạn chế mất mát, h hỏng, lãng phí trong
tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Đặc biệt là cung cấp thông tin cho các bộ
phận kế toán nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán quản trị.
b. Phân loại vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại với các nội
dung kinh tế, công dụng và tính năng lý hoá học khác nhau và thờng xuyên có
sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để thuận lợi cho quá
trình quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tới chi tiết từng loại vật liệu
đảm bảo hiệu quả sử dụng trong sản xuất thì Doanh nghiệp cần phải tiến hành phân
loại vật liệu. Phân loại vật liệu là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại, từng
nhóm trên một căn cứ nhất định nhng tuỳ thuộc vào từng loại hình cụ thể của từng
Doanh nghiệp theo từng loại hình sản xuất, theo nội dung kinh tế và công dụng của
vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hiện nay các Doanh nghiệp thờng căn
cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh để phân chia vật liệu thành các loại sau:
* Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu của Công ty và
là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm nh:
vải các loại, chỉ NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành nên chi phí
NVL trực tiếp.
* Vật liệu phụ: cũng là đối tợng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất đợc dùng với vật liệu chính làm tăng chất lợng sản phẩm, nh hình dáng màu
sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất. Vật liệu
phụ bao gồm: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, các loại phụ gia, dầu mỡ bôi trơn,
* Nhiên liệu: là những vật liệu đợc sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản
xuất sản phẩm, kinh doanh nh phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong
quá trình sản xuất. Nhiên liệu bao gồm các loại nh: xăng dầu chạy máy, than củi,
khí ga
* Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa
các loại máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải.
nhiều nguồn nhập mà giá thực tế của chúng trong từng lần nhập đợc xác định cụ
thể nh sau:
- Đối với vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị mua ghi
trên hoá đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vận chuyển,
bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm ) cộng thuế nhập khẩu (nếu có) trừ các
khoản giảm giá triết khấu (nếu có). Giá mua ghi trên hoá đơn nếu tính thuế GTGT
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
theo phơng pháp khấu trừ thì bằng giá cha thuế, nếu tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp thì bằng giá có thuế.
- Đối với vật liệu Doanh nghiệp tự gia công chế biến vật liệu: Trị giá vốn
thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất đem gia công chế
biến cộng các chi phí gia công, chế biến và chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có).
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế gồm: Trị giá thực
tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi
phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến về Doanh nghiệp cộng số tiền phải
trả cho ngời nhận gia công chế biến.
- Trờng hợp Doanh nghiệp nhận vốn góp vốn liên doanh của các đơn vị khác
bằng vật liệu thì giá thực tế là giá do hội đồng liên doanh thống nhất định giá.
Cộng với chi phí khác (nếu có)
- Phế liệu thu hồi nhập kho: Trị giá thực tế nhập kho chính là giá ớc tính thực
tế có thể bán đợc.
- Đối với vật liệu đợc tặng thởng: thì giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng
đơng. Cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
1.1.2 - Giá thực tế xuất kho.
Vật liệu đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy
giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Đặc biệt, đối
với các Doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
liệu. Điều kiện áp dụng:
+ Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế để ghi sổ
+ Theo dõi đợc số lợng và giá trị của từng thứ vật liệu nhập, xuất kho.
c>Tính theo giá nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng
lần nhập và giả thiết tài sản nào nhập trớc thì xuất trớc, hàng nào nhập sau thì xuất
sau. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên
tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho đối với lần nhập trớc,
số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo. Nh vậy, giá thực tế của
vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua
vào sau cùng.Điều kiện áp dụng:
+ Chỉ dùng phơng pháp này để theo dõi chi tiết về số lợng và đơn giá của
từng lần nhập - xuất kho.
+ Khi giá vật liệu trên thị trờng có biến động chỉ dùng giá thực tế để ghi vào
sổ.
d>Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này những vật liệu nhập kho sau thì xuất trớc và khi tính
toán mua thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế
của lần nhập sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
15
Đơn giá thực tế
bình quân
Giá thực tế tồn kho
đầu kỳ
Giá thực tế vật
liệu xuất trong
kỳ
Số lợng vật liệu
- Trong quá trình bảo quản ở kho thì phân biệt theo từng lô hàng nhập - xuất.
* Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kì hàng
tồn kho
Trong trờng hợp này thì giá thực tế xuất kho của nguyên liệu, vật liệu, công cụ
dụng cụ đợc xác định vào cuối tháng sau khi đã kiểm kê xác định giá trị nguyên
liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối tháng :
Giá thực tế NVL, CCDC xuất kho trong kì = Giá thực tế tồn đầu kì + Giá thực tế
nhập trong kì - Giá thực tế tồn cuối kì .
1.2 - Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Do NVL có nhiều loại, thờng tăng giảm trong quá trình sản xuất, mà yêu
cầu của công tác kế toán NVL phải phản ánh kịp thời tình hình biến động và số liệu
có của NVL nên trong công tác hạch toán NVL có thể sử dụng giá hạch toán để
hạch toán tình hình nhập xuất NVL hàng ngày.
Khi áp dụng phơng pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính
theo giá hạch toán (giá kế toán hay một loại giá ổn định trong kỳ). Hàng ngày kế
toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập xuất. Cuối kỳ phải
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tính toán để xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ theo các đối tợng theo giá
mua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá mua hạch
toán của vật liệu luân chuyển trong kỳ.
- Trớc hết phải xác định hệ số giữa thực tế và giá hạch toán của vật liệu
+
=
+
- Sau đó tính giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ, căn cứ vào giá hạch
toán xuất kho và hệ số giá.
= ì
Giá hạch toán VL xuất
kho trong kỳ
Giá thực tế VL xuất kho
trongkỳ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 VT)
- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu số 08 VT)
- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 GTGT 3LL)
Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng Doanh
nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán sử
dụng các chứng từ khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đầy
đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập và phải đợc tổ chức
luân chuyển theo trình tự thời gian do Kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc ghi
chép kế toán tổng hợp và các bộ phận liên quan. Đồng thời ngời lập chứng từ phải
chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
A, Sổ kế toán
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Kế toán chi tiết sử dụng:
+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu, dụng cụ (sản phẩm) (Mẫu số S10- DN)
+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm (Mộu số S11- DN)
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua (ngời bán) (Mộu số S31- DN)
+ Sổ chi tiết các tài khoản ( Mẫu số S38- DN) Mở cho tài khoản 151
- Kế toán tổng hợp sử dụng sổ cáI các tài khoản 151, 152, 153, 156, 611, 331
(Mẫu số S02c1 DN)
B, Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng nh kiểm tra đối chiếu số
liệu giữa hạch toán nghiệp vụ kho và ở phòng kế toán đợc tiến hành theo một trong
Cuối tháng kế toán vật liệu cộng sổ (thẻ) chi tiết để tính ra tổng số nhập xuất
tồn kho của từng thứ vật liệu đối chiếu với sổ (thẻ) kho của thủ kho. Ngoài ra để có
số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp thì cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết
từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn theo từng nhóm, từng loại vật t.
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
thẻ song song bằng sơ đồ sau:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối ngày.
Đối chiếu kiểm tra.
* Ưu, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do
vậy hạn chế khả năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Phạm vị áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp có ít chủng
loại vật t, khối lợng nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờng xuyên và trình độ chuyên
môn của cán bộ còn hạn chế .
Phơng pháp sổ số d.
* Nguyên tắc hạch toán:
- ở kho: thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu theo chỉ tiêu hiện
vật.
- ở phòng kế toán: theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu theo từng nhóm, từng
loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị.
* Trình tự ghi chép:
- ở kho: thủ kho cũng ghi thẻ kho giống nh các trờng hợp trên. Nhng cuối
tháng phải tính ra số tồn kho rồi ghi vào cột số lợng của sổ số d.
- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp xản xuất có
khối lợng các nghiệp vụ ghi chép nhập xuất nhiều, thờng xuyên, có nhiều chủng
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
21
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Sổ số d
Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
loại vật t và áp dụng với Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thông danh điểm vật t;
trình độ chuyên môn của kế toán đã vững vàng.
2.2 Kế toán tổng hợp vật liệu.
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của Doanh nghiệp, nó
đợc nhập xuất kho thờng xuyên liên tục. Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm vật liệu của
từng Doanh nghiệp mà các Doanh nghiệp có các phơng pháp kiểm kê khác nhau.
Có Doanh nghiệp kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất, nhng cũng có Doanh
nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ. Tơng ứng với hai phơng pháp
kiểm kê trên, trong kế toán tổng hợp về vật liệu nói riêng, hàng tồn kho nói chung
có hai phơng pháp là:
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Kế toán NVL theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên liên tục trên
TK 1525: Vật t, thiết bị xây dựng cơ bản
TK 1528: Vật liệu khác.
Tài khoản 151: Hàng mua đi đ ờng.
Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NVL, CCDC, hàng hoá mà Doanh
nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhng
cuối tháng cha về nhập kho (kể cả số gửi ở kho ngời khác).
Bên Nợ: Phản ánh hàng đang đi đờng tăng.
Bên Có: Phản ánh trị giá hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giao
cho các bộ phận sử dụng hoặc bàn giao cho khách hàng.
Số d Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đờng (đầu kỳ hoặc cuối kỳ).
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan khác nh: TK 133, 331, 111, 112
Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm tình hình
tăng CCDC của doanh nghiệp .(Tài khoản này thuộc tài khoản tài sản)
Bên nợ : phản ánh giá thực tế làm tăng CCDC trong kỳ nh mua ngoài, tự gia
công chế biến, nhận góp vốn,
Bên có phản ánh giá thực tế làm giảm CCDC trong kỳ nh xuất dùng, xuất
bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt
Số d nợ (đầu kỳ hoặc cuối kỳ) : phản ánh giá trị CCDC tồn kho (đầu kỳ hoặc
cuối kỳ)
Tài khoản 156 : Hàng hoá
Tài khoản này dùng để phản ánh va giám đốc tình hình tăng giảm , số hiện có của
kho hàng hoá. ( Thuộc tài khoản tài sản)
Bên nợ: Giá thực tế của hàng hoá nhập kho, tăng do đánh giá lại, thừa khi kiểm kê.
Bên có: Giá trị thực tế của hàng hoá xuất kho, giảm do đánh giá lại, trả lại ngời
bán, giá trị hàng hoá thiếu phát hiện khi kiểm kê.
Số d bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế của hàng hoá tồn kho.
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
Có TK 111,112,331
. Nếu doanh nghiệp mua vật t hàng hoá nhập khẩu:
Để sản xuất sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế
toán ghi:
Nợ TK152,153,156 :Giá nhâpk khẩu + Thuế nhập khẩu
Có TK 333(3333) : Thuế nhập khẩu phảI nộp
Có TK 111,112,331 : Giá nhập khẩu.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nguyễn Thị Nhàn
Lớp : C43H - -
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 133
Có TK 333(3331).
Để sản xuất sản phẩm dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc
không chịu thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 152,156 :Giá nhập khẩu +Thuế nhập khẩu + Thuế
GTGT
Có TK 333 (3333) :Thuế nhập khẩu
Có TK 333(3331) :Thuế GTGT hàng nhập
Có TK 111,112,331 :Tổng giá thanh toán. khẩu.
. Nếu doanh nghiệp mua vật t hàng hoá đồng thời sử dụng cho sản xuất sản
phẩm chịu thuế GTGT khấu trừ và không chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì căn cứ vào hoá đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 152,153,156 : Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331 :Tổng giá thanh toán.
Cuối kỳ kế toán tính và xác định thuế GTGT đợc khấu trừ và không đợc khấu
trừ theo tỷ lệ với doanh thu theo công thức:
Số thuế GTGT