Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định tiêu thụ tại Công ty cổ phần Lương Thực Đà Nẵng - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP DUY TÂN
KHOA KẾ TOÁN

Đề tài: HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG

GVHD: CH. PHAN THANH HẢI
SVTH : Trần Thị Thanh Thu
Lớp : 24KT6
MSSV : 0338
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2008
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI..................................1
I)Khái quát chung về tiêu thụ, kết quả tiêu thụ và nhiệm vụ của kế toán trong doanh
nghiệp thương mại.........................................................................................................1
1/Khái niệm về hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá, kết quả tiêu thụ và một số khái
niệm liên quan...............................................................................................................1
2/Vai trò, ý nghĩa của công tác tiêu thụ.............................................................2
3/Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ........................................................................2
4/Các phương thức tiêu thụ................................................................................2
5/Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho.................................................3
II)Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ........................................................4
1/Hạch toán doanh thu tiêu thụ..........................................................................4
2/Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu........................................................8
3/Hạch toán giá vốn hàng bán..........................................................................10
4/Hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp...................................12
5/Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ..............................................................15
PHẦN II: TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

3/Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.......................37
4/Hạch toán kết quả tiêu thụ............................................................................41
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ BÀI HỌC RÚT RA TỪ TINH HÌNH THỰC TẾ
VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG..............................................................45
I)Nhận xét chung về tình hình kinh doanh và công tác tổ chức hạch toán tại công
ty……..........................................................................................................................45
1/Nhận xét chung.............................................................................................45
2/Ưu điểm và nhược điểm...............................................................................45
II)Một số ý kiến góp ý nhằm nâng cao hiệu quả hạch toán kế toán............................46
LỜI KẾT
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam hiện trong giai đoạn đổi mới trên nhiều lĩnh vực. Hoà
mình vào dòng chảy sôi động của nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của Nhà
Nước theo hướng Xã Hội Chủ Nghĩa. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi Việt
Nam mới gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới WTO thì các doanh nghiệp Việt
Nam sẽ có rất nhiều cơ hội để phát triển nhưng bên cạnh đó cũng có rất nhiều thách
thức. Để đứng vững trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn nhận thức, đánh
giá được vị trí và tiềm năng của mình trên thị trường, xây dựng cho mình chiến lược
kinh tế linh hoạt, cơ chế quản lý chặt chẽ. Như chúng ta đã biết hàng hoá từ khi được
hình thành đến khi tiêu thụ trên thị trường phải thông qua khâu lưu thông. Chính vì
vậy thương mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh, cũng là khâu quan trọng nhất để doanh nghiệp đạt được mục đích cuối
cùng của mình là “Lợi nhuận”. Muốn thành công đạt được mức lợi nhuận cao nhất có
thể thì doanh nghiệp phải có các biện pháp thích hợp cho công tác tổ chức, quản lý kế
toán quá trình tiêu thụ hàng hoá. Khi công tác kế toán quá trình tiêu thụ hàng hoá và

đích để bán (bán buôn và bán lẻ). Giá gốc hàng hoá mua vào bao gồm: Giá mua theo
hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá.
-Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó
cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại, chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc
khả năng bán hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn (+) Chi phí gia
công, sơ chế. Đối với hàng hoá nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế giá trị gia tăng
hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm.
-Trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để bán vừa dùng để sản xuất, kinh
doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản
anh vào tài khoản 156 “Hàng hoá”.
b.Tiêu thụ: là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
thành phẩm, hàng hoá tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện
vật sang hình thái tiền tệ và là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Hàng hoá được coi là tiêu thụ khi doanh ngiệp nhận được tiền bán hàng hoặc đươc
người mua chấp nhận thanh toán.
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
* Chiết khấu thương mại: là số tiền người mua được giảm khi mua với khối
lượng lớn theo thoả thuận ghi trên hợp đồng kinh tế hay cam kết mua, bán hàng.
* Chiết khấu thanh toán: là khoản người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn.
* Hàng bán bị trả lại: là số thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
* Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
* Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán
trong kỳ, các khoản chi phí vượt trên mức bình thường, khoản hao hụt, mất mát hàng
tồn kho và các khoản trích lập cũng như hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

4/Các phương thức tiêu thụ:
a. Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Theo phương thức này, bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho
của doanh ghiệp. Sau khi giao hàng xong, bên mua kí vào chứng từ bán hàng thì hàng
được xác định là tiêu thụ. Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển hàng về đơn vị do
người mua chịu.
b. Phương thức chuyển hàng:
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theo
địa điểm ghi trong Hợp đồng kinh tế đã được ký kết. Số hàng chuyển đi này vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi hàng được giao xong và người mua thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán (đã ký kết vào chứng từ giao hàng) thì số hàng đó
được xác định là tiêu thụ. Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến cho người
mua do doanh nghiệp chịu. Phương thức này được áp dụng đối với những khach
hàng có quan hệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp.
c. Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi:
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lý
theo các điều khoản đã ký kết trong Hợp đồng.Số hàng chuyển đến các đại lý này vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định tiêu thụ. Sau khi kết
thúc hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho các đại lý một khoản thù lao về việc
bán hàng này gọi là hoa hồng đại lý. Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm
trên tổng giá bán.
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
d. Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Đối với một số mặt hàng có giá trị tương đối cao, để người có thu nhập trung
bình có thể tiêu dùng được những mặt hàng này, các doanh nghiệp đã tiến hành bán
hàng theo phương thức trả chậm, trả góp. Theo phướng này, khi giao hàng cho người
mua thì được xác định là tiêu thụ. Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời
điểm mua một phần số tiền phải trả, phần còn lại được trả dần trong nhiều kỳ và phải

Phương pháp này thông qua kiểm kê hàng hoá vào cuối kỳ, xác định lượng
hàng còn lại rơi vào hàng nhập nào thì lấy đơn giá mua lô hàng đó để tính cho trị giá
của hàng tồn.
II)Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
1/Hạch toán doanh thu tiêu thụ:
1.1.Chứng từ sử dụng:
Khi tiêu thụ hàng hoá doanh nghiệp phải lập hoá đơn bán hàng hợp pháp và
giao cho khách hàng liên 2 (liên giao cho khách hàng) hoăch hoá đơn (GTGT) Và
phiếu xuất kho (nếu bán hàng qua kho). Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu nội
dung theo quy định và phải nguyên vẹn, không tách hoặc nhàu nát. Số liệu, chữ viết
đánh máy hoặc viết tay trên hoá đơn phải ghi đủ, rõ ràng, trung thực, chính xác,
không bị tẩy xoá, sửa chữa. Trường hợp bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng có giá
trị thấp dưới mức quy định thì không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ
hàng hoá theo quy định hiện hành.
-Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh
nghiệp phải lập hoá đơn GTGT, trên đó ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế suất
thuế GTGT (% theo từng mặt hàng), tiền thuế đầu ra pahỉ nộp và tổng giá
thanh toán.
-Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không
thuộc đối tương chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp lập hoá đơn bán hàng trên
đó ghi rõ giá thanh toán là giá đã có thuế.
Kế toán căn cứ vào hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng để hạch toán
doanh thu tiêu thụ và thuế GTGT đầu ra phải nộp (đối với phương pháp khấu
trừ).
1.2. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại
theo các phương pháp khác nhau, kế toán tiêu thụ hàng hoá sử dụng các tài khoản

nghiệp kinh doanh vật tư, hàng hoá.
-Tài khoản 5112 “ Doanh thu bán thành phẩm” : Sử dụng chủ yếu cho các
doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, xây lắp, nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp…
-Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” : : Sử dụng chủ yếu cho các
ngành kinh doanh dịch vụ (giao thông, vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học-kỹ
thuật, công ty tư vấn, dịch vụ kiểm toán…)
-Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá” : Sử dụng cho các doanh nghiệp
thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước và được
hưởng các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá từ nhà nước.
-Tài khoản 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” : Tài khoản này
dùng để phản anh doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư của doanh nghiệp.
1.3. Trình tự hạch toán:(Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
a.Hạch toán nghiệp vụ xuất kho hàng gửi đi bán:
* Khi xuất kho gửi đi bán, kế toán ghi giá mua của hàng hóa xuất kho.
Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán
Có TK 156 (1561-giá mua hàng hóa)
*Khi bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.
Nợ TK 111,112,131-Tổng giá thanh toán
Có TK 511(5111-Doanh thu bán hàng hoá):giá chưa thuế
Có TK 333(3331-Thuế GTGT phải nộp)
*Trường hợp hàng hóa gửi bán có bao bì kèm theo hàng hoá giá tính riêng thì
khi gửi hàng đi bán ngoài theo dõi giá mua, kế toán còn theo dõi cả giá bán bao bì
kèm theo như sau:
Nợ TK 157- hàng gửi đi bán
Có TK 153(1532- bao bì luân chuyển)
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
*Khi hàng mua đã xác định tiêu thụ kế toán ghi giá trị bao bì phải thu ở người

Có TK 5111-doanh thu bán hàng hoá (giá chưa thuế)
Có TK 333(3331-Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 3337-Doanh thu chưa thực hiện(lãi trả chậm)
*Khi thu tiền bán hàng lần tiếp theo:
Nợ TK 111,112
Có TK 131- phải thu khách hàng
*Ghi nhận tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:
Nợ TK 3387-doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – doanh thu tài chính
e.Hạch toán bán hàng đại lý:
*Hạch toán bên giao hàng đại lý:
+Khi gửi hàng cho các đại lý:
Nợ TK 157
Có TK 156
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
+Khi đại lý gửi báo cáo lên, hàng hoá được xác định tiêu thụ:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511-DT
CóTK333(3331-Thuế GTGT phải nộp)
*Hạch toán bên nhận hàng bán đại lý:
+Khi nhận hàng gửi bán:
Nợ TK 003 (hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi ) : giá bán
+Khi bán hàng, kế toán ghi giá bán hàng của đại lý:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 331- Phải trả người bán ( Chi tiết người giao đại lý)
Đồng thời kế toán ghi:
Có TK 003 (hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi)
+Cuối kỳ, kế toán tính và xác định doanh thu hoa hồng được hưởng về bán

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
*Kết cấu TK 521.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua
trong kỳ
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ TK 511
TK 521 không có số dư và chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 5211”Chiết khấu hàng hóa”
- TK 5212”chiết khấu thành phẩm”
- TK 5213 “chiết khấu dịch vụ”
c.Ttrình tự hạch toán:
TK 111,112,131 TK 521 TK 511

Khi phát sinh các khoản Kết chuyển chiết khấu thương
chiết khấu thương mại mại phát sinh trong kì
TK 3331
thuế GTGT
(nếu có)
2.2.Hạch toán giảm giá hàng bán.
a.Chứng từ sử dụng: Phiếu giảm giá sử dụng…
b.Tài khoản sử dụng.
*TK 532 “ giảm giá hàng bán” được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản
giảm giá hàng bán đã được thỏa thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán
*Kết cấu TK 532:
Bên Nợ: Tâp hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua
trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511
Tài khoản 532 không có số dư
c.Trình tự hạch toán.
TK 111,112,131 TK 532 TK 511
giảm giá hàng bán cuối kì, k/c tổng số giảm giá

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
3/Hạch toán giá vốn hàng bán:
a.Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho hoặc hoá đơn GTGT của hàng mua vào (nếu để
bán) phiếu xuất kho do kế toán hàng tồn kho lập trên có ghi số lượng thực xuất và
đơn giá cột thành tiền là tổng giá vốn của lô hàng xuất bán.
b.Tài khoản sử dụng:
*TK 632 “ giá vốn hàng bán” được dùng để theo dõi của hàng hóa xuất bán
trong kì, giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm hay
giá thành thực tế của lao vụ, ngoài ra TK 632 còn phản ánh một số nội dung khác có
liên quan như chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư, dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, giá trị vật tư, hàng hóa, sản phẩm, thiếu thừa,trong định mức, các chi phí không
hợp lí không được tính vào nguyên giá của TSCĐ
*Kết cấu TK 632.
Bên Nợ: Tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ trong kì và các khoản được ghi tăng
giá vốn hàng tiêu thụ trong kì.
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kì và giá vốn hàng bán bị trả
lại.
TK 632 cuối kì không có số dư và được mở chi tiết theo từng nội dung phản
ánh( giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ, chi phí kinh doanh BĐSĐT…)
c.Trình tự hạch toán:
*Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 111,112,331 TK611 TK 632 TK 911
Mua hàng hoá Trị giá vốn hàng Kết chuyển giá vốn
hoá xuất bán trong hàng bán trong kỳ
kỳ của các đơn vị TM
TK 156 TK 157
Kết chuyển giá trị
hàng tồn kho đâù kỳ Kết chuyển hàng gửi
đi bán cuối kỳ
Kết chuyển giá trị

Bất động sản đầu tư
TK 2147
Trích khấu
hao bất động
sản đầu tư

trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
4/Hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
4.1.Hạch toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kì như chi phí nhân
viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo.
a.Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc các chứng từ khác, kế toán lập
phiếu chi cho các dịch vụ mua để sử dụng.
b. Tài khoản sử dụng:
*Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
*Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kì
Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Tk 641 không có số dư và có các TK chi tiết sau:
TK 6411 “ chi phí nhân viên”
TK 6412 “ chi phí vật liệu, bao bì”
TK 6413 “ chi phí dụng cụ, đồ dùng”
TK 6414 “ chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6415 “ chi phí bảo hành”
TK 6417 “ chi phí dịch vụ mua hàng”

b. Tài khoản sử dụng:
*Tài khoản 642 “ chi phí quản lí doanh nghiệp”
*Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí qủn lí DN thực tế phát sinh trong kì
Bên Có: Các khaỏn ghi giảm chi phí quản lí daonh nghiệp
Tài khoản 642 không có số dư, có 8 tầi khaỏn chi tiết như sau:
TK 6421 “ Chi phí nhân viên quản lí”
TK 6422 “ chi phí vật liệu quản lí”
TK 6423 “ chi phí đồ dùng văn phòng”
TK 6423 “ chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6425 “ thuế, phí và lệ phí”
TK 6426 “ chi phí dự phòng”
TK 6427 “ chi phí dịch vụ mua vào”
TK 6428 “ chi phí dịch vụ bằng tiền khác”

SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
c.Trình tự hạch toán (sơ đồ):
TK 334,338 TK 642 TK 111,112,152
Tiền lương, phụ cấp Các khoản giảm chi phí
BHXH,KPCĐ của nhân quản lí doanh nghiệp
viên quản lí DN
TK152, 153 TK911
Gía trị vật liệu xuất dùng Kếtchuyển chi phí QLDN
hoặc sử dụng ngay cho để xác định kết quả
QLDN

TK241 TK 142,242
Trích khấu hao TSCĐ chi phí QLDN phân bổ

-Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bất động sản đầu tư và dịch vụ dã bán
-Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập DN và chi phí khác
-Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
Bên Có:
-Doanh thu thuần về số sản phẩm, bất động sản và dịch vụ đã bán
-Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp
b.Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
TK 632 TK 911 TK 521,531,532 TK 511
Kết chuyển giá kết chuyển các
vốn hàng bán khoản giảm trừ DT
TK 641,642
Kết chuyển CPBH kết chuyển doanh thu thuần
CPLDN
TK 8211
Kết chuyển chi
phí thuế TNDN
hiện hành
TK 8212 TK 8212
K/C chênh lệch K/c chênh lệch
chi phí thuế chi phí thuế TNDN
TNDN hoãn lại hoãn lại
(Nợ 8212>Có 8212) (Nợ 8212< Có 8212)
TK 421 TK 421
Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ

SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
PHẦN II: TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

xây lắp, kinh doanh vật tư hàng hoá phục vụ nông nghiệp và đời sống nông thôn, chế
biến nông sản…
2/ Chức năng và nhiệm vụ của công ty CPLT - ĐN:
a.Chức năng:
Công ty có chức năng thu mua luơng thực, dự trữ lưu thông hàng hoá, lương
thực, nông sản thực phẩm, vật tư thiết bị phục vụ nông nghiệp, xay xát chế biến
lương thực và các hoạt động thương mại dịch vụ khác.
b.Nhiệm vụ:
Với chức năng được giao Công ty có nhiệm vụ tổ chức thu mua lương thực
trên địa bàn để tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển mở rộng mạng lưới bán lẻ,
chế biến lương thực để phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội. Mặt khác, Công ty cần phải
dự trữ một lượng lương thực nhất định theo kế hoạch của Tổng công ty và Uỷ Ban
Nhân Dân Thành phố Đà Nẵng nhằm cung cấp đầy đủ lương thực khi có thiên tai,
bảo lụt, mất mùa hoặc để bình ổn giá cả khi thị trường tăng giá đột biến.
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
3/ Đặc điểm kinh doanh của công ty CPLT - ĐN:
Là một doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động trong lĩnh vực lương thực, Công ty
có nhiều thuận lợi: cơ sở vật chất tiếp quản tương đối nhiều rông khắp địa bàn thành
phố, kinh doanh có hiệu quả, đội ngủ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm. Hơn
nữa Công ty luôn được UBND Thành phố Đà Nẵng quan tâm tạo mọi điều kiện giúp
đỡ nhất là về vốn dự trữ lương thực để Công ty hoàn thành nhiệm vụ chính của mình.
Tuy nhiên Công ty cũng gặp không ít khó khăn do sự cạnh tranh gat gắt của nền kinh
tế thị trường, mặt hàng cồng kềnh, vốn nhiều lời ít, bộ máy quản lý còn nặng nề, chi
phí lớn.
Những mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là: Gạo, ngô, sắn, bánh
mì…Quá trình chế biến từ thóc ra gạo, từ bột mì và các nguyên liệu sản xuất ra các
loại bánh ngọt…
Công ty mua lương thực trực tiếp từ nông dân, mua qua đại lý, mua của các

CÁC PHÒNG
BAN
CN TÂY
NGUYÊN, NHÀ
MÁY TÔN PHÚ
THỊNH
5 XÍ NGHIỆP
TRỰC THUỘC
PHÒNG
TCKT
PHÒNG
KHKD
PHÒNG
TCHC
XN
Chế
biến
XN
Xay
xát
XN
Ái
Việt
XN
Quảng
Ngãi
CN
Đồng
Tháp
22

Tây Nguyên, trụ sở đóng tại 25 Bà Triệu - Thành phố Buôn Mê Thuộc.
Các phòng chức năng của công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn 5 đợn
vị trực thuộc về nghiệp vụ chuyên môn cũng như công tác quản lý của từng phòng
ban giám đốc giao trách nhiệm. Năm đơn vị trực thuộc công ty gồm có:
1. Xí nghiệp chế biến lương thực Đà Nẵng, trụ sở tại 60 Hùng Vương - Đà
Nẵng
2. Xí nghiệp xay xát chế biến lương thực Đà Nẵng , trụ sở tại 231 Huỳnh
Ngọc Huệ - Đà Nẵng.
3. Xí nghiệp Ái Việt, trụ sở tại 52 Nguyễn Chí Thanh - Đà Nẵng
4. Chi nhánh công ty Cổ Phần Lương Thực Đà Nẵng tại Đồng Tháp, trụ sở
tại 6/2 Áp Tân Lợi - Sa Đéc - Đồng Tháp.
5. Xí nghiệp Lương Thực Quảng Ngãi, trụ sở tại thị xã Quảng Ngãi.
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
III) Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPLT - ĐN:
1/Sơ đồ bộ máy kế toán:
Công ty Cổ Phần Lương Thực Đà Nẵng là một đơn vị hạch toán độc lập
trực thuộc Tổng công ty Lương Thực Miền Nam. Công ty áp dụng hình thức tổ
chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Vì công ty có 5 đơn vị trực
thuộc và 1 văn phòng công ty hạch toán kinh tế phụ thuộc, có 6 báo cáo tài chính
riêng, tổng hợp 6 báo cáo tài chính trên sẽ được một báo cáo tài chính của công
ty.
Tất cả các đơn vị trực thuộc kể cả văn phòng công ty đều áp dụng tính
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Ghi chú: Quan hệ điều hành
Quan hệ nghiệp vụ
SVTH: Trần Thị Thanh Thu Trang 24

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: CH. Phan Thanh Hải
2/Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán của công ty:
- Trưởng phòng: phụ trách chung công tác tài chính kinh kế, tham mưu
cho lãnh dạo công ty về quản lý tài chính, kiểm tra việc thực hiện hạch toán giám
sát tình hình sử dụng tài chính theo chế độ quy định từ văn phòng công ty đến
các đơn vị trực thuộc.
- Kế toán tổng hợp: kiểm tra việc thực hiện tổng hợp báo cáo tài chính ở
văn phòng công ty và toàn công ty. Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi sổ kế toán
theo đúng chế độ, lập báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức
năng, chuyên quản 2 đơn vị trực thuộc.
- Kế toán tiền mặt: thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, theo dõi, đôn đốc
thu hồi các khoản công nợ cán bộ công nhân viên ở văn phòng công ty kiêm kế
toán công ty.
- Kế toán tiền gửi, tiền vay ngân hàng, lập báo cáo thống kê định kỳ để
báo cáo về Tổng công ty Lương Thực Miền Nam, kiêm thủ kho ấn loạt phẩm.
- Kế toán kho hàng, bao bì, công cụ, dụng cụ, các loại nguyên vật liệu,
TSCĐ, thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước, chuyên quản 3 đơn vị
trực thuộc.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm cất giữ, thu chi tiền mặt, nộp tiền, rút tiền
ngân hàng kể cả quỹ chuyên môn và quỹ công đoàn.
Nhiệm vụ của cán bộ chuyên quản: Hiện nay công ty có 5 đơn vị trực
thuộc do 2 cán bộ phòng tài chính kế toán quản lý về mặt chuyên môn, nghiệp
vụ cũng như tình hình hoạt động mọi mặt của xí nghiệp được gọi là cán bộ
chuyên quản. Hàng tháng, hàng quý hoặc đột xuất cán bộ chuyên quản có nhiệm
vụ theo dõi, kiểm tra báo cáo tài chính của đơn vị thông qua các chứng từ, sổ
sách, báo cáo phát sinh. Đồng thời làm tham mưu, đề xuất cho lãnh đạo phòng
giải quyết những tồn tại về mặt quản lý tài chính tại đơn vị, hướng dẫn nghiệp
vụ chuyên môn cho các kế toán đơn vị.
Tại các đơn vị trực thuộc, mỗi đơn vị có một phòng kế toán do 1 trưởng
phòng phụ trách gồm từ 1 đến 2 kế toán viên và 1 thủ quỹ, thường được phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status