Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần lương thực Hồng Hà - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng thực hiện mục tiêu kinh doanh hàng đầu
của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì giai đoạn tiêu
thụ càng có ý nghĩa đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Vì vậy đẩy mạnh
công tác tiêu thụ cũng là một chiến lược hàng đầu của doanh nghiệp. Tại
một doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì việc tiêu thụ được hàng hóa
còn ảnh hưởng tới sự sống còn của doanh nghiệp vì chỉ có tiêu thụ thì mới
tạo ra lợi nhuận và thu hồi lượng vốn tồn đọng trong hàng hóa tồn kho của
doanh nghiệp. Tiêu thụ cũng là hoạt động kinh doanh chủ yếu tại các doanh
nghiệp kinh doanh thương mại, chính vì vậy quá trình tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ phải được hạch toán chính xác, kịp thời để cung cấp thông
tin cho việc ra quyết định kinh doanh cho phù hợp. Do đó kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ là phần hành kế toán cần thiết, tất yếu trong quá
trình phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại.
Nhận thức được tầm quan trọng trên trong thời gian thực tập tại công ty
cổ phần lương thực Hồng Hà em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần lương thực Hồng Hà” để làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần chính:
Phần 1 : Tổng quan về công ty cổ phần lương thực Hồng Hà
Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại
công ty cổ phần lương thực Hồng Hà
Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại
công ty cổ phần lương thực Hồng Hà
Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do khả năng và trình độ hiểu biết còn hạn chế, thời gian thực tập nghiên

Công ty là công ty hoạt động sản xuất – kinh doanh đa ngành, đa nghề,
nhưng chủ yếu là kinh doanh trong lĩnh vực lương thực, nông sản nhằm phát
triển công ty theo mục tiêu cơ bản là: Ổn định và không ngừng nâng cao thu
nhập cho người lao động; tăng tích lũy nội bộ và đóng góp cho ngân sách Nhà
nước; tăng trưởng cổ tức và phúc lợi xã hội cho cổ đông;
Sau hơn 02 năm thực hiện cổ phần hóa, công ty cổ phần lương thực
Hồng Hà đã khẳng định được vị thế của mình là một trong những công ty
Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cung ứng lương thực cho thị trường trong nước và quốc tế. Công ty đã
khẳng định được mình là một trong những công ty hàng đầu cung cấp các
mặt hàng nông sản tại thị trường trong nước và nước ngoài.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Tại thời điểm thành lập vốn điều lệ của công ty là: 1,500,000,000 đ.
Nguồn vốn này của công ty được hình thành từ việc góp vốn của các cổ
đông và bán cổ phần ưu đãi và cổ phần phổ thông cho người lao động trong
công ty. Số lượng vốn góp và tỷ lệ vốn góp của các cổ đông được phản ánh
dưới bảng sau:
Bảng số lượng vốn góp và tỷ lệ vốn góp của các cổ đông
Năm 2007
Tên cổ đông Số lượng vốn góp
(đ)
Số cổ phần Tỷ lệ vốn góp
(%)
Cổ phần nhà nước 525,000,000 52,500 35
Cổ phần phổ thông 975,000,000 97,500 65
Sau hơn 02 năm thành lập hiện tại vốn điều lệ của công ty đã lên tới
hơn 5,000,000,000 đ. Tỷ lệ vốn góp của công ty không thay đổi nhiều so với
tỷ lệ khi thành lập.

Trong 2 năm gần đây những mặt hàng mang lại nhiều lợi nhuận cho
công ty là: gạo tẻ miền nam, thóc tẻ miền bắc quy gạo (60%), ngô Sơn La.
Những mặt hàng mà công ty kinh doanh chủ yếu là những mặt hàng
chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 5%. Ngoài ra còn có một số
Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 10%, riêng mặt hàng
ngô giống thì không chịu thuế giá trị gia tăng. Những mặt hàng này khi xuất
khẩu thì đều chịu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%. Các mặt hàng
nông sản này khi vận chuyển cần nhiều bao bì đóng gói và rất dễ bị hao hụt
trong quá trình vận chuyển.
Những đối tác chính của công ty trong những năm gần đây:
(*) Các nhà cung cấp gồm có:
- Công ty TNHH Long Hải
- Công ty cổ phần lương thực Thanh Nghệ Tĩnh
- Viện nghiên cứu và phát triển ngô
- Công ty TNHH Tân An Thái
- Doanh nghiêp An Phát
- Doanh nghiệp Song Thịnh
(*) Những khách hàng của công ty:
- Tổng công ty lương thực Miền Bắc
- Công ty TNHH CP
- Các nhà máy chế biến thức ăn gia súc
Hiện tại công ty đang mở rộng thị trường tiêu thụ và thu mua nông
sản sang Trung Quốc và Lào.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phòng hành chính tổng
hợp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ban kiểm soát: là cơ quan chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, do
ĐHĐCĐ bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty.
- Ban giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc.
+) Giám đốc là người điều hành và quản lý mọi hoạt động về kinh doanh,
tài chính của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện quyền
và nhiệm vụ được giao.
+) Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách
nhiệm trước giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết
những công việc đã được giám đốc ủy quyền và phân công.
- Các phòng nghiệp vụ:
• Phòng kinh doanh tổng hợp: có chức năng xây dựng chiến lược kinh
doanh năm, tổ chức kinh doanh trên cơ sở kế hoạch kinh doanh và trực tiếp
tham gia mọi hoạt động kinh doanh cũng như trực tiếp tham gia vận chuyển
hàng hóa, mua bán hàng hóa tại công ty. Tổng hợp thông tin về tình hình sản
xuất, tiêu thụ, cơ cấu chủng loại sản phẩm trên thị trường cả nước từ đó đề
xuất các biện pháp marketing, PR, quảng cáo…
• Phòng hành chính tổng hợp : có chức năng giúp giám đốc thực hiện
các chức năng quản lý, công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo
và công tác quản lý chính trị. Đồng thời phòng hành chính tổng hợp cũng có
trách nhiệm tổ chức nhân viên bảo vệ công ty.
• Phòng tài chính kế toán: chức năng giúp giám đốc quản lý, theo dõi
và giám sát hoạt động tài chính của công ty thông qua việc thực hiện cân đối
tài chính theo đúng các quy định của nhà nước và của các cơ quan chức
năng quản lý tài chính đối với công ty, giúp giám đốc quản lý tài chính của
các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đánh giá hiệu quả và đề xuất
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Phòng tài chính kế toán

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quan đến thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các giao dịch với ngân hàng
và cuối kỳ lập các báo cáo liên quan.
- Kế toán tài sản cố định, kế toán thuế và đồng thời làm thủ quỹ của
công ty
Với nhiệm vụ là một thủ quỹ thì kế toán viên có nhiệm vụ thu, chi
tiền trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp lệ và có đầy đủ chứng từ quan trong các
nghiệp vụ thu tiền bán hàng do khách hàng thanh toán, trả tiền mua hàng
hóa, thanh toán tiền lương cho người lao động trong công ty, chi trả tạm ứng
và cuối kỳ lập các báo cáo có liên quan đến tình hình sử dụng tiền tại quỹ
của công ty.
Với nhiệm vụ là kế toán tài sản cố định thì kế toán viên có nhiệm vụ
phân loại các loại tài sản cố định của công ty, quản lý các tài sản đó trên sổ
sách, tính và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí
sản xuất – kinh doanh trong kỳ theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và
chế độ quy định của Bộ tài chính và phản ánh tình hình tăng giảm tài sản cố
định kịp thời vào sổ sách, xác định giá trị còn lại của tài sản cố định và cuối
kỳ lập các báo cáo liên quan.
Với nhiệm vụ là kế toán thuế thì kế toán viên có nhiệm vụ hàng tháng
kê khai các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu phải nộp, cuối
quý tính số thuế thu nhập công ty phải nộp, phản ánh số tiền thuế tạm nộp,
những khoản thuế được hoãn lại, lập các tờ khai thuế theo quy định của nhà
nước. Với đặc thù hoạt động kinh doanh là các mặt hàng nông sản, là những
mặt hàng thuộc đối tượng hưởng thuế suất 0%, 5% nên nhân viên kế toán
thuế của công ty phải kê khai tất cả các mặt hàng đó, các mặt hàng được nhà
nước trợ giá với cơ quan thuế.
- Kế toán tổng hợp thực hiện phần hành kế toán tiêu thụ, xác định kết
quả tiêu thụ và phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B

Kế toán hàng hóa, công
nợ mua bán và kế toán
vốn bằng tiền
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức chứng từ ghi sổ có sửa đổi
cho phù hợp với hình thức kế toán máy kết hợp với kế toán thủ công.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho (HTK) được đánh
giá theo nguyên tắc giá gốc.
- Phương pháp tính giá HTK: Tính theo phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán HTK: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Khấu hao tài sản cố
định hữu hình và vô hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳng và
theo thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với
thời gian khấu hao quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
- Tỷ giá sử dụng trong quy đổi ngoại tệ: tỷ giá liên ngân hàng
Hiện tại công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản, hệ thống sổ và hệ
thống báo cáo kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Hệ thống tài
khoản được sử dụng chủ yếu là tài khoản cấp 2 và tài khoản cấp 3 và được
chi tiết theo từng đối tượng sử dụng.
Ví dụ: TK 1121: tiền gửi Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông
thôn Hà Nội
TK 1122: tiền gửi Ngân hàng Công thương Hà Nội
TK 641 được chi tiết thành những tài khoản cấp 2 sau:
TK6411: chi phí nhân viên
TK6412: chi phí bao bì, vận chuyển
Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ có
cải biên cho phù hợp với việc làm kế toán trên máy vi tính. Với hình thức

Hạch toán hàng ngày
Bút toán cuối kỳ
Đối chiếu
Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty được lập tuân thủ theo quy định
chung của bộ tài chính. Báo cáo tài chính được lập theo quý, năm. Có 4 loại
báo cáo tài chính là:
Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái các tài
khoản
Bảng CĐ số
phát sinh
CTGS
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Báo cáo tài
chính
Sổ quỹ
14
Chứng từ gốc
Sổ đăng ký
CTGS
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính

nước, cũng thực hiện xuất khẩu sang nước ngoài nhưng chưa nhiều. Công ty
thực hiện thu mua nông sản tại các công ty cung cấp nông sản miền trong
như Công ty TNHH Long Hải, Công ty cổ phần lương thực Thanh Nghệ
Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tĩnh, Công ty TNHH Tân An Thái… và bán tại thị trường Miền Bắc. Khách
hàng chủ yếu của công ty đó là Tổng công ty lương thực Miền bắc và các
nhà máy chế biến thức ăn gia xúc. Thị trường xuất khẩu của công ty còn hạn
hẹp, công ty mới chỉ ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo sang Cuba
và một số nước khác.
Phương thức tiêu thụ chủ yếu tại công ty hiện nay là bán hàng theo hợp
đồng kinh tế. Tùy theo từng hợp đồng kinh tế là bán cho các tổ chức kinh
doanh trong nước hay cung ứng gạo xuất khẩu cho Tổng công ty mà các
thức tiến hành là khác nhau, nhưng đều là thực hiện theo phương thức bán
buôn. Với hợp đồng cung ứng gạo xuất khẩu cho Tổng công ty thì sau khi
ký hợp đồng bán gạo với Tổng công ty thì phòng kinh doanh của công ty sẽ
tìm kiếm nguồn hàng, soạn thảo các hợp đông kinh tế và trình giám đốc để
giám đốc ký kết các hợp đồng đó để thu mua đủ số lượng gạo mà Tổng công
ty yêu cầu. Sau đó công ty sẽ yêu cầu các nhà cung cấp chuyển hàng tới địa
điểm mà Tổng công ty yêu cầu, khi hàng đã được chuyển tới đúng địa điểm
thì sẽ tiến hành lập biên bản nghiệm thu xác định chất lượng và số lượng
gạo có đúng yêu cầu như trong hợp đồng kinh tế đã ký không, công ty sẽ
tiến hành thanh toán tiền hàng trên cơ sở hóa đơn giá trị gia tăng và biên bản
kiểm nghiệm chất lượng hàng hóa vừa lập, thời gian thanh toán sẽ căn cứ
theo thời hạn trên hợp đồng kinh tế đã ký. Việc giao nhận hàng với Tổng
công ty cũng được tiến hành ngay tại địa điểm giao nhận hàng đó, khi hàng
được chuyển đến thì nhân viên giao hàng và đại diện người nhận hàng của
Tổng công ty sẽ cùng lập biên bản giao nhận hàng để xác nhận về Tổng khối
lượng gạo đã giao cũng như chất lượng gạo. Căn cứ vào biên bản giao nhận

Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Tài khoản 156
Tên hàng hóa: Cao su SVR 3L
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Nhập Xuất Tồn
Số hiệu Ngày
tháng
Số
lượng
(tấn)
Đơn
giá
(106đ)
Thành
tiền
(106đ)
Số
lượng
(tấn)
Đơn
giá (đ)
Thành
tiền
(106đ)
Số
lượng
(tấn)
Thành

Mẫu số: 01GTKT -3LL
HÓA ĐƠN Ký hiệu: KG/2008B
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 0061586
Liên 2: giao cho khách hàng
Ngày 15 tháng 10 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Long Hải
Địa chỉ: Long Hải- Long Đất- Vũng Tàu Số tài khoản:………..
Điện thoại: (0643)688039 Mã số: 1400459456
Họ tên người mua hàng:…………………………………………
Tên đơn vị: Công ty cổ phần lương thực Hồng Hà
Địa chỉ: 56 Nguyễn Trãi- Thanh Xuân- Hà Nội Số tài khoản:………
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: 0102141580
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn
vị tính
số lượng
Đơn
giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2

Gạo 5% tấm xuất khẩu
Kg 539,850 5,910 3,190,513,500
(Hợp dồng số 294/HĐKT
ngày 12/10/2008)
(Phụ lục hợp đồng số 294/
PLHĐ ngày 12/10/2008)
Cộng tiền hàng:3,190,513,500

Thành tiền
(đ)
Theo
chứng
từ
Thự
c
nhậ
p
Cao su SVR 3L Tấn 200 200 14,700,000 2,940,000,000
(Hợp đồng số 230/
HĐKT ngày 20/11/2008
Phụ lục hợp đồng số 230/
PLHĐ ngày 20/11/2008
Cộng 200 200 2,940,000,000

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai tỷ chín trăm bốn mươi triệu đồng.
Số chứng từ gốc đính kèm: 02
Ngày 30 tháng 11 năm 2008
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ, tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.03: Phiếu nhập kho
Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mẫu số: 02-VT
Đơn vị: …. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Bộ phận:…. ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO

phiếu hàng trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.04: Phiếu xuất kho
Công ty Cổ phần lương thực Hồng Hà
Kho hàng hóa
THẺ KHO
Ngày lập thẻ 31/12/2008
Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tên hàng hóa: Cao su SVR 3L
Đơn vị tính: Tấn
S
T
Chứng từ Diễn giải Ngày
NX
Số lượng Ký
xác
Số Ngày,
tháng
Nhập Xuất Tồn
Tồn đầu tháng 90
02/12 Mua hàng 02/12 150
08/12 Xuất bán 08/12 200
………
22/12 Xuất bán 22/12 50
………
Cộng nhập,
xuất

nhập số liệu vào phần mềm kế toán, từ những số liệu nhập vào kế toán vào
Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu số 2.06), sổ này được mở chi tiết cho
từng loại hàng hóa, sau đó vào sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu
số 2.07), sổ này được dùng để đối chiếu với Sổ cái Tài khoản 632 vào cuối
mỗi tháng.
- Quy trình ghi sổ tổng hợp giá vốn hàng bán: Từ phiếu xuất kho, hóa đơn
giá trị gia tăng kế toán vào phần mềm kế toán, từ những số liệu nhập vào
Lê Thị Thanh Hòa Kế toán 47B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vào, kế toán nhập lệch vào chứng từ ghi sổ, máy sẽ tự động nhặt số liệu
để vào Chứng từ ghi sổ (Biểu số 2.09), vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
sau đó vào tiếp sổ cái TK632 (Biểu số 2.10).
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Tài khoản 632
Đối tượng: Gạo 5% tấm xuất khẩu
Từ ngày 01/12 đến ngày 31/12 năm 2008
Đơn vị tính: 10
6
đ
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền
Ngày,
tháng
Số hiệu Nợ Có
5/12/2008 AK/2008B
001255
Cung ứng gạo XK
cho Tổng công ty
156 3,191
………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status