- i -
LỜI CẢM ƠN
Sau gần ba tháng thực tập tốt nghiệp, được sự giúp đỡ của gia đình, các
thầy cô và bạn bè, em đã hoàn thành xong đề tài được giao.
Để đạt được kết quả như hôm nay, trước tiên là nhờ công dạy dỗ, sự ủng
hộ vật chất cũng như tinh thần của gia đình em và sau đó em xin chân thành cảm
ơn tới các thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cung quý giá suốt
thời gian học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tuấn đã tận tình hướng dẫn cho
em hoàn thành đề tài này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo, phòng kế toán, phòng tổ
chức hành chính cùnh toàn thể anh chị nhận viên, công nhân trong Công ty Cổ
phần dược phẩm Nam Hà đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suất thời gian thực tập
tại Công ty.
Xin chân thành cám ơn bạn bè, những người thân quen đã nhiệt tình ủng hộ
tôi trong thời gian qua.
Nha Trang, ngày 21 tháng 11 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hà
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- ii -
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
LỜI NÓI ĐẦU 1
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- iii -
III.3.2 Tài khoản sử dụng 19
III.3.3 Phương pháp hạch toán 20
VI. Kế toán các hoạt động khác 22
IV.1 Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 22
IV.1.1 Doanh thu hoạt động tài chính 22
IV.1.2 Kế toán chi phí tài chính 25
IV.2 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 28
IV.2.1 Kế toán các khoản thu nhập khác 28
IV.2.2 Kế toán các khoản chi phí khác 30
V. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 34
I. Tổng quan về công ty Cổ phần dược phẩm Nam Ha 34
I.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 34
I.1.1 S ơ lược về quá trình hình thành và phát triển công ty 34
I.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 36
I.1.2.1Chức năng 36
I.1.2.2Nhiệm vụ 36
II. Tổ chức quản lý sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà 37
II.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 37
II.1.1 Hình thức tổ chức quản lý 37
II.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 38
II.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 40
II.2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty 40
II.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất 41
III. Đánh giá tình hình tài chính tại công ty 44
II.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 44
II.2 Phân tích sự biến động nguồn vốn 46
IV.2.7 Kế toán doanh thu tài chính 98
IV.2.8 Kế toán chi phí tài chính 102
IV.2.9 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 105
IV.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 107
IV.2.11 Nhận xét chung 109
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ 111
Biện pháp 1: Mở thêm tài khoản cấp hai và sổ chi tiết giá vốn hàng bán 112
Biện pháp2: Hoàn thiện cách hạch toán vào tài khoản 641 113
Biện pháp3: Hoàn thiện cách ghi sổ doanh thu 114
Biện pháp 4: Hoàn thiện cách ghi đối với chi phí khuyến mãi 115
Biện pháp 5: mở thêm sổ chi tiết theo dõi hàng bán bị trả lại 116
KẾT LUẬN 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- v -
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN 2
NĂM 2004-2005 45
Bảng 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN
CỦA CÔNG TY TRONG 2 NĂM 2004-2005 47
Bảng 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO LÃI LỖ TRONG 2 NĂM 2004-
2005 49
Bảng 4: BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÔNG TY TRONG 2 NĂM 2004-2005 53
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần dược phẩm Nam Hà
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 2 -
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh
thu tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Do hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập nên đề tài của em không
thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong quý thầy cô cùng các anh
chị trong Phòng kế toán của Công ty Cổ phần dược phẩm Nam Hà giúp đỡ để để
bài viết được hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hà
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 3 -
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
phương pháp kê khai thường xuyên thì tình hình nhập xuất kho thành phẩm hàng
ngày có thể ghi theo giá hạch toán, cuồi tháng điều chỉnh lại theo giá thực tế. Giá
hạch toán được dùng để ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm có
thể là giá thành kế hoặch, giá thành định mức hoặc giá thành thực tế của kỳ
trước.
Cuối niên độ kế toán nếu có sự giảm giá phải lập dự phòng giảm của những
thành phâm tồn kho.
II. Kế toán thành phẩm
II.1 Đánh giá thành phẩm
Về nguyên tắc thành phẩm được đánh giá theo theo trị giá vốn gốc. Tuy
nhiên trong quá trình hạch toán, kế toán có thể sử dụng 2 cách đánh giá: đánh giá
theo giá gốc và đánh giá theo giá hạch toán.
1.1. Đánh giá thành phẩm theo giá gốc:
Trị giá thành phẩm phản ánh trên sổ tổng hợp phải là giá gốc (trị giá vốn
thực tế). Trị giá vốn gốc thành phẩm nhập kho tuỳ thuộc vào nguồn nhập:
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra được đánh giá theo giá thành
công xưởng (giá thành sản xuất) bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công được đánh giá theo giá thành thực tế gia
công, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xuất đem gia công), chi phí thuê
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 5 -
gia công và chi phí khác liên quan đến thành phẩm thuê gia công (chi phí vận
chuyển cả đi về…)
- Tường hợp mua ngoài được tính theo giá trị mua cộng các chi phí mua
- Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải được phản ánh theo giá thực tế
xuất
1.2. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Kế toán cũng có thể sử dụng giá hạch toán trong quá trình kế toán thành
phẩm nếu thấy có sự biến động lớn về giá thực tế cũng như có quá nhiều nghiệp
v Tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán.
Bên nợ:
- Trị giá gốc thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, đã tiêu thụ trong kỳ
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn gốc thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
II.2.2. Trình tự kế toán.
- Nhập kho thành phẩm do bộ phận sản xuất hoàn thành hoặc từ thuê ngoài
gia công, chế biến:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Nhập lại kho thành phẩm gửi bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 157 – Hàng gửi bán
- Nhập lại kho thành phẩm tiêu thụ bị trả lại:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Gía vốn hàng bán
- Kiểm kê phát hiện thừa hoặc thiếu thành phẩm nhưng chưa ro những
nguyên nhân:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 3381 - Phải trả phải nộp khác
Hoặc: Nợ TK 1381 - Phải thu khác
Có TK 155 – Thành phẩm
- Khi có quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trị thực tế thành phẩm tồn
kho:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Hoặc: Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 155 – Thành phẩm
một hoặc nhiều kỳ kế toán
c) Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Doanh thu từ việc bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ ra
bên ngoài hay trong nội bộ doanh nghiệp.
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá
mua vào
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng
trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,
cho thuê tái sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 8 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc
sẽ thu được từ cac giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm,
hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh
hoặc tỷ giá dao dịch bình quẩn trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
- Các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước để sử dụng cho
doanh nghiệp
- Gía trị của các sản phẩm, hàng hoá đem đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội
bộ trong doanh nghiệp.
Trong quá trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cần tôn
trọng các nguyên tác sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (kể cả doanh thu bán hàng nội
bộ) phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm, lao vụ nhằm xác định
đầy đủ chính xác kết quả kinh doanh của những mặt hàng khác nhau. Trong đó
doanh thu bán hàng nội bộ là doanh thu của những sản phẩm, lao vụ đã cung cấp
dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả
phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết
quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả bốn điều
kiện sau:
1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
2. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vu đó;
3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối
kế toán;
4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
III.1.2.3 Chứng từ và sổ sách liên quan
Các loại hoá đơn liên quan đến bán hàng gồm:
- Hoá đơn giá trị gia tăng loại 3 liên khổ lớn (mẫu số 01-GTKT-3LL)
- Hoá đơn giá trị gia tăng loại 2 liên khổ nhỏ (mẫu số 01-GTKT-2.N)
- Hoá đơn bán hàng loại 3 liên khổ lớn (mẫu số 02-GTTT-3LL)
- Hoá đơn bán hàng loại 2 liên khổ nhỏ (mẫu số 02-GTTT-2LN)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn cước vận chuyển
- Hoá đơn dịch vụ…
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Trong hình thức NKCT hạch toán doanh thu bán hàng được thực hiện trên
sổ chi tiết bán hàng (dùng cho TK511,512)và NKCT số 8.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 10 -
III.1.2.4 Tài khoản sử dụng
v Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên nợ:
- Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT trực
tiếp
- Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.
- 11 -
Hoặc Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa có thuế
GTGT)
- Nếu là đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc không
thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá
thanh toán (có cả thuế)
Nợ TK 111,131,112 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511,512,: Doanh thu bán hàng (tổng giá thanh toán)
v Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
a. Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
+ Khi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi số tiền trả lần đầu và số tiền còn lại phải
thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi:
Nợ các TK 111,112,132 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113 –
Gía bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 –
Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng
số tiền theo giá trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay chưa có
thuế GTGT).
+ Khi thu tiền hàng lần tiếp sau ghi:
Nợ các TK 111,112,…
Có TK131 - Phải thu của khách hàng
+ Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả
góp)
b. Đối với hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT huặc chịu thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp:
- Khi bán hàng trả chậm trả góp, số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu và
nộp của hàng hóa, dịch vụ đem biếu tặng được tính vào chi phí nơi sử dụng:
+ Xuất hàng hoá, thành phẩm
Nợ TK 632 - Gía vốn hàng bán
Có TK 155, 156
+ Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 641, 642 – Gía có cả thuế giá trị gia tăng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (giá có thuế)
- Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ dùng hàng hoá,
dịch vụ đem biếu tặng mà được tài trợ bằng quỹ doanh nghiệp hoặc nguồn kinh
phí sự nghiệp, doanh thu được phản ánh như sau:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng phúc lợi (giá có thuế)
Nợ TK 641 – Chi sự nghiệp (giá có thuế)
Có 33311 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (chưa có thuế)
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 13 -
v Đối với hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ
Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ sử dụng nội bộ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không
chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT thoe phương pháp trực tiếp thì thuế
GTGT của hàng hoá, dịch vụ đem sử dụng nội bộ khấu trừ mà phải tính vào chi
phí nơi sử dụng hoặc nguồn kinh phí tài trợ, doanh thu bán hàng được phản ánh:
Nợ TK 641, 642 : Gía có cả thuế GTGT
Nợ TK 431 – Qũi khen thưởng phúc lợi
Có TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp (tính trên giá bán)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (giá vốn chưa thuế)
III.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là những hàng hoá, thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại do lỗi thuộc về doanh nghiệp như: vi phạm cam kết, vi phạm
Có TK 711 – Gia trị hàng nhận về
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán kiểm kê định kỳ: Nếu hàng
bị trả lại trong kỳ thì không phản ánh bút toán nhận hàng hoá,thành phẩm mà chỉ
phản ánh but toán thanh toán với khách hàng: Nếu hàng bán bị trả lại trong kỳ
sau hoặc trong niên độ kế toán sau, kế toán ghi:
Nợ TK 611 - Nếu là hàng hoá
Nợ TK 632 - Nếu là thành phẩm
Có TK 711 - Nếu ơ niên độ trước
Có TK 911 – Chi tiết cho hoát động sản xuất kinh doanh
- Phản ánh doanh thu bị trả lại
Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 - Nếu là thành phẩm
Nợ TK 811 - Nếu ở niên độ trước
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
- Các chi tiết khác phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 331, 334…
- Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần.
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Hoặc: Nợ TK 811- Chi phí bất thường
Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 15 -
III.2 Kế toán chi phí bán hàng
III.2.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá và lao
động sống trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Bao gồm:
thụ.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 16 -
- TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm chi phí vật liệu bao bì xuất
dùng để bảo quản, đóng gói tiêu thụ; vật liệu xuất dùng để sửa chữa, bảo hành
sản phẩm.
- TK 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng: Gía trị dụng cụ đo lường (cân, đong,
đo, đếm), đồ dùng làm việc (bàn, ghế, tủ), phương tiện tính toán (máy tính) phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm.
- TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản,
tiêu thụ như: nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ, phương tiện vận chuyể.
- TK 6415 – Chi phí bảo hành: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh để sửa chữa, bảo hành sản
phẩm; giá trị sản phẩm chuyển giao cho khách hàng trong trường hợp sản
phẩm bảo hành không sửa chữa được.
- TK 6417 – Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
việc bán hàng như tiền thuê kho, thuế bốc vác, vận chuyển hàng hoá, thành phẩm
đi tiêu thụ, tiền hoa hồng trả cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất
khẩu.
- TK 6418 – Chi phí khác bằng tiền: Phát sinh trong giai đoạn tiêu thụ, ngoài
các chi phí trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí môi giới, giới
thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng…
III.2.3 Phương pháp hach toán
1. Tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng:
Nợ TK 6411 – Chi phí bán hàng
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
2. Trích BHXH, KPCĐ, BHYT của nhân viên bán hàng
Nợ TK 6411 – Chi phí bán hàng
Có TK 338 (3382,3383,3384) - Phải trả phải nộp khác
- Cuối kỳ kết chuyển
Nợ TK 154 (bảo hành sản phẩm)
Có TK 621, 622, 627
- Khi hoàn thành sữa chữa sản phẩm bảo hành giao cho khách hàng
+ Chi phí phát sinh nhỏ tính hết vào chi phí bán hàng trong kỳ:
Nợ TK 6415 – Chi phí bán hàng
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Nếu chi phí bảo hành có giá trị lớn, doanh nghiệp không có kế hoạch trích
trước
Nợ TK 6415 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 1421 (242) – Chi phí bảo hành chờ phân bổ kỳ sau
Có TK 154 (chi phí bảo hành sản phẩm
+ Nếu chi phí bảo hành có giá trị lớn, doanh nghiệp có kế hoạch trích trước
Nợ TK 335 (chi phí trích trước bảo hành sản phẩm)
Có TK 154 (chi phí bảo hành sản phẩm)
Nếu số trích trước lớn hơn số thực tế phát sinh, doanh nghiệp được phép ghi
giảm chi phí trong kỳ; ngược lại kế toán sẽ trích bổ sung.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 18 -
- Định kỳ kế toán trích trước chị phí bảo hành sản phẩm:
Nợ TK 6415 – Chi phí bán hàng
Có TK 335 – Chi phí phải trả
b) Đối với doanh nghiệp có bộ phận bảo hành độc lập:
Ÿ Kế toán ở bộ phận bảo hành (đơn vị bảo hanh độc lập):
- Khi phát sinh chi phí bảo hành:
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 111, 112, 153, 152, 334…
- Khi công việc bảo hành sản phẩm hoàn thành, kế toán kết chuyển chi phí:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621, 622, 627
quả kinh doanh
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có
ít sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kết chuyển toàn bộ phần chi phí bán hàng vào tài
khoản 1422 – Chi phí chờ kết chuyển:
Nợ TK 1422 – Chi phí chờ kết chuyển
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Sang kỳ kế toán sau, khi có sản phẩm tiêu thụ kế toán kết chuyển:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 1422 – Chi phí chờ kết chuyển
III.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
III.3.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ
hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm: chi phí quản lý kinh doanh,
chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác.
III.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên nợ:
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh
doanh
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2
- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý: tiền lương và các khoản trích theo
lương của ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp.
- TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý: giá trị văn phòng phẩm xuất dùng cho
Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 – Nguyên vật liệu (theo phương pháp KKTX)
Có TK 611 – Mua hàng (theo phương pháp KKĐK)
4. Trị giá công cụ dụng cụ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Nợ TK 6423 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ (xuất dùng 1 lần)
Có TK 1421 (242) – Phân bổ công cụ dụng cụ (xuất dùng
nhiếu lần)
5. Trích khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com