Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh chế tác vàng - Tổng công ty vàng AGRIBANK Việt Nam - Pdf 97

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
Trang
IV/ Tiền tệ ........................................................................................................ 18
VI/ Chứng từ khác ........................................................................................... 19
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .................................... 49
Tháng 2/2009 ................................................................................................ 49
Tháng n yà ......................................................................................................... 49
Tháng tr cướ ..................................................................................................... 49
L y k u n mũ ế đầ ă ............................................................................................. 49
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
i
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Biểu số 2.1: Thông báo giá………………………………………… 26
Biểu 2.2 Lệnh bán hàng……………………………………………. 31
Biểu 2.3 Hóa đơn bán hàng vàng bạc đá………………………….. 32
Biểu 2.4 Phiếu xuất kho…………………………………………… 33
Biểu số 2.5 Sổ nhật ký chung……………………………………… 34
Biểu số 2.6 Sổ nhật ký bán hang………………………………….. 35
Biểu số 2.7 Sổ cái tài khoản 156111.6.9999 Vàng 99,99% - CH6 kho CN.36
Biếu số 2.8 Sổ cái tài khoản 632111.6……………………………... 37
Biểu số 2.9 Phiếu thu……………………………………………. 39
Biểu 2.10 Sổ cái tài khoản 511.111.01……………………………. 40
Biểu số 2.11 Sổ cái tài khoản 515………………………………… 42
Biểu số 2.12 Sổ cái tài khoản 641………………………………… 44
Biểu số 2.13 Sổ cái tài khoản 642……………………………….. 46
Biểu số 2.14 Sổ cái TK 635- Chi phí tài chính…………………… 47
Biểu số 2.15 Sổ cái tài khoản 911……………………………….. 49

Có thể nói kế toán là một môn khoa học, một nghề nghiệp và là một công cụ
quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô nền kinh
tế, quản lý vi mô của doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta chuyển đổi sang
cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Cơ chế thị trường đã
và đang tỏ rõ tính ưu việt của nó so với cơ chế quản lý cũ nhưng nó cũng
đồng thời đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, hoàn thiện và
đổi mới cả về hình thức lẫn nội dung hoạt động để đứng vững và phát triển
trong môi trường cạnh tranh như hiện nay.
Kinh doanh vàng bạc đá quý là lọai hình kinh doanh khá đặc biệt và
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp kinh
doanh Vàng bạc đá quý khi chuyển sang cơ chế quản lý mới cũng phải trải
qua những thăng trầm, những khó khăn như: thiếu vốn, trình độ quản lý yếu
kém, công nghệ lạc hậu...phải vận động trong môi trường cạnh tranh khốc
liệt với sự ra đời của hàng trăm doanh nghiệp Vàng bạc. Nhưng vì sự tồn tại
và phát triển của mình, mỗi doanh nghiệp trong ngành đã tìm được cho mình
lối đi đúng đắn, tự đổi mới, phát huy sức mạnh nội lực, học hỏi kinh nghiệm
lẫn nhau.
Hoạt động kinh doanh là hoạt động chính của bất kỳ một doanh
nghiệp nào, doanh nghiệp luôn đặt ra mục đinh chính tiết kiệm tối thiểu chi
phí thu được lợi nhuận tối đa. Vấn đề đặt ra là tổ chức tốt viêc sử dụng chi
phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanhi Chi nhánh chế tác vàng - Tổng công
ty vàng AGRIBANK Việt Nam ”
Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp được chia làm ba phần:

tại công văn số 436/VPCP-ĐMDN ngày 21/01/2003. Ngày 10/03/2003,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có công văn số 222/NHNN-
CNH uỷ quyền cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam ra quyết định số 44/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/03/2003 về việc thành
lập Công ty Kinh doanh mỹ nghệ Vàng bạc đá quý là đơn vị hạch toán độc
lập trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Thực hiện quyết định số 98/2003/QĐ-TTg ngày 24/05/2003 của Thủ
trướng Chính phủ về việc phê duyết đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn
2003-2005. Quyết định số 655/2203/ĐQ-NHNN ngày 25/06/2003 của
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sát nhập Tổng Công ty
Vàng bạc đá quý Việt Nam vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam và Ngân hàng Đồng bằng Sông Cửu Long. Công ty Kinh
doanh mỹ nghệ Vàng bạc đá quý Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam tiến hành tiếp nhận 03 Công ty Vàng bạc thuộc Tổng
Công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam là: Công ty VBĐQ Hà Nội, Công ty
VBĐQ Hà Tây, Công ty Chế tác Vàng trang sức Hà Nội.
Như vậy trước tháng 6 năm 2003 chi nhánh chế tác vàng có tên là
công ty Chế tác Vàng trang sức Hà Nội là công ty độc lâp.Từ 25/06/2003
chi nhánh chế tác vàng Hà Nội có tên là chi nhánh chế tác Vàng trang sức
Hà Nội trực thuộc Công ty kinh doanh mỹ nghệ Vàng bạc đá quý Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Từ ngày 02/01/2009 theo
quyết định số 06/2009/QĐ/HĐQT – AJC tên chính thức của chi nhánh là chi
nhánh chế tác vàng trực thuộc Tổng công ty vàng AGRIBANK Việt Nam
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Chi
nhánh Chế tác Vàng.

đá quý, sản xuất vàng miếng, hàng trang sức mỹ nghệ, kiểm định chất
lượng, trọng lượng và giá trị đối với vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, hàng
trang sức mỹ nghệ.
- Nhận uỷ thác, làm đại lý trong hoạt động ngân hàng của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
- Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc đá quý, kim khí
quý, hàng trang sức mỹ nghệ. Đào tạo công nhân, thợ kỹ thuật gia công chế
tác vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, hàng trang sức mỹ nghệ.
- Thực hiện mốt số nghiệp vụ khác theo quy định của Tổng Công ty
Vàng AGRIBANK Việt Nam và Pháp luật
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh Chế tác Vàng .
Chi nhánh Chế tác Vàng được bố trí theo cơ cấu trực tuyến trực năng.
Đây là cơ cấu trực tuyến trong đó người ta lập ra các phòng ban riêng biệt.
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Chi nhánh.
Sơ đồ bộ máy điều hành tại Chi nhánh:
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ban Giám
đốc và các phòng ban chức năng.
• Ban Giám đốc Chi nhánh.
Giám đốc Chi nhánh là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng ngày của Chi nhánh. Giám đốc Chi nhánh do Giám đốc Tổng
Công ty nghệ Vàng AGRIBANK Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giám
đốc Chi nhánh có trách nhiệm xử lý các công văn đến đơn vị hoặc uỷ quyền
cho Phó Giám đốc giải quyết.
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
Giám đốc

thuật
Phòng
Kinh
doanh
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh có các Phó Giám đốc Chi nhánh
do Giám đốc Tổng Công ty Vàng AGRIBANK Việt Nam bổ nhiệm và miễn
nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Chi nhánh.
• Phòng Hành chính nhân sự.
Phòng có chức năng làm tham mưu cho Ban Giám đốc Chi nhánh
trong việc xây dựng bộ máy quản lý Chi nhánh, quản lý nhân sự, xây dựng
bồi dưỡng cán bộ quản lý, tổ chức lao động khoa học cho cán bộ công nhân
viên, lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lương, tiền thưởng, làm thủ tục đóng
và chi trả bảo hiểm xã hội, giải quyết bảo hiểm lao động phù hợp với chính
sách chế độ của Nhà nước, đặc điểm của Tổng Công ty Vàng AGRIBANK
Việt Nam và đặc điểm của Chi nhánh.
Phòng có nhiệm vụ xây dựng bộ máy quản lý, trình Ban Giám đốc
Tổng Công ty Vàng AGRIBANK làm thủ tục ký hợp đồng lao động, cho
thôi việc, giải quyết hưu trí, thuyên chuyển công tác cho cán bộ công nhân
viên, tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ, quản lý hồ sơ, lập kế
hoạch lao động tiền lương theo kỳ kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập kế
hoạch bảo hiểm lao động theo kỳ báo cáo, tổ chức huấn luyện an toàn lao
động, giải quyết các vụ tai nạn lao động, tổ chức mua bảo hiểm thân thể cho
cán bộ công nhân viên, lập danh sách góp quỹ an ninh quốc phòng theo quy
định của Pháp luật, tập hợp các đơn từ khiếu nại của công nhân viên chức…
Sắp xếp nơi làm việc, trang thiết bị cho các phòng, ban, quản lý điều
động xe ôtô phục vụ lãnh đạo theo yêu cầu công tác.
Bảo vệ kho tàng, trụ sở, tài sản của cơ quan, theo dõi quản lý khách
và Cán bộ công nhân viên ra vào cơ quan.

hiện có về tình hình vận động của toàn bộ tài sản của Chi nhánh, giám sát
việc sử dụng bảo quản tài sản của đơn vị. Phản ánh chính xác về tổng số vốn
hiện có và các nguồn vốn hình thành, xác định hiệu quả sử dụng vốn đưa
vào sản xuất kinh doanh, tham gia vào các dự toán, phản ánh kinh doanh
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ kinh doanh khác, kiểm tra chặt chẽ các chi
phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bộ máy Kế toán thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định của Pháp
lệnh kế toán thống kê, chế độ tài chính của Nhà nước và quy chế tài chính
của Tổng Công ty Vàng AGRIBANK Việt Nam.
Cơ cấu Phòng Kế toán có 06 người.
Trưởng phòng kế toán: là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc
và Pháp luật về độ trung thực của các báo cáo tài chính. Tổ chức kiểm kê
định kỳ tài sản cố định, vật tư tiền vốn tổ chức hạch toán, thống kê phù hợp
với quy mô phát triển của Chi nhánh và yêu cầu đổi mới, tổ chức luân
chuyển chứng từ…
Phó phòng kế toán: thay mặt Trưởng phòng kế toán giải quyết các
công việc mà Trưởng phòng kế toán uỷ quyền khi vắng mặt, chịu trách
nhiệm theo dõi hạch toán doanh thu, theo dõi công nợ, phụ trách bộ phận
thống kê sản lượng, tiền lương.
03 kế toán viên: ghi chép tổng hợp số liệu trên cơ sở nhật ký, bảng kê
chi tiết, hàng tháng lên bảng cân đối các tài khoản và tổng hợp doanh thu,
tổng hợp chi phí, giá thành, lãi (lỗ) kinh doanh, cân đối số phát sinh số phải
nộp và đã nộp ngân sách, lên báo cáo quyết toán tháng, quý, 06 tháng, một
năm, theo dõi kinh doanh tổng hợp.
01 Kho quỹ: là người bảo quản tiền mặt, hàng hoá tại kho Chi nhánh.
Thu tiền và chi trả cho các đối tượng theo chứng từ đã được duyệt, hàng

• Phòng Giao dịch số 06.
Hoạt động uỷ thác, làm đại lý trong hoạt động ngân hàng cho Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Mua bán, trao đổi vàng, bạc. hàng trang sức mỹ nghệ.
Bán và giới thiệu sản phẩm của Chi nhánh.
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
• Xưởng Vàng miếng.
Sản xuất vàng miếng 3 chữ A, các mặt hàng trang sức cao tuổi khác.
• Xưởng Trang sức.
Sản xuất, sửa chữa hàng trang sức, mỹ nghệ.
• Xưởng Đá quý.
Nhận gia công, chế tác đá quý, tranh đá mỹ nghệ.
1.4. Tổ chức hạch toán kế toán tại Chi nhánh Chế tác Vàng – Tổng
Công ty vàng AGRIBANK Việt Nam
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh Chế tác Vàng
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Chi nhánh Chế tác Vàng trang sức Hà Nội tổ chức bộ máy kế toán theo
sơ đồ sau đây:
1.4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán tại Chi nhánh
tác Vàng
1.4.2.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Chi nhánh
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
Trưởng Phòng
Kế toán
Phó Phòng Kế
toán

47C
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng
cân đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để
lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau
khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
S ơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CH NH Í


Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
1.4.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán.
Hiện nay Chi nhánh Chế tác Vàng sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Tài khoản
kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính
theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản kế toán Chi nhánh bao gồm các tài
khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài
khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định.
1.4.2.3 Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán
Tất cả các chứng từ kế toán do Chi nhánh lập hoặc từ bên ngoài
chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán kiểm
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
15

I/ Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL
3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL
5 Giấy đi đường 04-LĐTL
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành
05-LĐTL
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL
8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL
9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao
khoán
09-LĐTL
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
II/ Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho 01-VT
2 Phiếu xuất kho 02-VT
3 Biên bản kiểm định sản phẩm, hàng hoá 03-VT
4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng
hoá
05-VT
6 Bảng kê mua hàng 06-VT
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành

sản
2 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL
3 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3LL
4 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL
5 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá
đơn
04/GTGT
6 ..........................
1.4.2.4. Sổ, thẻ kế toán áp dụng tại Chi nhánh.
Số TT Tên sổ Ký hiệu
(1) (2) (3)
1 Sổ Nhật ký chung S03a-DN
2 Sổ Nhật ký thu tiền S03a1-DN
3 Sổ Nhật ký chi tiền S03a2-DN
4 Sổ Nhật ký mua hàng S03a3-DN
5 Sổ Nhật ký bán hàng S03a4-DN
6 Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) S03b-DN
7 Bảng cân đối số phát sinh S06-DN
8 Sổ quỹ tiền mặt S07-DN
9 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt S07a-DN
10 Sổ tiền gửi ngân hàng S08-DN
11 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng S10-DN
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Số TT Tên sổ Ký hiệu
(1) (2) (3)
1 Sổ Nhật ký chung S03a-DN
hóa

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Số TT Tên sổ Ký hiệu
(1) (2) (3)
1 Sổ Nhật ký chung S03a-DN
27 Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu S43-DN
28 Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ S44-DN
29 Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán S45-DN
30 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh S51-DN
31 Sổ chi phí đầu tư xây dựng S52-DN
32 Sổ theo dõi thuế GTGT S61-DN
Bùi Thị Hồng Phong- Lớp: Kế toán
47C
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status