Luận văn tốt nghiệp Hoàng Nguyên Thuỳ
LI M U
Nn kinh t nc ta chuyn t nn kinh t k hoch hoỏ tp chung sang nn
kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn, vn hnh theo c ch th trng cú s qun lý
ca nh nc theo nh hng XHCN. iu ú ngy cng chi phi mnh m hot
ng ca cỏc doanh nghip núi chung v cỏc doanh nghip thng mi núi riờng.
Tham gia hot ng trong lnh vc thng mi, cu ni gia sn xut v tiờu
dựng, l cỏc doanh nghip thng mi vi chc nng ch yu l t chc lu thụng
hng hoỏ. c bit quỏ trỡnh tiờu th c coi l khõu mu cht trong hot ng
kinh doanh thng mi, chớnh vỡ vy hch toỏn nghip v tiờu th ht sc cn
thit. Vic t chc tt khõu tiờu th v k toỏn tiờu th l nhõn t cú nh hng
trc tip, quyt nh ti hot ng sn xut kinh doanh cng nh s tn ti phỏt
trin ca doanh nghip.
Nh vy ta cú th thy rng, cụng tỏc hch toỏn tiờu th v kt qu tiờu th cú
c t chc hp lý hay khụng l mt trong nhng iu kin quan trng giỳp
doanh nghip hot ng cú hiu qu, bo ton v phỏt trin vn.
Vi nhng nhn thc v tm quan trng ca t chc hch toỏn tiờu th v kt
qu tiờu th, sau khi c trang b nhng kin thc lý lun nh trng v qua
thi gian tỡm hiu thc t ti Cụng ty c phn u t -Cụng nghip- K ngh-
Thng mi FINTEC, em ó chn ti Hon thin hch toỏn tiờu th hng
hoỏ v kt qu tiờu th ti Cụng ty C phn u t -Cụng nghip- K ngh-
Thng mi (FINTEC) lm ti cho lun vn tt nghip ca mỡnh.
Mc tiờu ca vic nghiờn cu ti l lm rừ nhng nguyờn tc hch toỏn
tiờu th hng hoỏ v xỏc nh kt qu tiờu th hnh hoỏ giỳp Cụng ty thy c
nhng mt ó lm c v cha lm c trong vic t chc hch toỏn tiờu th GVHD: Đặng Thuý Hằng 1
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Nguyên Thuỳ
1. Khỏi nim, ý ngha, vai trũ hch toỏn tiờu th v kt qu tiờu th
hng hoỏ.
Tiờu th l giai on cui cựng ca quỏ trỡnh sn xut kinh doanh. Thụng
qua tiờu th thỡ giỏ tr v giỏ tr s dng ca hng hoỏ c thc hin, hng hoỏ
chuyn t hỡnh thỏi hin vt sang hỡnh thỏi tin t (T - H - T), doanh nghip thu
hi c vn b ra, vũng luõn chuyn vn c hon thnh, y nhanh tc chu
chuyn vn núi riờng v hiu qu s dng vn núi chung, ng thi gúp phn tho
món nhu cu tiờu dựng ca xó hi. Tỡnh hỡnh tiờu th hng hoỏ v thu li nhun
phn ỏnh nng lc kinh doanh v uy tớn ca doanh nghip.
Tiờu th núi chung bao gm;
Tiờu th ra ngoi n v: L vic bỏn hng cho cỏc n v khỏc hoc cỏ
nhõn ngoi doanh nghip.
Tiờu th ni b: L vic bỏn hng cho cỏc n v trc thuc trong cựng mt
cụng ty, tng cụng ty .
Quỏ trỡnh tiờu th l quỏ trỡnh chuyn giao hng hoỏ, dch v cho khỏch hng.
Hng hoỏ c coi l tiờu th khi c khỏch hng thanh toỏn hoc chp nhn
thanh toỏn. Nh vy, hch toỏn tiờu th hng hoỏ ng thi l quỏ trỡnh ghi nhn
doanh thu bỏn hng v thc hin hch toỏn kt qu tiờu th. Hot ng kinh doanh GVHD: Đặng Thuý Hằng
3
LuËn v¨n tèt nghiÖp Hoµng Nguyªn Thuú
thương mại đặc biệt chú trọng đến công tác tiêu thụ và do đó, nghiệp vụ tiêu thụ
hàng hoá cùng với việc hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa
vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý và công tác kế toán của doanh
nghiệp.
Đối với công tác quản lý doanh nghiệp, việc hạch toán tiêu thụ và kết quả
tiêu thụ hàng hoá cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc quản lý hoạt động
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình
tiêu thụ hàng hoá cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí còn lại
cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh.
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho nhà quản lý có
những quyết định hữu hiệu và đánh giá được chất lượng hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện những yêu cầu trên, hạch toán nghiệp vụ
tiêu thụ hàng hoá có những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết sự biến động hàng bán ở các
trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gửi bán…
- Phản ánh chính xác, kịp thời khối lượng hàng tiêu thụ, ghi nhận doanh thu
bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn, doanh
thu thuần…).
- Phân bổ chi phí mua hàng hợp lý cho số lượng hàng đã bán và tồn cuối kỳ.
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo
độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp.GVHD: §Æng Thuý H»ng
5
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Nguyên Thuỳ
- Xỏc nh kt qu bỏn hng, thc hin ch bỏo cỏo hng hoỏ v bỏo cỏo
bỏn hng, cung cp kp thi tỡnh hỡnh tiờu th phc v cho doanh nghip iu
hnh hot ng kinh doanh.
- Theo dừi v phỏn ỏnh kp thi cụng n vi khỏch hng.
- Bỏo cỏo kp thi, thng xuyờn tỡnh hỡnh tiờu th, tỡnh hỡnh thanh toỏn
m bo ỏp ng yờu cu qun lý v giỏm sỏt cht ch hng bỏn
- T chc vn dng tt h thng ti khon k toỏn, h thng s sỏch k toỏn
phự hp vi c im ca doanh nghip.
Cn c vo hp ng kinh t ó ký kt gia bờn bỏn v bờn mua thỡ bờn mua
phi c cỏn b nghip v (ngi c u quyn) n nhn hng ti kho ca bờn
bỏn. Bờn bỏn giao chng t cho bờn mua gm hoỏ n giỏ tr gia tng,hoỏ n
kiờm phiu xut kho. Khi ngi nhn hng ó nhn s hng v ký xỏc nhn
trờn chng t bỏn hng thỡ s hng ú khụng thuc quyn s hu ca doanh
nghip v c coi l hng tiờu th.
+ Bỏn buụn qua kho theo hỡnh thc chuyn hng
Cn c vo hp ng kinh t ó ký gia n v bỏn buụn v n v mua hng
thỡ bờn bỏn phi chuyn hng cho bờn mua theo a im ó ghi trong hp ng
bng phng tin vn ti t cú hoc thuờ ngoi. Bờn bỏn gi hoỏ n GTGT, hoỏ
n kiờm phiu xut kho trong ú ghi rừ s lng v giỏ tr thanh toỏn ca hng dó
chuyn i. Hng hoỏ gi i vn thuc quyn s hu ca doanh nghip, ch khi no
nhn c tin hng hoc bờn mua xỏc nhn l ó nhn c hng v chp nhn GVHD: Đặng Thuý Hằng
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp Hoµng Nguyªn Thuú
thanh toán thì mới được coi là tiêu thụ. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu
hoặc do bên mua phải trả tuỳ theo quy định trong hợp đồng ký giữa hai bên.
- Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): Đây là trường
hợp tiêu thụ hàng hoá bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp mà
giao thẳng từ bến cảng nhà ga hoặc từ nơi mua hàng. Bán buôn vận chuyển thẳng
là phương pháp bán hàng tiết kiệm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vận
động của hàng hoá. Tuy nhiên phương thức này chỉ được thựchiện trong điều kiện
cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá không cần có sự phân loại, chọn lọc
hay bao gói của đơn vị bán. Bán buôn không qua kho có hai hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này
bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của nhà cung cấp bán
bán trực tiếp cho người tiêu dùng, cho cơ quan xí nghiệp phục vụ nhu cầu sinh
hoạt không mang tính chất sản xuất kinh doanh. Đặc điểm của phương thức bán
hàng này là hàng hoá bán ra với khối lượng ít, thanh toán ngay và hình thức thanh
toán thường là tiền mặt nên không lập chứng từ cho từng lần bán.
Các hình thức bán lẻ hàng hoá
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu trách
nhiệm vật chất về số hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao cho khách
hàng đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng. Thẻ quầy hàng có thể mở cho từng
mặt hàng, phản ánh cả số lượng và giá trị. Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng
kiểm kê tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn quầy để xác định lượng hàng đã bán ra
trong ca, trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng. Tiền hàng được nhân viên
bán hàng kê vào giấy nộp tiền nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp hoặc ngân hàng.
Báo cáo bán hàng là căn cứ để ghi nhận doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp
theo giấy nộp tiền.GVHD: §Æng Thuý H»ng
9
LuËn v¨n tèt nghiÖp Hoµng Nguyªn Thuú
Hình thức này giúp cho việc bán hàng được nhanh hơn. tuy nhiên, nó lại bộc lộ
nhược điểm:
+ Nếu quản lý không chặt chẽ thì sẽ xẩy ra hiện tượng lạm dụng tiền bán hàng.
+ Do người bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ cao
điểm dễ gây nhầm lẫn, mất mát.
- Bán lẻ thu tiền tập trung
Đối với thu tiền tập trung thì thì việc thu tiền và bán hàng tách rời nhau. Mỗi
quầy hàng, cửa hàng có một nhân viên thu ngân viết hoá đơn và thu tiền của
khách hàng, sau đó giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng tại quầy
hàng. Nhân viên bán hàng chỉ có nhiệm vụ căn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê để
i vi doanh nghip hch toỏn hng tn kho theo phng phỏp kờ khai thng
xuyờn, hch toỏn tiờu th, k toỏn s dng cỏc ti khon sau:
TK 156 Hng hoỏ. Dựng phn ỏnh tr giỏ thc t hng hoỏ ti kho, ti
quy, chi tit theo tng kho, quy, nhúm, th hng hoỏ.
Bờn N : Phn ỏnh cỏc nghip v lm tng giỏ thc t hng hoỏ (giỏ mua v
chi phớ thu mua) ti kho, quy.
Bờn Cú: - Tr giỏ mua ca hng xut kho.
- Tr giỏ hng hoỏ tr li ngi bỏn.
- Phớ thu mua phõn b cho hng tiờu th.
D N: - Tr giỏ hng tn kho, tn quy.GVHD: Đặng Thuý Hằng
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp Hoµng Nguyªn Thuú
- Chi phí thu mua hàng tồn kho.
TK 156 chi tiết thành:
+ 1561 - Giá mua hàng hoá: TK này được sử dụng để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho.
+ 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá: Phản ánh chi phí thu mua và phân bổ
chi phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK này được dùng để
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
Bên Nợ: - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tính trên doanh số bán trong
kỳ.
- Số giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Bên Có: Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm trong kỳ.
TK 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 4 tiểu khoản sau:
Bờn N: Tp hp doanh thu ca s hng ó tiờu th b tr li
Bờn Cú: Kt chuyn doanh thu ca s hng b tr li
Ti khon ny khụng cú s d cui k.
TK 532 Gim giỏ hng bỏn: c s dng theo dừi ton b cỏc khon
gim giỏ hng bỏn cho khỏch hng trờn giỏ bỏn ó tho thun. Cỏc khon bt giỏ,
hi khu v khon gim giỏ c bit do nhng nguyờn nhõn thuc v ngi bỏn s
c hch toỏn vo ti khon ny
Bờn N: Tp hp cỏc khon gim giỏ hng bỏn chp thun cho ngi mua
trong k
Bờn Cú: Kt chuyn ton b s gim giỏ hng bỏn
Ti khon ny cui k khụng cú s d.GVHD: Đặng Thuý Hằng
13
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Nguyên Thuỳ
TK 632 Giỏ vn hng bỏn.
Bờn N: Tr giỏ vn cựa hng hoỏ tiờu th trong k.
Bờn Cú: Kt chuyn tr giỏ vn ca hng hoỏ tiờu th trong k vo TK xỏc
nh kt qu kinh doanh.
TK 632 cui k khụng cú s d.
TK 3331 - Thu GTGT phi np. TK ny s dng phn ỏnh s thu
GTGT u ra, s thu GTGT phi np, s thu GTGT ó np v cũn phi np vo
ngõn sỏch ny nc.
Bờn N: - S thu GTGT u vo ó khu tr.
- S thu GTGT c gim tr vo s thu GTGT phi np.
- S thu GTGT ó np vo ngõn sỏch nh nc.
- S thu GTGT ca hng bỏn b r li.
Bờn Cú: - S thu GTGT u ra phi np ca hng hoỏ, dch v ó tiờu th.
Nợ (Có) TK 413: Chênh lệch tỷ giá tăng (giảm).
Có TK 511: Doanh thu theo tỷ giá thực tế.
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu vào.
+ Nếu doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán
Nợ TK 1112, 1122,131… Tổng doanh thu theo tỷ giá thực tế.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
Nếu là bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Khi chuyển hàng đến cho người mua kế toán ghi:
Nợ TK 157: Trị giá mua của hàng chuyển đi.
Có TK 156 (1561): Trị giá mua của hàng chuyển đi.GVHD: §Æng Thuý H»ng
15
LuËn v¨n tèt nghiÖp Hoµng Nguyªn Thuú
+ Nếu có bao bì kèm theo hàng hoá và được tính riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng.
Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng.
+ Khi người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Nợ TK liên quan ( 111, 112…): Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng ( giá không có thuế GTGT).
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng.
+ Xác định giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá mua thực tế hàng gửi bán.
Có TK 157: Giá thực tế hàng gửi bán.
2.2. Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Nợ TK 632: Trị giá mua chưa thuế.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331…Tổng giá thanh toán.
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu bán vận chuyển thẳng
Nợ TK 111, 112, 131…Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT.
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra
2.3. Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa.
- Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, quầy hàng. kế toán chi tiết
kho hàng theo địa điểm luân chuyển nội bộ cửa hàng.
Nợ TK 156 - Chi tiết kho, quầy, cửa hàng nhận bán.GVHD: §Æng Thuý H»ng
17
LuËn v¨n tèt nghiÖp Hoµng Nguyªn Thuú
Có TK 156 - Kho hàng hoá (kho chính).
- Cuối ngày khi nhận được báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền kế toán ghi
nhận doanh thu bán hàng và kết chuyển giá vốn.
Bút toán 1: Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hoá.
Có TK 156 - Chi tiết kho, quầy hàng.
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131…Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
• Trường hợp phát sinh thừa, thiếu tiền hàng phải tìm ra nguyên nhân, nếu chưa
tìm ra nguyên nhân thì phải lập biên bản xử lý.
+ Nếu nộp thừa so với doanh thu bán hàng
+ Trng hp dựng hng hoỏ biu tng, qung cỏo, cho hng hay s dng
phc v hot ng sn xut kinh doanh.
Bỳt toỏn 1: Phn ỏnh giỏ vn hng xut
N TK 632: Giỏ vn hng bỏn
Cú TK 156: Hng hoỏ
Bỳt toỏn 2: Phn ỏnh doanh thu:
Nu s dng phc v hot ng sn xut kinh doanh
N TK 641, 642
Cú TK 512
Nu dựng biu tng cho cụng nhõn viờn, cho khỏch hng (bự p bng qu
phỳc li, qu khen thng)
N TK 431GVHD: Đặng Thuý Hằng
19
LuËn v¨n tèt nghiÖp Hoµng Nguyªn Thuú
Có TK 512
Có TK 3331
2.5. Hạch toán các khoản hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại.
Hạch toán hàng bán bị trả lại
Nếu số hàng đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do vi
phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết như hàng kém phẩm chất, không đúng chủng
loại, mẫu mã, kế toán dùng tài khoản 531 để phản ánh.
Khi chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng mà họ đã mua trước đây, kế toán
căn cứ vào chứng từ được lập khi khách hàng trả hàng để ghi doanh thu và gía
vốn hàng bán bị trả lại.
+ Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:
N TK 511
Cú TK 521: Kt chuyn chit khu thng mi trong k
III- HCH TON KT QU TIấU TH HNG HO TRONG CC DOANH
NGHIP THNG MI.
1. Khỏi nim v ti khon s dngGVHD: Đặng Thuý Hằng
21
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Nguyên Thuỳ
Hch toỏn kt qu tiờu th l mt trong nhng khõu quan trng, tng hp
nht ca khõu qun lý. Nú cung cp nhng thụng tin kinh t mt cỏch nhanh nht
v cú tin cy cao. Trong nn kinh t th trng cnh tranh nh hin nay, mi
doanh nghip u tn dng ht nhng nng lc sn cú nhm tng li nhun kinh
doanh, cng c v m rng thờm th phn ca mỡnh trờn th trng. Do vy, k
toỏn cn phi cung cp c ton b thụng tin v doanh thu, chi phớ v kt qu
tiờu th.
Kt qu tiờu th hng hoỏ chớnh l kt qu kinh doanh trong doanh nghip
thng mi. Nú c xỏc nh bng phn chờnh lch gia doanh thu thun v
tiờu th hng hoỏ vi cỏc khon chi phớ kinh doanh v c xỏc nh bng cụng
thc:
hch toỏn kt qu kinh doanh, k toỏn s dng cỏc ti khon sau:
TK 911 - Xỏc nh kt qu kinh doanh:dựng xỏc nh kt qu ton b
hot ng sn xut kinh doanh v hot ng khỏc ca doanh nghip. Ti khon
ny m chi tit cho tng hot ng.
Bờn N:- Kt chuyn tr giỏ vn hng hoỏ, sn phm, lao v, dch v ó tiờu
th.
= - - -
Doanh
thu
thun
v tiờu
th
Tng
s
doanh
thu
thc t
Chit
khu
thn
g mi
Doanh
thu
h ng
bỏn b
tr li
= - - --
Gim
giỏ
h ng
bỏn
LuËn v¨n tèt nghiÖp Hoµng Nguyªn Thuú
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất
thường.
- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ TK 6414 - Chi phớ khu hao TSC.
+ TK 6415 - Chi phớ Bo hnh hng hoỏ.
+ TK 6417 - Chi phớ dch v mua ngoi.
+ TK 6418 - Chi phớ bng tin khỏc.
TK 642 - Chi phớ qun lý doanh nghip
Bờn N: Tp hp chi phớ qun lý doanh nghip thc t phỏt sinh trong k.
Bờn Cú: - Cỏc khon ghi gim chi phớ qun lý doanh nghip.
- Kt chuyn chi phớ qun lý doanh nghip sang TK 911.
TK 642 khụng cú s d v c chi tit thnh 8 ti khon cp 2:
+ TK 6421 - Chi phớ nhõn viờn qun lý.
+ TK 6422 - Chi phớ vt liu qun lý.
+ TK 6423 - Chi phớ dựng vn phũng.
+ TK 6424 - Chi phớ khu hao TSC.
+ TK 6425 - Thu, phớ v l phớ.
+ TK 6426 - Chi phớ d phũng gim giỏ hng tn kho v n phi thu
khú ũi.
+ TK 6427 - Chi phớ dch v mua ngoi.
+ TK 6428 - Chi phớ bng tin khỏc
2. Phng phỏp hch toỏn
Kt qu tiờu th hng hoỏ c xỏc nh qua 4 bc:GVHD: Đặng Thuý Hằng
24
LuËn v¨n tèt nghiÖp Hoµng Nguyªn Thuú
Bước 1: Xác định doanh thu thuần
Doanh thu theo hoá đơn: Là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng hay các chứng từ
có liên quan.Cuối kỳ, để xác định doanh thu thuần, kế toán kết chuyển các khoản
làm giảm doanh thu:
Trị giá mua của
h ng còn là ại cuối kỳ
=
+
+
x
Trị giá mua
của h ng à
bán ra trong
kỳ
Doanh
thu
thuần
Tổng số
doanh
thu theo
hoá đơn
Giảm
giá
h ng à
bán
Doanh
thu
h ng à
bán bị
trả lại
Thuế tiêu
thụ đặc
biệt, thuế