263 Hoàn thiện giải pháp Marketing mix đẩy mạnh số lượng thuê kênh riêng tại Trung tâm truyền dẫn khu vực 3 Viettel - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nước ta hiện nay, kinh tế ngày càng phát triển, các công
ty nước ngoài đầu tư vào nước ta ngày càng nhiều. Mặt khác các ngân hàng,
các công ty chứng khoán ngày càng được đầu tư một cách mạnh mẽ. Chính vì
thế yêu cầu về truyền dẫn dữ liệu giữa các công ty, các chi nhánh với nhau
ngày càng thường xuyên và bức thiết hơn. Việc thông tin được cập nhật nhanh
chóng và chính xác sẽ giúp các nhà đầu tư kòp thời nắm bắt được cơ hội và
quyết đoán hơn trong đầu tư.
Ngày nay viễn thông là một trong những ngành có tốc độ phát triển
nhanh và có nhiều thành tựu rực rỡ nhất. Việt Nam là nước đi sau nên được
thừa hưởng tất cả những thành tựu đó với chi phí rẻ hơn. Mặt khác, để nền
kinh tế đất nước phát triển thì tiên quyết là phải áp dụng những thành tựu về
viễn thông, đặc biệt là công nghệ truyền dẫn dữ liệu giữa công ty với khách
hàng, công ty với công ty, trong nước với thế giới. Các dữ liệu có thông suốt
và rõ ràng thì việc đầu tư mới phát triển mạnh và nền kinh tế mới phát triển
được.
Trung tâm truyền dẫn khu vực 3 là trung tâm được đánh giá hoạt động
kinh doanh có hiệu quả liên tục nhiều năm liền thuộc công ty truyền dẫn
Viettel. Hoạt động của trung tâm luôn bám sát đònh hướng kinh doanh của
công ty, đồng thời bám sát chủ trương, chính sách và các chương trình kinh tế
trọng điểm của Thành phố, đã tập trung đầu tư vào lónh vực truyền dẫn dữ
liệu, truyền báo, truyền hình … nhằm phát triển kinh tế Thành phố nói riêng
và đất nước nói chung. Đồng thời qua thời gian học tập rèn luyện tại Trường
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
2

Với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, đồng thời đây là một
đề tài mà thời gian nghiên cứu có hạn, nội dung rộng nên em chỉ có thể
nghiên cứu ở một lónh vực nhỏ là marketing cho dòch vụ thuê kênh riêng tại
trung tâm, từ đó đánh giá và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện.
5. Kết cấu của đề tài
Chương I: Lý luận cơ bản về marketing
Giới thiệu khái quát về khái niệm, mục tiêu, vai trò và chức năng
của marketing. Bên cạnh đó giới thiệu phần trọng tâm của đề tài là chiến lược
marketing Mix của doanh nghiệp nhằm tác động vào thò trường.
Chương II: Tổng quan về công ty truyền dẫn Viettel
Chương này tập trung giới thiệu về:
 Tổng Công ty Viễn thông Quân Đội
 Công ty Truyền dẫn Viettel
 Trung tâm truyền dẫn KV3
 Tình hình sản xuất kinh doanh của Trung tâm truyền dẫn KV3 ba
năm gần đây.
Chương III: Phân tích đối thủ cạnh tranh
Nói đến đối thủ cạnh tranh của công ty Truyền dẫn Viettel phải kể
đến VNPT, EVN, FPT. Nên chương này chủ yếu phân tích điểm mạnh, điểm
yếu của các đối thủ cạnh tranh trên.
Chương IV: Thực trạng hoạt động marketing mix tại trung tâm
truyền dẫn KV3
Tập trung phân tích các chiến lược: sản phẩm, giá, phân phối, chiêu
thò mà trung tâm truyền dẫn KV3 đang thực hiện. Từ đó thấy được ưu và
khuyết điểm của từng chiến lược.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
4
Chương V: Hoàn thiện giải pháp marketing mix cho dòch vụ thuê
kênh riêng tại trung tâm truyền dẫn KV3_công ty truyền dẫn Viettel.

nguồn lực của công ty để tạo ra sản phẩm mà khách hàng muốn và điều chỉnh
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
6
theo những thay đổi về nhu cầu và đặc trưng của khách hàng. Marketing tìm
kiếm những sự khác biệt thực sự trong thò hiếu của khách hàng và sáng tạo những
giá trò để đáp ứng.
1.1.2. Mục tiêu
Marketing hướng đến ba mục tiêu chủ yếu sau đây:
(1) Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Các nổ
lực Marketing đều nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng,
trung thành với doanh nghiệp, qua đó thu phục thêm khách hàng mới.
(2) Chiến thắng trong cạnh tranh: Các giải pháp Marketing giúp doanh
nghiệp đối phó tốt các thách thức của cạnh tranh, đảm bảo vò thế cạnh tranh
thuận lợi trên thò trường.
(3) Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết để
giúp công ty tích lũy và phát triển.
1.1.3. Vai trò
Marketing đóng vai trò quan trọng trong lónh vực kinh doanh. Nó hướng
dẫn, chỉ đạo, phân phối các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Chính điều này đã giúp cho các doanh nghiệp có khả năng thực hiện các kế
hoạch sản xuất đề ra. Marketing xác đònh sản xuất cái gì? Sản xuất ra sản phẩm
có đặc điểm như thế nào? Với số lượng bao nhiêu? Cần sử dụng nguyên liệu gì?
Giá bán là bao nhiêu? Sản xuất cho đối tượng nào…
Do sản xuất phát triển nhanh, tiêu thụ hàng hóa ngày càng khó khăn,
Marketing được coi là hiện tượng trung tâm phân phối các hoạt động khác, nó
liên quan đến phân phối các yếu tố con người với sản xuất, tài chính. Chính vì
vậy, người ta gọi Marketing là học thuyết chiếm lónh thò trường, là nghệ thuật ứng
xử trong kinh doanh hiện đại, là chìa khóa vàng của sự thành công, là bí quyết
tạo thắng lợi trong kinh doanh.

8
Marketing chỉ ra cho các chuyên gia kỹ thuật, các nhà tổ chức sản xuất
những đònh hướng đúng đắn về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mang tính
công nghệ cao, việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm có thể đưa đến thay đổi
đáng kể về nhu cầu và cơ cấu mua sắm trên thò trường thì cũng thu được lợi
nhuận nhiều hơn khi ứng dụng các chức năng khác của Marketing. Thực hiện
chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thò trường, Marketing có thể thâu
tóm, phối hợp các hoạt động của các bộ phận kỹ thuật, tiêu chuẩn hóa sản phẩm,
sản xuất, nghiên cứu thò trường các xí nghiệp sản xuất bao bì, in ấn nhãn
hiệu…nhằm mục tiêu chung là làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm trên thò
trường, thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng.
1.14.2. Chức năng phân phối
Chức năng này bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động
tối ưu của sản phẩm hàng hóa từ sau khi nó kết thúc quá trình sản xuất đến khi
nó được giao cho người tiêu dùng cuối cùng. Chức năng phân phối góp phần quan
trọng trong lưu thông hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm. Việc phân phối hợp lý sẽ
góp phần quyết đònh đến chi phí lưu thông, ảnh hưởng đến giá bán sẽ tăng nhiều
hay ít và làm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm…
Chức năng này bao gồm các hoạt động sau:
 Tìm hiểu về khách hàng, đặc biệt là khả năng thanh toán của họ.
 Lập các hóa đơn, chứng từ cần thiết gửi các bộ phận liên quan. Hướng
dẫn khách hàng làm thủ tục ký kết hợp đồng, đơn đặt hàng.
 Tổ chức công việc lưu kho hàng hóa và các điểm mút kênh phân phối
giúp đưa hàng hóa đến khách hàng một cách nhanh chóng, đồng thời
đạt được sự cân bằng giữa dòch vụ cho khách hàng với chi phí phân
phối.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
9
 Tổ chức vận chuyển hàng hóa: lựa chọn phương tiện vận tải, phương

Chức năng này của Marketing giúp thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến
thò trường mục tiêu cũng như giúp khách hàng thỏa mãn hơn về sản phẩm, dòch
vụ của công ty. Chức năng này bao gồm các hoạt động sau:
 Hoạch đònh xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, công chúng và các đối
tượng mục tiêu khác về sản phẩm, dòch vụ của công ty thông qua các
hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và
khuyến mại…
 Các dòch vụ sản phẩm kèm theo.
 Tổ chức bán hàng trực tiếp.
1.2. CHIẾN LƯC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP NHẰM TÁC
ĐỘNG VÀO THỊ TRƯỜNG
1.2.1. Chiến lược 4P
1.2.1.1.Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là tổng thể các đònh hướng, các nguyên tắc và các
biện pháp thực hiện trong việc xác lập, một tập hợp sản phẩm bao gồm các dòng
sản phẩm và các món hàng sao cho phù hợp với từng thò trường và phù hợp với
từng giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó.
Sự tiến bộ khoa học ngày càng nhanh làm cho số lượng sản phẩm mới
không ngừng tăng cả về số lượng lẫn chất lượng. Bên cạnh đó, nền kinh tế xã hội
ngày càng phát triển, thu nhập của người dân ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu
người tiêu dùng ngày một thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao hơn về sản phẩm
hàng hóa mà họ mua. Ngoài ra, các doanh nghiệp mong muốn làm ra các sản
phẩm mới phù hợp với nhu cầu của người dân hơn để tăng doanh thu, tăng lợi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
11
nhuận. Chiến lược sản phẩm là một trong những vũ khí sắc bén nhất trong cạnh
tranh và có hiệu quả trong việc tạo ra sự thỏa mãn một số đòi hỏi sau:
 Sản phẩm có thể cạnh tranh trên thò trường được không? Cạnh tranh
như thế nào?

hút khách hàng, quyết đònh thiết lập, phát triển dòng sản phẩm, quyết
đònh hạn chế, cải biến hay hiện đại hóa dòng sản phẩm.
 Chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể: Quyết đònh đổi mới sản phẩm,
bắt chước sản phẩm đối thủ cạnh tranh một cách chọn lọc, nâng cao
khả năng thích ứng của sản phẩm trên thò trường về chất lượng và giá
bán, đònh vò sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng.
Tuy nhiên, muốn đề ra chiến lược sản phẩm cho doanh nghiệp thì các nhà
Marketing cũng cần phải hiểu rõ về sản phẩm của doanh nghiệp mình đang thuộc
giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm nào để có giải pháp phù hợp. Một chu kỳ sống
điển hình của một sản phẩm nào để có giải pháp phù hợp. Một chu kỳ sống điển
hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn sau:
 Giai đoạn mở đầu (introduction): Là giai đoạn doanh số tăng chậm khi
sản phẩm đang được đưa vào thò trường. Lợi nhuận chưa có, vì những
chi phí cho việc giới thiệu cao. Giai đoạn này các doanh nghiệp thường
chào bán các sản phẩm cơ bản.
 Giai đoạn phát triển (growth): sản phẩm được thò trường tiếp nhận mau
lẹ và lợi nhuận ngày càng tăng. Giai đoạn này các doanh nghiệp
thường chào bán những sản phẩm phát triển và các dòch vụ bảo hành.
 Giai đoạn bão hòa (maturity): Doanh thu tăng chậm dần và đạt cực đại,
vì sản phẩm đã được hầu hết các khách hàng tiềm năng chấp nhận. Lợi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
13
nhuận ổn đònh hoặc giảm lại vì phải tăng chi phí Marketing bảo vệ sản
phẩm chống cạnh tranh và giữ lòng trung thành của khách hàng. Giai
đoạn này các doanh nghiệp thường đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã.
 Giai đoạn suy giảm (decline): Là giai đọan doanh thu và lợi nhuận
giảm mạnh nhất. Giai đoạn này các doanh nghiệp thường loại bỏ bớt
các mặt hàng kinh doanh không hiệu quả.
1.2.1.2. Chiến lược giá

từ việc bán phim.
2. Chiến lược điều chỉnh giá
 Đònh giá chiết khấu và các khoản giảm giá: Thưởng cho khách hàng
khi họ thanh toán sớm hóa đơn, mua khối lượng lớn, mua ngoài mùa.
 Đònh giá phân biệt: Là việc đổi giá căn bản cho phù hợp với từng đối
tượng khách hàng, lọai sản phẩm, khu vực tiêu thụ…Đây là trường hợp
doanh nghiệp bán một sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau, sự cạnh
tranh của đối thủ ở khu vực giá cao, sự mua đi bán lại giữa các khu vực
giá khác nhau.
3. Chiến lược thay đổi giá
 Chủ động giảm giá: Thường để đối phó với các trường hợp như nhà
máy còn công suất họat động hay quá thừa năng lực, hay giảm giá do
đối thủ cạnh tranh, nhằm tìm kiếm thò trường, hay do khả năng tiêu thụ
không cao, thò phần đang suy giảm, hay do muốn khống chế thò trường.
 Chủ động tăng giá: Việc tăng giá có thể làm ảnh hưởng không tốt cho
việc bán hàng nhưng việc tăng giá thành công có thể tăng lợi nhuận
một cách đáng kể. Có thể tăng giá khi: giá vật tư trên toàn cầu gia tăng
làm giảm mạnh lợi nhuận của doanh nghiệp, hay do lượng cầu quá lớn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
15
mà một công ty không cung ứng được tất cả nhu cầu cho khách hàng
của mình.
4. Chiến lược đònh giá sản phẩm mới
 Đònh giá thâm nhập thò trường: Doanh nghiệp đònh giá sản phẩm tương
đối thấp, hy vọng sẽ thu hút được một lượng khách mua đủ lớn và đạt
được một thò phần lớn.
 Đònh giá nhằm chắt lọc thò trường: Là doanh nghiệp sẽ đònh giá cao
ngay từ đầu để “chớp” thò trường, sau đó mới hạ giá để lôi kéo lớp
khách hàng kế tiếp vốn nhạy cảm với giá cả. Bằng cách này, doanh

chủ của các thành viên khác, hoặc cho họ độc quyền kinh doanh, hoặc
có quyền lực mạnh đến nỗi các thành viên kia phải hợp tác. Có 2 hình
thức kênh phân phối dọc: Hình thức công ty có sự hợp tác và giải quyết
xung đột nhờ một chủ sở hữu tại nhiều cấp trong kênh; hình thức hợp
đồng điều hành thiết lập thông qua những hợp đồng thỏa thuận giữa
các thành viên với nhau.
 Kênh phân phối ngang: Hai hay nhiều công ty cùng cấp hợp lại với
nhau để tìm kiếm các cơ hội mới xuất hiện. Họ có thể liên kết về nhân
sự, tài chính, kỹ thuật…
 Hệ thống đa kênh: Các công ty ngày càng chấp nhận những hệ thống
nhiều kênh để vươn tới cùng một thò trường hay những thò trường khác
nhau. Tuy nhiên, hệ thống này khó quản lý nên đòi hỏi nhân viên phải
có năng lực tốt.
Sự lựa chọn kênh phân phối là một trong những quyết đònh quan trọng
và đầy khó khăn của công ty. Phân phối hàng hóa là một lónh vực có tiềm năng,
tiết kiệm và thỏa mãn khách hàng nhiều nhất. Khi các nhà xử lý đơn đặt hàng,
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
17
các nhà thiết kế kho bãi, các quản trò viên lưu kho và vận tải đưa ra những quyết
đònh, họ đã tác động đến chi phí và khả năng tạo sức cầu của nhau. Công ty phải
quyết đònh kênh phân phối nào thích hợp nhất với mục đích, yêu cầu và khả năng
của công ty, đồng thời tìm cách thuyết phục một hay vài nhà trung gian đồng ý
bày bán sản phẩm của mình. Sau cùng, công ty phải thực hiện việc quản trò kênh
phân phối và kiểm tra hiệu quả họat động của kênh.
1.2.1.4. Chiến lược chiêu thò
Chiêu thò là nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục, nhắc
nhở và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, cũng như hiểu rõ về doanh
nghiệp. Chiến lược chiêu thò chòu sự chi phối bởi mục tiêu và chiến lược
Marketing của công ty. Chiến lược chiêu thò có thể tác động đến cả trung gian

dòch quốc tế là SINGELCO.
14/7/1995 Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng ra quyết đònh số 615/QD-QP quyết
đònh đổi tên Công Ty Điện Tử Thiết Bò Thông Tin (SINGELCO) thành Công Ty
Điện Tử Viễn Thông Quân Đội, tên giao dòch quốc tế VIETTEL và trở thành nhà
khai thác kinh doanh dòch vụ viễn thông thứ 2 tại Việt Nam.
19/04/1996 sáp nhập 3 công ty:
 Công Ty Điện Tử Viễn Thông Quân Đội
 Công Ty Điện Tử và Thiết Bò Thông Tin 1
 Công Ty Điện Tử và Thiết Bò Thông Tin 2
Thành Công ty Điện Tử Viễn Thông Quân Đội (VIETTEL).
28/10/2003 Công ty Điện Tử Viễn Thông Quân Đội được đổi tên thành
Công ty Viễn Thông Quân Đội, tên giao dòch tiếng anh: VIETTEL
CORPORATION, tên viết tắt là VIETTEL, trực thuộc binh chủng Thông Tin Liên
Lạc - Bộ Quốc Phòng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
19
Ngày 27/04/2004 Bộ Quốc Phòng ra quyết đònh số51/2004/QĐ-BQP về
việc chuyển Công Ty Viễn Thông Quân Đội thuộc Binh chủng thông tin liên lạc
về trực thuộc Bộ Quốc Phòng.
Ngày 02/03/2005, Thủ tướng Chính phủ ra quyết đònh số43/2005/QĐ-TTg
về việc phê duyệt đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội.
06/04/2005 theo quyết đònh số 45/2005/QĐ-BQP đổi tên công ty Viễn
thông Quân đội thành Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội trực thuộc bộ Quốc
Phòng, tên giao dòch bằng tiếng Anh là VIETTEL CORPORATION, tên viết tắt
là VIETTEL.
2.1.2. Lónh vực kinh doanh
 Kinh doanh các dòch vụ Bưu chính, Viễn thông:
 Dòch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178.
 Dòch vụ Internet băng thông rộng ADSL.

Viettel tin rằng là người đi tiên phong, người rất sáng tạo. Ngoài sự tiên phong,
luôn đi trước, mở lối dẫn đường Viettel còn rất quan tâm đến con người, quan tâm
đến từng cá nhân cụ thể để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của họ thông qua
đa dạng các dòch vụ của Viettel đang cung cấp để phục vụ khách hàng, thông qua
hệ thống chăm sóc khách hàng ngày càng được chuyên nghiệp hoá.
Triết lý này vừa kết hợp nét đẹp của hai nền văn hoá Đông phương và
Tây phương, có sự quan tâm, chăm sóc dòu dàng, hướng nội (Caring) vừa có sự
sáng tạo, hiện đại, tính đột phá và mang hơi thở của khoa học kỹ thuật
(Innovator).
Chọn triết lý này không chỉ để Viettel phản ánh quá trình đã qua của
mình mà còn là phương châm, là nguyên tắc, là phương hướng hành động trong
thời gian tới.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
21
Với triết lý này, Viettel đưa ra khẩu hiệu: “Say it your way” - “Hãy nói
theo cách của bạn”_ Viettel đã, đang và sẽ luôn luôn quan tâm, lắng nghe và nỗ
lực đáp ứng mọi nhu cầu của cộng đồng xã hội bất cứ khi nào họ cần, họ muốn.
Trong vô vàn cách giao tiếp, liên lạc, truyền tin, nếu mỗi con người trong xã hội
thích thú chọn lựa một cách giao tiếp nào cho riêng họ thì Viettel sẽ không ngừng
sáng tạo đột phá để đáp ứng cho bằng được nhu cầu thông tin liên lạc đó cho mọi
người. Khi người tiêu dùng phát sinh một nhu cầu mới, Viettel có nhiệm vụ phải
bằng mọi giá nỗ lực, đáp ứng nhu cầu đó một cách nhanh nhất, rẻ nhất, và hiệu
quả nhất.
Đối với Viettel, mỗi khách hàng là một cá thể riêng biệt, với những cá
tính riêng không thể nhầm lẫn, hơn thế nữa khách hàng còn là một ông chủ trả
lương cho mình; do đó đáp ứng thỏa mãn đầy đủ từng nhu cầu, từng nguyện vọng
của họ là trách nhiệm và sứ mạng của Viettel trong từng ngày tồn tại và phát
triển.
2.1.3.2. Mục tiêu phát triển

viễn thông Quân đội đã ký quyết đònh số 1251/QĐ-CTĐTVTQĐ thành lập trung
tâm Mạng truyền dẫn .
Cùng với việc thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội, ngày
17/5/2005 Tổng Giám đốc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội đã ký quyết đònh
số 2492/QĐ-TCTVTQĐ về việc thống nhất đặt tên các cơ quan đơn vò thuộc tổng
công ty . Theo đó Trung tâm truyền dẫn đã chuyển thành Công ty Truyền dẫn
Viettel.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức CÔNG TY TRUYỀN DẪN VIETTEL
BAN GIÁM ĐỐC
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Tiên Minh
SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
23
2.2.3. Chức năng
Giám sát điều hành và đảm bảo quá trình hoạt động, phát triển hệ thống
mạng truyền dẫn của công ty với các nhiệm vụ sau:
 Quản lý thiết bò, tài sản của mạng truyền dẫn, sửa chữa, bảo dưỡng, đảm
bảo an toàn cho hệ thống mạng truyền dẫn.
 Tiến hành giải quyết các thủ tục thuê kênh truyền dẫn cho các dòch vụ

SVTH: Trần Hoàng Phúc Trang
25

BAN GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
PHÒNG KẾ
HOẠCH
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
BAN TÀI
CHÍNH
PHÒNG
KINH
DOANH
BAN QUY


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status