Họ và tên : Nguyễn Anh Dũng
Lớp : CĐPT_k9
Đề Tài : Quản lý sinh viên thực tập
Muc luc
Lời cảm ơn
Xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa công nghệ thông
tin đã trang bị cho em trong suốt quá trình học tập.Đặc biệt xin gửi lời cảm
ơn trân trọng nhất tới thầy Hồ Sĩ Bàng, người đã tận tình hướng dẫn em
trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này
I. Tổng quan về đề tài :
1.1 tóm tắt bài toán :
1.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống :
- Yêu cầu xây dựng một hệ thống quản lý công tác thực tập của sinh
viên khoa công nghệ thông tin trường ĐHBK Hà Nội.
- Mô tả về tổ chức như sau: Một khoa Công nghệ thông tin (CNTT)
trong trường ĐHBK Hà Nội sẽ quản lý công tác thực tập của sinh viên theo
các khóa học K1, K2, K3,…và theo các bộ môn trong khoa (bao gồm 5 bộ
môn chính: Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Khoa học máy tính,
Kỹ thuật máy tính, Truyền thông và mạng máy tính). Trong mỗi khóa lại
chia thành nhiều lớp Tin1, Tin2, Tin3, Tin4,… Như vậy sẽ chia lớp thành
các nhóm thực tập (mỗi nhóm từ 2 đến 7 sinh viên…) do 1 giảng viên
hướng dẫn thực tập.
- Khoa quản lý các thông tin về công tác thực tập của sinh viên theo
khóa, theo bộ môn, theo giảng viên hướng dẫn thực tập, theo lớp, theo
nhóm,theo đề tài, theo mã số sinh viên. Mà mã số sinh viên là thông tin
duy nhất để phân biệt thông tin giữa các sinh viên với nhau. Ngoài ra hệ
thống quản lý thực tập còn thêm các thông tin khác về sinh viên, về lớp, bộ
môn, khóa, giảng viên hướng dẫn, nhóm…
- Việc quản lý thông tin thực tập của sinh viên như sau: Hệ thống sẽ
lấy bộ môn làm khóa chính để quản lý các thông tin liên quan đến công tác
đợt trước…
- Mỗi sinh viên khi vào trường nhập học sẽ được gán cho một mã số gọi là
Mã sinh viên. Mã sinh viên này sẽ không thay đổi trong quá trình học tập
tại trường. Người ta cũng cần quản lý thêm họ tên, giới tính, ngày sinh, quê
quán, địa chỉ nơi ở hiện tại, số điện thoại…của sinh viên.
- Trước khi triển khai cho sinh viên thực tâp, khoa cũng cần phải liên hệ
trước với các bộ môn và các giảng viên trong từng bộ môn đó để tiến hành
một cuộc họp. Từ đó đưa bảng thông tin phân chia các lớp vào từng bộ
môn, phân chia nhóm thực tập trong từng nhóm, phân công giảng viên
hướng dẫn thực tập cho từng nhóm và thời gian thực tập… thông báo cho
sinh viên khoa mình.
- Sau khi nhận thông báo từ khoa do các lớp trưởng đem về, đúng ngày
hẹn, sinh viên các lớp sẽ đến bộ môn trong khoa để họp nhóm, gặp giảng
viên hướng dấn thực tập để nhận đề tài, lịch thực tập hàng tuần…Có thể là
một nhóm một đề tài hoặc cũng có thể nhiều đề tài 1 nhóm tùy theo giảng
viên hướng dẫn yêu cầu.
- Sinh viên sẽ triển khai quá trình thực tập hàng tuần: nộp báo cáo hàng
tuần cho giảng viên hướng dẫn thực tập (gửi qua thư điện tử hoặc là nộp
trực tiếp cho giảng viên hướng dẫn mình), tiếp thu đóng góp ý kiến của
GVHD để về làm tiếp. Hết thời gian quy định thực tập do khoa quy định,
sinh viên sẽ bảo vệ đề tài của mình với giảng viên hướng dẫn thực tập
mình. Nộp báo cáo kèm theo đĩa mềm lưu trữ project của mình cho giảng
viên hướng dẫn thực tập.
- Giảng viên sẽ chấm điểm và nộp lên khoa để cán bộ sinh đưa thông tin
vào hệ thống. Sau khi hoàn tất mỗi đợt thực tập, khoa sẽ thông báo cho
sinh viên về điểm thực tập theo danh sách từng lớp.
- Mặt khác, những sinh viên dưới 5 điểm sẽ phải thực tập lại. Lớp trưởng
sẽ lên danh sách và gửi cho khoa danh sách thực tập tín chỉ của lớp mình.
Từ đó khoa sẽ tổ chức thực tập lần 2, lần 3,… cho sinh viên khoa mình.
1.2 Các đối tác :
lưu các dữ liệu khi thay đổi thông tin, bảo toàn trọn vẹn các thông tin một
cách tối ưu nhất.
1.4.1 Chức năng quản lý chính:
Hệ thống quản lý sinh viên thực tập được sử dụng với mục đích để theo dõi
quá trình thực tập của sinh viên, công tác hướng dẫn của giảng viên trong
bộ môn của khoa công nghệ thông tin, giúp cho khoa có thể quản lý tự
động hóa mà không mất nhiều thời gian. Quản lý sinh viên thực và giảng
viên và giảng viên hướng dẫn thực tập là 2 khâu quan trọng của hệ thống.
1.4.1.1 Quản lý sinh viên thực tập
- Mục đích: Giúp sinh viên, giảng viên hướng dẫn có thể xem được các
thông tin của sinh viên một cách dễ dàng hơn
- Tóm lược: Cán bộ quản sinh đăng nhập hệ thống QLSVTT và nhập mật
khẩu của mình. Hệ thống kiểm tra thấy mật khẩu đó là đúng đắn và nhắc
cán bộ quản sinh chọn ra một khóa bất kỳ, sau đó có thể thêm, bỏ, xem,
tìm kiếm, in kết quả thực tập cho khóa đó theo từng lớp.
- Đối tác: Cán bộ quản sinh (chính)
- Đầu vào: Mã sinh viên
Tên sinh viên
Ngày sinh
Nơi sinh
Địa chỉ
Điện thoại
Giới tính
Địa chỉ Email
Mã lớp
Mã nhóm
Mã hệ
- Đầu ra: Danh sách lớp
Thông tin chi tiết về sinh viên
- Module xử lý: In ra danh sách lớp, danh sách sinh viên để gửi cho sinh
hình thức đưa ra danh danh sách sinh viên với đầy đủ các thông cần thiết
có liên quan đến sinh viên đó
- Đầu ra: in danh sách chung về sinh viên
1.4.2.2 Hồ sơ giảng viên
- Đây là mục giúp cho người sử dụng hệ thống có cái nhìn tống thể về
thông tin liên quan đến giảng viên. Từ đó năm bắt một cách tống quát về
các thông tin giúp cho việc quản lý quá trình thực tập tốt hơn.
- Đầu ra: in danh sách Giảng viên hướng dẫn thực tập
1.4.2.3 Quản lý bộ môn
- Bộ môn thì không thể thay đổi hay sửa xóa được vì đó là do nhà trường
và khoa công nghê đã quy định và phân chia. Vì vậy ở đây hệ thống sẽ cho
phép người sử dụng xem thông tin về bộ môn một cách tổng thể nhất và
chung nhất.
- Đầu ra: in danh sách các bộ môn
1.4.2.4 Quản lý lớp
- Mục đích: Quản lý lớp cũng khá là quan trọng. do trong một khoa
công nghệ thông tin có rất nhiều khóa học có nhiều sinh viên. Vì vậy công
việc quản lý sẽ trở lên khó khăn nếu như ta không quản lý theo lớp.
- Tóm lược: Một lớp có nhiều sinh viên, từ đo phân chia thành nhiều
nhóm thực tập. Nhưng đối với lớp chỉ có thể chỉnh sửa thông tin , lưu và
tìm kiếm. Chúng ta không thể thêm hay xóa lớp đó ra khỏi danh sách các
lớp của khóa đó hay khoa đó được. Hệ thống sẽ cho phép sửa, lưu và tìm
kiếm các thông tin liên quan đến lớp
- Đầu vào:
Mã lớp
Tên lớp
Sĩ số
Mã khoa
- Đầu ra: Danh sách các lớp
- Module xử lý: in danh sách lớp
2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Trong phần I đã phân tích rất rõ ràng và cụ thể về cơ cấu quản lý của hệ
thống quản lý sinh viên thực tập. Từ đó có thể thấy, hệ thống quản lý
này chỉ bao gồm 5 chức năng chính, đó là: thêm, sửa. xóa, tìm kiếm và
in báo cáo Vì vậy trong biểu đồ phân cấp chức năng dưới đây sẽ mô tả
một cách khái quát và chi tiết về chức năng quản lý mà hệ thống xây
dựng dưới dạng cấu trức cây. Biểu đồ sẽ tiến hành phân mức từ trên
xuống (mức đỉnh và dưới đỉnh):
- Chức năng 1: thêm thông tin về giảng viên, sinh viên và điểm thực
tập
- Chức năng 2: sửa thông tin về sinh viên, giảng viên, điểm thực tập,
lớp và nhóm thực tập.
- Chức năng 3: xóa thông tin về sinh viên, giảng viên, điểm thực tập và
nhóm thực tập
- Chức năng 4: tìm kiếm sinh viên, giảng viên, điểm thực tập, lớp và
nhóm thực tập
- Chức năng 5: in danh sách, báo cáo: in danh sách sinh viên, giảng
viên, bộ môn, bảng điểm thực tập.
Quản lý sinh viên
thực tập
Tìm kiếm
Sửa thông
tin
Sửa thông
tin sinh viên
Sửa thông
tin giảng
viên
Sửa thông
tin bảng
tin về nhóm
TT
Xóa thông
tin bảng
điểm TT
Xóa thông
tin về nhóm
TT
Tìm kiếm lớp
Tìm kiếm
nhóm TT
In danh
sách sinh
viên
In danh
sách giảng
viên
In danh
dách bộ
môn
In bảng
điểm TT
Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý sinh viên thực tập
- Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu chi tiết về việc phân cấp quản lý ở biểu
đồ phân cấp chức năng ở trên ở biểu đồ mức khung cảnh và biểu đồ
mức đỉnh và dưới đỉnh ở phẩn tiếp theo.
2.2 Biểu đồ mức bối cảnh
- Biểu đồ phân cấp chức năng trên chỉ là mô tả khải quát về các chức
năng chính của hệ thống giúp cho người sử dụng có thể hình dung một
cách tổng quát, dễ dàng về hệ thống. Vì vậy để biểu diễn quá trình
Hình 2: Biểu đồ mức bối cảnh quản lý sinh viên thực tập
Bảng điểm
kết quả thực tập
Thông tin về GVHDTT
Giảng viên
hướng dẫn TT
Thông tin về bộ môn
Thông tin về GVHDTT
Yêu cầu đăng nhập
Yêu cầu in bảng
điểm thực tập
Báo cáo thông tin thực tập
Thông tin về nhóm
Thực tập
Sửa
thông
tin
Thêm
thông
tin
Tìm
kiếm
In danh
sách,bá
o cáo
Xóa
thông
tin
- Nhóm thực tập (NhomTT)
- Đề Tài(DeTai)
- Thông Tin Nhóm(TTNhom)
- Thông Tin Đề Tài (TTDeTai)
- Lớp (Lop)
- Khóa học (Khoa)
- Hệ (He)
- Bộ môn (BoMon)
- Đăng nhập hệ thống (DangNhap)
3.2 Thuộc tính cụ thể của các thực thể và chuẩn
hóa chúng
- Sinh viên (Mã sinh viên, tên sinh viên, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ,
điện thoại, giới tính, email, mã lớp,mã hệ)
- Giảng viên hướng dẫn thực tập (mã giảng viên, tên giảng viên, giới
tính giảng viên, ngày sinh giảng viên, số điện thoại, email, địa chỉ, mã bộ
môn)
- Bảng điểm thực tập (Mã sinh viên,Mã đề tài,điểm thực tập, ghi chú)
- Đề Tài (Mã đề tài,Tên đề tài)
- Thông Tin Đề Tài (Mã đề tài,Mã Sinh Viên,Mã giảng viên,Thời gian
thực tập,loại hình thực tập)
- Thông Tin nhóm (Mã nhóm,mã giảng viên,lần thực tập)
- Nhóm thực tập (Mã nhóm, mã giảng viên,mã sinh viên)
- Lớp (Mã lớp, tên lớp, sĩ số, mã khóa)
- Khóa học (Mã khóa học, tên khóa học)
- Bộ môn (Mã bộ môn, tên bộ môn)
- Hệ (Mã hệ,tên hệ)
- Đăng nhập hệ thống (UserName, Password)
(Các thuộc tính được chọn làm khóa chính là các thuộc tính được gạch
chân ở từng thực thể trên)
3.3 Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu :
3.5 Một số dao diện người dùng của chương trình
3.5.1 Thông tin giảng viên
Hình 4: Sơ đồ liên kết dữ liệu quản lý sinh viên thực tập
3.5.2 Thông tin sinh viên
3.5.3 Thông tin đề tài
3.5.4 Thông tin nhóm thực tập
3.5.5 Thông tin điểm