Mục lục
I. Những bớc phát triển ban đầu............................................................................2
1. Số lợng doanh nghiệp tham gia : .............................................................2
2. Cơ sở hạ tầng và điều kiện tiếp cận :..........................................................2
3. Mạng tâm điểm thơng mại toàn cầu - GPTNET (Global Trade point
Network) ...................................................................................................3
4. Sàn thơng mại điện tử Việt Nam ................................................................3
5. Hoạt động liên quan đến thơng mại điện tử.................................................5
II. Khó khăn và hạn chế........................................................................................7
III. Định hớng và việc đầu t cho phát triển TMĐT ở Việt Nam...........................9
1. Những thuận lợi và cơ hội ứng dụng E commerce đem lại.....................9
2. Cơ hội và triển vọng đối với các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam.
..................................................................................................................10
3. Chính sách và những cam kết của Chính phủ Việt Nam trong lĩnh vực
khuyến khích ứng dụng TMĐT...............................................................11
4. Tơng lai của TMĐT....................................................................................12
Bài Tập lớn: Thực trạng phát triển và ứng dụng TMĐT ở Việt Nam
Phát Triển Thơng Mại Điện Tử ở Việt Nam (TMĐT)
I. Những bớc phát triển ban đầu.
ứng dụng TMĐT là điều cần thiết để các nớc đang phát triển nâng cao
khả năng cạnh tranh trên trờng quốc tế và tránh không bị tụt hậu. TMĐT còn rất
mới mẻ đối với nớc ta.
1. Số lợng doanh nghiệp tham gia :
Hiện chỉ có 3% trong số khoảng 100.000 doanh nghiệp đã triển khai
TMĐT, 7% mới bắt đầu tiếp cận, 90% còn lại vẫn đứng ngoài cuộc, có rất ít
hiểu biết, hoặc cha quan tâm đến TMĐT. 33,1% số doanh nghiệp tham gia là
doanh nghiệp vừa và nhỏ, 55% cha thành công, 58% gặp khó khăn về thiết bị,
37% thiếu nguồn nhân lực.
2. Cơ sở hạ tầng và điều kiện tiếp cận :
Công nghệ tin học của Việt Nam có xuất phát điểm thấp, song có tốc độ
phát triển nhanh chóng (trong khu vực chỉ xếp thứ 2 sau Trung Quốc). Mạng
Nam Bộ, Hà Nội. Vào ngày khai trơng có một nghìn mặt hàng, dịch vụ thông
dụng của các siêu thị, nhà cung cấp, DN sẵn sàng phục vụ, ngoài ra còn có 200
khách hàng là cá nhân có tài khoản tại Việtcombank, đã đăng ký với ban quản
lý sàn để tham gia mua hàng qua mạng.
Khách hàng sẽ thông qua mạng internet truy cập vào trang web TMĐT tại
địa chỉ : http:// ecommerce.com.vn để tìm kiếm, chọn hàng và đặt hàng. Các
đơn hàng sẽ đợc kiểm tra tính xác thực và chuyển về cho ngời bán hàng. Ngời
bán hàng sẽ xác nhận đơn hàng cùng phơng thức thanh toán, thời gian và địa
điểm giao hàng. Ngời mua có thể thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng
hoặc bằng tiền mặt. Trong trờng hợp thanh toán bằng tiền mặt, khách hàng có
thể thanh toán tại nhà hay thông qua ngời đại diện do mình lựa chọn. Trờng hợp
thanh toán qua ngân hàng, hệ thống sẽ kết nối với hệ thống thanh toán của ngân
hàng để chuyển các thông tin cho ngân hàng tiến hành các nghiệp vụ thanh
3
Bài Tập lớn: Thực trạng phát triển và ứng dụng TMĐT ở Việt Nam
toán. Trừ hoạt động giao hàng, còn lại tất cả đều đợc hệ thống tiến hành tự động
một cách an toàn, tin cậy và an ninh.
Sàn TMĐT Hà Nội khai trơng lần này có bốn cái nhất.
Thứ nhất là sàn đầu tiên thực hiện đợc toàn bộ quy trình TMĐT bao gồm
đầy đủ các khâu từ tìm kiếm, lựa chọn, đặt hàng và thanh toán .
Thứ hai, các kỹ thuật bảo mật, an toàn thông tin, dữ liệu, xác thực, chữ ký
điện tử, thanh toán điện tử, các kỹ thuật này đã đợc nghiên cứu trong khuôn khổ
chơng trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia do Bộ Thơng Mại
cùng các bộ, ngành khác tiến hành (đến tháng 12/2003 mới kết thúc), các sản
phẩm của nghiên cứu đã đợc đa vào ứng dụng.
Thứ ba là sản phẩm tập thể của nhiều cơ quan nhất, có tới 8 bộ, ngành và
nhiều địa phơng, hiệp hội tham gia (nh Bộ Thơng mại, Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Bu chính Viễn thông, Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân
hàng, Bộ Văn hoá - Thônh tin, Trung tâm Khoa học tự nhiên, Hội đồng Liên
minh các HTX, Hội Tin học và Viễn thông Hà Nội, UBND TP. Hà Nội, UBND
và ai nhận đợc bao nhiêu lợi ích từ nó.
5. Hoạt động liên quan đến thơng mại điện tử
Tuy cơ sở hạ tầng cho thơng mại điện tử còn cha đầy đủ, nhng xu thế
phát triển chung của thế giới và do các hoạt động hội nhập, một phần nữa do
tính tích cực sáng tạo, Việt Nam cũng đã tham gia vào TMĐT ở mức độ nhất
định.
Nếu xét TMĐT theo nghĩa rộng là tiến hành trao đổi thơng mại thông
qua phơng tiện điện tử, thì việc sử dụng điện thoại, fax, th điện tử và sử dụng
TMĐT nh một công cụ làm việc ở tầm dùng hạn chế (độc lập hoặc trong mạng
cục bộ) đều đã đợc thực thi từ lâu.
Nhng nếu xét theo nghĩa chặt hơn (TMĐT chủ yếu là tiến hành trao đổi
dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp và mua bán dung liệu/ hàng hoá/ dịch vụ
qua mạng Internet và các phân mạng của nó) thì sự tham gia của Việt Nam mới
chỉ là bớc đầu, và gồm:
- Từ cuối năm 1997 đến nay, khái niệm TMĐT đợc đề cập tới trên các
phơng tiện thông tin đại chúng, dù còn sơ lợc.
- Đã tham gia các thảo luận và cam kết quốc tế và TMĐT:
5
Bài Tập lớn: Thực trạng phát triển và ứng dụng TMĐT ở Việt Nam
- Trong ASEAN: sau khi ra nhập tổ chức này, Việt Nam đã tham gia Hội
nhập ASEAN về TMĐT tháng 10/1997 tại Malayxia, sau đó tham gia hoạt động
trong tiểu ban điều phối về TMĐT (CCEĐ) của ASEAN, tiểu ban này tại cuộc
họp lần thứ hai tháng 9/1998 đã thông qua bản "Các nguyên tắc chỉ đạo về
TMĐT ASEAN".
Trong APEC: Khi ra nhập APEC (ngày 14/11/1998), Việt Nam đã thoả
thuận tham gia vào "chơng trình hành động về TMĐT APEC".
- Đã thành lập một số tổ chức chuyên trách về TMĐT:
Tháng 6 năm 1998, Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT thành lập tổ công tác
TMĐT nằm trong ban này; tổ công tác đã tổ chức một đoàn đi úc khảo sát về
TMĐT; và phối hợp với Hội Tin học, phòng Thơng mại và công nghiệp tổ chức