SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
MỤC LỤC
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
i
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào nền kinh tế thị trường, việc chuyển đổi cơ chế kế hoạch hoá tập
trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các đơn vị kinh tế đặc biệt
là các đơn vị xây lắp phải nhạy bén sâu sắc, linh động vượt qua khó khăn, tìm
hướng đi đúng đắn để có thể tồn tại và phát triển đứng vững trong môi trường cạnh
tranh mới.
Công ty cổ phần xây dựng số 1 là một trong những đơn vị xây lắp điển hình
công ty đã hoạt động tốt trong nhiều lĩnh vực, từ lĩnh vực sản xuất, xây dựng đến
lĩnh vực kinh doanh trên thị trường trong đó lĩnh vực xây dựng là chủ yếu. Nắm bắt
đựơc nhu cầu trên, Công ty cổ phần xây dựng số 1 đã hoạt động rất tốt luôn thu
được lợi nhuận hàng năm và thị phần của công ty cũng ngày càng được mở rộng.
Qua thời gian thực tập tại công ty, em đã nghiên cứu tìm hiểu khái quát về
công ty, tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh và nguyên tắc hạch toán kế toán của
công ty. Cùng với những kiến thức đã học tại trường, được sự hướng dẫn nhiệt tình
của thầy giáo TS. Nguyễn Tuấn Duy, các cô chú anh chị thuộc phòng Kế toán-Tài
chính của Công ty cổ phần xây dựng số 1 đã giúp em hoàn thành bài “Báo cáo thực
tập tổng hợp” với nội dung gồm 4 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng số 1
Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại công ty cổ
phần xây dựng số 1
Phần 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính
của công ty cổ phần xây dựng số 1
Phần 4: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Do thời gian thực tập không nhiều nên chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý từ các thầy cô để báo cáo thực tập tổng
hợp của em được hoàn thiện hơn.
Bảng 01: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2011 và 2012
Bảng 02: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bảng 03: Nguồn vốn trong Công ty
Bảng 04: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Sơ đồ 01: Sơ đồ quy trình công nghệ xây lắp
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
iii
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 03: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy.
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
iv
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng số 1
1.1.1. Tên, quy mô, địa chỉ, chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh
doanh của Công ty cổ phần xây dựng số 1 (Vinaconex 1)
Công ty cổ phần xây dựng số 1 - VINACONEX 1 là doanh nghiệp nhà nước
loại 1, thành viên của Tổng Công ty xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam -
VINACONEX. Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán độc lập
và có tài sản riêng, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103002982 đăng ký lần đầu ngày 06/01/2003, chuyển đổi lần thứ 8 ngày
18/03/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
- Tên gọi đầy đủ: Công ty cổ phần xây dựng số 1 (Vinaconex 1).
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần xây dựng số 1 (Vinaconex 1)
- Tên giao dịch quốc tế: Construction joint stock Co. No. 1
- Tên viết tắt: VINACONEX NO.1 JSC
- Địa chỉ: D9, Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội
Mộc Châu – Tỉnh Sơn La.
Từ năm 1977 đến 1981 được đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực thuộc
Bộ xây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai – Hà Sơn Bình có nhiệm vụ xây dựng Nhà
máy bê tông Xuân Mai và tham gia xây dựng thuỷ điện Hoà Bình.
Cuối năm 1981 Công ty được Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hà Nội và
được Nhà nước giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà lắp ghép Thanh Xuân – Hà Nội.
Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng đã đưa Quyết định số 196/CT đổi tên
Công ty Xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số I trực thuộc Bộ
Xây dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho nhân dân Thủ đô.
Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số I đuợc Bộ Xây dựng cho
phép đổi tên là Liên hợp Xây dựng số I trực thuộc Bộ Xây dựng với nhiệm vụ chủ
yếu là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
Ngày 15-4-1995 Bộ Xây dựng ra Quyết định sát nhập Liên hợp xây dựng số
1 vào Tổng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam – VINACONEX
JSC và từ đó mang tên mới là: Công ty cổ phần xây dựng số 1 – Vinaconex – 1.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Với mục tiêu: “Phát triển bền vững” công ty cổ phần xây dựng số 1-
Vinaconex 1 đã thực hiện chủ trương đa doanh, đa sở hữu, đa ngành nghề; trong đó
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
2
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
xác định xây dựng dân dụng và công nghiệp là ngành chính; kinh doanh phát triển
đô thị, bất động sản là chủ chốt cho sự tăng trưởng; sản xuất công nghiệp là tiền đề
cho sự phát triển bền vững.
Sản phẩm xây dựng là những công trình nhà cửa được xây dựng tại chỗ, sản
phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài.
Xuất phát từ đặc điểm đó nên quy trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của
công ty nói riêng và các công ty xây dựng nói chung có đặc thù là sản xuất liên tục,
phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có dự toán thiết kế
riêng và phân phối rải rác ở các địa điểm khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết tất cả các
quản trị, tổng giám đốc trong việc điều hành và quản lý công ty; Kiểm tra sổ sách
kế toán và báo cáo tài chính của công ty, trình đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm
tra các báo cáo tài chính
- Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc: Là người đại diện hợp pháp của
công ty, điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Chịu
trách nhiệm và lo đủ việc làm cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật và Nhà nước về công tác sản xuất kinh doanh của công ty.
Đại diện cho quyền lợi hợp pháp của toàn thể cán bộ công nhân viên.
- Phó Tổng giám đốc công ty: Công ty có 3 phó Tổng giám đốc có nhiệm vụ
là giúp việc cho tổng giám đốc về phụ trách các lĩnh vực khác nhau để quản lý toàn
bộ Công ty.
- Các phòng ban chức năng: Công ty có 6 phòng ban chức năng:
Phòng kinh tế- thị trường: Chức năng nhiệm vụ chính của phòng này là
thực hiện quản lý công tác đấu thầu, quản lý hợp đồng xây lắp, quản lý kinh tế, xây
dựng phương án kinh tế phương án giao khoán cho các công trình đồng thời theo
dõi và quản lý sử dụng vật tư theo hạn mức.
Phòng kỹ thuật - thi công: Phòng kỹ thuật - thi công có nhiệm vụ tham gia
quản lý kỹ thuật, giám sát chất lượng công trình, quản lý tiến độ, biện pháp thi công
và an toàn lao động. Đây là đầu mối tiếp nhận các thông tin về thay đổi công nghệ,
áp dụng khoa học - kỹ thuật. Ngoài ra phòng kỹ thuật - thi công còn tham gia quản
lý máy móc, thiết bị và các công cụ sản xuất.
Phòng Tài chính - kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán có chức năng tham
mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán, tổ chức hướng
dẫn và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của Công ty và các đơn vị trực
thuộc. Phòng có chức năng kiểm tra giám sát công tác tài chính kế toán, xây dựng
kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn theo kế hoạch sản xuất của Công ty, trình
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
4
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Giám đốc Công ty, Tổng giám đốc công ty phê duyệt. Phối hợp với các phòng chức
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
5
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
các công việc đó. Để đảm bảo các công việc không bị gián đoạn khi trưởng phòng
đi vắng thì mỗi phòng có một phó phòng. Bộ phận quản lý trực tiếp tại công ty là
các đơn vị, đội và các ban chủ nhiệm công trình. Ở bộ phận này có bộ máy quản lý
khá độc lập, được giao quyền tương đối rộng rãi theo sự phân cấp của giám đốc.
Đứng đầu là thủ trưởng đơn vị, trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh, đồng
thời chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về mọi hoạt động của đơn vị. Ngoài ra
cũng có các cán bộ phụ trách ở những mảng cụ thể.
1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Được thể hiện ở sơ đồ 02.
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 01: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần xây dựng
số 1 năm 2011 và 2012
Đơn vị tính:VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
1. Doanh thu 642.577.973.404 446.689.870.138 (195.888.103.266) (30)
2. Chi phí 567.388.483.774 406.016.880.519 (161.371.603.255) (28)
3. LN khác 2.727.598.622 (1.264.975.997) (3.992.574.619) (146)
4. LNTT 75.189.489.630 40.671.989.619 (34.517.500.011) (46)
5. Chi phí thuế 17.381.637.078 10.355.270.184 (7.026.366 894) (40)
6. LNST 57.807.852.552 30.316.719.435 (27.491.133.117) (48)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
Qua biểu báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy: doanh thu năm 2012 so với
năm 2011 giảm 195.888.103.266 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 30%. Chi phí
tổng hợp thuế của các đơn vị thành viên.
+ Kế toán theo dõi đơn vị trực thuộc: Theo dõi tình hình thu chi của các đơn
vị trực thuộc.
+ Thủ quỹ: Xem xét các chứng từ liên quan đến thu chi quỹ tiền mặt. Cập
nhật chứng từ theo pháp lệnh kế toán thống kê, kiểm kê quỹ, lập báo cáo quỹ.
+ Kế toán lương và các khoản trích theo lương: Nhập bảng lương thanh toán.
2.1.1.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Công ty tổ chức hạch toán kế toán tập trung, áp dụng hình thức kế toán nhật
ký chung và niên độ kế toán tính theo lịch dương từ 01/01 – 31/12.
- Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được mở theo quyết định
15/2006/QĐ/BTC về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho DN xây lắp.
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
7
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: nhập trước xuất trước.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
+ Phương pháp tính giá thành: áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng mức khấu hao theo đường thẳng và
tính khấu hao theo hàng quý.
- Phương pháp quy đổi ngoại tệ áp dụng hiện nay là quy đổi theo tỷ giá liên
ngân hàng công bố tại thời điểm quy đổi.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty
2.1.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu tại Công ty
Hệ thống chứng từ kế toán: Công ty sử dụng một hệ thống chứng từ đa dạng,
mỗi phần hành đều có chứng từ được thiết kế phù hợp, vừa tuân thủ chế độ kế toán,
vừa đáp ứng nhu cầu quản lý.
- Chứng từ Kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền mua hàng: Hoá
đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, Phiếu mua hàng, bảng kê mua hàng, Phiếu chi, giấy
báo ngân hàng, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nhận hàng hoá và các chứng từ khác
Do sử dụng phương pháp KKTX nên Công ty không sử dụng TK 611.
Trong tổ chức kế toán của Công ty việc vận dụng tài khoản kế toán để hạch
toán tổng hợp áp dụng như hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam. Riêng việc tổ chức
tài khoản chi tiết được áp dụng cho các tài khoản công nợ, doanh thu phù hợp với
yêu cầu quản lý. Các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627, được mở chi tiết theo từng
công trình.
Khái quát kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu tại công ty: (ĐVT: Đồng)
1) Ngày 09/02/2011 xuất kho bán cho công ty XD dân dụng và công nghiệp
DELTA 120 băng dính điện to, giá xuất kho là 10.000đ/cuộn, giá bán là
15.000đ/cuộn, thuế GTGT 10%. Người mua thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 : 10.000
Có TK 156 : 10.000
Đồng thời phản ánh doanh thu hàng bán:
Nợ TK 112 : 16.500
Có TK 511 : 15.000
Có TK 3331 : 1.500
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
9
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
2) Ngày 17/02/2011 mua que hàn 3,2kg của Công ty XD Định Phát, số lượng
100kg, đơn giá 16.500đ/kg, thuế GTGT 10%. Tiền mua hàng chưa thanh toán.
Hàng đã kiểm nhận và nhập kho đủ
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0350189 bên bán xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 156 : 1.650.000
Nợ TK 133 : 165.000
Có TK 331: 1.815.000
3) Ngày 28/02/2011 thanh toán tiền điện nước trong tháng là 1.050.000đ,
thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
Căn cứ hóa đơn GTGT, kế toán ghi:
chi tiết.
- Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng
tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, Số phát sinh Nợ, Số phát sinh Có, và Số dư
cuối tháng của từng tài khoản.
- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết:
Sổ chi tiết hàng hoá; Sổ chi tiết vật tư hàng hoá, Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng,
phải trả người bán
- Bảng tổng hợp số liệu chi tiết: Bảng tổng hợp chi phí, bảng tổng hợp công
nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán Cuối kỳ đối chiếu giữa Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết và Sổ cái các tài khoản liên quan. Căn cứ vào Bảng tổng hợp số liệu
chi tiết; Sổ cái; bảng cân đối số phát sinh để lập BCTC.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung được thể hiện sơ
đồ 04.
Nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán, giảm bớt sự cồng kềnh của bộ máy
kế toán, công ty đã đưa phần mềm kế toán vào sử dụng. Hiện nay công ty sử dụng phần
mềm kế toán KTMS 2000 của công ty tin học CIC được thể hiện ở sơ đồ 05.
2.1.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) tại Công ty
Hiện nay, theo quy định bắt buộc, cuối mỗi quý, mỗi năm Công ty lập những
báo cáo tài chính sau:
-Bảng cân đối kế toán hay Bảng tổng kết tài sản (mẫu B01- DN).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02- DN).
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03- DN).
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09- DN).
Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là phó phòng kế toán. Các kế toán viên
trong phòng kế toán cung cấp các sổ chi tiết để phó phòng lập các BCTC.
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại Công ty
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
11
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích tại
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
STT
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
1 Doanh thu 642.577.973.404 446.689.870.138 (195.888.103.266) (30)
2
Lợi nhuận kinh
doanh
75.189.489.630 406.016.880.519 (161.371.603.255) (28)
3
Vốn kinh doanh
bình quân
244.194.423.344 172.458.913.715 (71.735.509.629) (29)
4
Hệ số doanh
thu / Vốn KDbq
2,63 2,59 (0,04)
5
Hệ số lợi nhuận
/ Vốn KDbq
0,31 0,24 (0,07)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Vốn kinh doanh bình quân năm 2012 giảm so
với năm 2011 là 71.735.509.629 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 29%, hệ số doanh
thu trên vốn kinh doanh bình quân giảm từ 2,63 đồng xuống 2,59 đồng giảm 0,04
đồng , hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân giảm từ 0,31 đồng xuống 0,24
đồng giảm 0,07 đồng. Điều đó cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm
T
Chỉ tiêu 2011 2012 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
1 Nợ ngắn hạn
542.398.166.077 483.783.930.225 (58.614.235.852)
(11)
-
1. Nợ và vay ngắn hạn 88.425.719.090 195.518.036.073 107.092.316.983
121
-
2. Phải trả người bán 141.488.068.521 21.881.436.584 (119.606.631.937)
(85)
-
3. Người mua trả tiền trước 178.742.506.646 72.163.760.161 (106.578.746.485)
(60)
-
4. Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước
15.744.067.785 13.026.038.746 (2.718.029.039) (17)
2 Vốn chủ sở hữu
244.194.423.34
4
172.458.913.715 (71.735.509.629)
(29)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
74.000.000.000 74.000.000.000 0
0
-
liệu thống kê của các bộ phận khác.
Đồng thời, theo dõi và thực hiện các kế hoạch mua sắm, thanh lý tài sản
trang thiết bị của Công ty.
Doanh nghiệp luôn đảm bảo khả năng thanh toán ở mức cao, nhất là trong
trường hợp nhu cầu tài sản ngắn hạn tạm thời ở mức thấp. Tiền thừa tạm thời có thể
sử dụng đầu tư ngắn hạn.
2.3.4. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi
nhuận tại Công ty
- Quản lý doanh thu, chi phí: Công ty luôn tiến hành ghi chép thường xuyên,
trung thực mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh các khoản doanh thu, chi phí, hạch toán
vào sổ kế toán chi tiết, tổng hợp. Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa các sổ sách
tránh trường hợp khai khống, khai thiếu, bỏ sót nghiệp vụ làm ảnh hưởng tới kết
quả kinh doanh
- Quản lý lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: Công ty đề ra chính sách về việc
quản lý lợi nhận và phân phối lợi nhuận sao cho vừa đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ
với nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu, lợi ích cho người lao động vừa
đáp ứng bổ sung nhu cầu vốn cho kinh doanh hình thành nên các quỹ trong Công ty.
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
15
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
2.3.5. Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ tại Công ty
2.3.5.1 Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước.
Thực hiện công tác khai thuế thu nhập doanh nghiệp, các kế hoạch các nguồn
tài chính để chi trả cho các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước như các loại thuế
(thuế TNDN, thuế TNCN,…),các loại phí, lệ phí.
Bảng 04: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012
Số phải nộp Số đã nộp
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
16
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
trả theo thời gian, quy mô để có thể có được những nguồn tài chính cần thiết chi trả
nợ đúng hạn, đảm bảo uy tín của Công ty.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty
3.1.1. Ưu điểm
- Việc sử dụng các chứng từ trên là hoàn toàn phù hợp với công ty và tuân
thủ theo đúng hướng dẫn ghi chép ban đầu của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
17
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
hành, trình tự lập chứng từ và luân chuyển chứng từ có hệ thống khẳng định sự liên
kết giữa các phòng ban trong công ty, nó được thực hiện một cách đơn giản, gọn
nhẹ, hợp lý nhằm thể hiện sự chặt chẽ trong công tác kế toán.
- Việc vận dụng hệ thống TK kế toán do Bộ tài chính quy định phù hợp với
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp, yêu cầu quản lý
và trình độ nhân viên kế toán của Công ty.
- Việc vận dụng và mở TK chi tiết của Công ty phù hợp với sự hướng dẫn của
Nhà nước và phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp.
- Về hình thức sổ kế toán: Công ty đã sử dụng hình thức nhật ký chung để
hạch toán được thực hiện tương đối đầy đủ, ghi chép cẩn thận rõ ràng có hệ thống,
hạch toán tương đối chính xác theo đúng chế độ của BTC và Nhà nước ban hành.
- Về hạch toán kế toán: Công tác hạch toán nói chung đã phản ánh đúng thực
trạng của Công ty, đáp ứng được yêu cầu quản lý mà Công ty đặt ra. Đảm bảo sự thống
nhất về phạm vi và phương pháp tính các chỉ tiêu giữa kế các bộ phận liên quan.
3.1.2. Hạn chế
Do không có kế toán tại công trình vì vậy nhiều khi việc luân chuyển chứng
công tác quản lý và sử dụng vốn còn hạn chế dẫn đến việc lãng phí nguồn vốn của
doanh nghiệp.
Chưa đưa ra được hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn và các biện pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn.
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế trong thời gian thực tập tổng hợp
tại Công ty cổ phần xây dựng số 1, em xin đề xuất đề tài khóa luận:
- Hướng đề tài thứ nhất: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng số 1”. Thuộc học phần kế
toán tài chính
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
19
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Lý do : Do không có kế toán tại công trình vì vậy nhiều khi việc luân chuyển
chứng từ còn chậm dẫn tới việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình
còn bị chậm do đó em xin đưa ra hướng đề tài thứ nhất.
- Hướng đề tài thứ hai: “Phân tích tình hình lợi nhuận và phân phối lợi
nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng số 1” Thuộc học phần phân tích kinh tế.
Lý do : Do quá trình phân phối lợi nhuận chưa hiệu quả còn thiếu sót do đó
em xin đưa ra hướng đề tài thứ hai.
- Hướng đề tài thứ ba: “Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định và các
biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định”. Thuộc học phần tài chính
doanh nghiệp.
Lý do: Do chưa đưa ra được tình hình sử dụng tài sản cố định và việc sử dụng
tài sản cố định của Công ty còn nhiều hạn chế do đó em xin đưa ra hướng đề tài thứ ba.
GVHD: TS. NGUYỄN TUẤN DUY ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
20
SVTH: HÀ THỊ BÉ – K7HK1A1 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KẾT LUẬN
Sau khi kết thúc đợt thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 em