Cơ cấu tổ chức công ty đa quốc gia Nestle - Pdf 27

Công Ty Đa Quốc Gia Nhóm 5 – 06QKNT2
CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
ĐA QUỐC GIA - NESTLE
A/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I/ Thế nào là cơ cấu tổ chức
Trước tiên, ta tìm hiểu về thế nào là tổ chức của công ty:
Tổ chức công ty là việc bố trí, sắp xếp mọi người trong công ty vào những vai trò,
những công việc cụ thể. Nói cách khác, tổ chức là tổng thể những trách nhiệm hay vai trò
được phân chia cho nhiều người khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ chung.
Trên cơ sở đó ta có ta có thể hiểu cơ cấu tổ chức như sau:
Khi nói đến cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp, người ta cần phải xét đến những vấn
đề chủ yếu như sự phân công trong nội bộ tổ chức việc sắp xếp nhiệm vụ công tác cho
các phòng, ban khác nhau, cơ cấu tổ chức là việc thực hiện sự điều hòa, phối hợp cần
thiết nhằm bảo đảm thực hiện được mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp…
II/ Vai trò, Nguyên tắc và Mục đích của cơ cấu tổ chức
 Các công ty đa quốc gia (MNCs) không thể thực hiện các chiến lược của
mình nếu thiếu một cấu trúc hiệu quả. Chiến lược đặt trước kế hoạch hành động,
nhưng cấu trúc này rất khó trong việc đảm bảo rằng mục tiêu mong muốn được đáp
ứng một cách hiệu quả.Vì vậy các công ty đa quốc gia cần có sự lựa chọn để quyết
định một mô hình tổ chức và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn đó.
 Một nguyên tắc cần tuân thủ khi tổ chức cơ cấu công ty là phải đảm bảo
cho công ty được tổ chức theo một hình thức có thể làm tăng khả năng thực hiện các
chức năng đã định của công ty
 Giúp các công ty thực hiện đầy đủ kế hoạch chiến lược .Mặc dù phần lớn
các công ty đa quốc gia tự thiết kế hay đôi khi kết hợp các cấu trúc tổ chức khác
nhau nhưng vẫn có thể chọn từ một số cấu trúc cơ bản.
III/ Các dạng cấu trúc tổ chức của công ty
1/ Cấu trúc tổ chức cho những công ty mới bắt đầu đi vào thị trường quốc tế
Khi một công ty lần đầu tiên bước vào vũ đài quốc tế, nó đều nhìn nhận những nỗ lực
này là mở rộng hoạt động nội địa. MNC sẽ điều khiển kinh doanh ở hải ngoại trực tiếp
thông qua phòng Marketing, phòng xuất khẩu, hay một công ty con.

Các chi nhánh độc lập
Hình 2: Cấu trúc theo chi nhánh
Công Ty Đa Quốc Gia Nhóm 5 – 06QKNT2
2/ Cấu trúc bộ phận kinh doanh quốc tế
Một công ty đa quốc qia đã có những hoạt động kinh doanh quốc tế lớn mạnh sâu rộng
thì cấu trúc theo dang bộ phận xuất khẩu hay theo dạng chi nhánh thì tỏ ra không phù
hợp. Công ty sẽ thực hiện cấu trúc bộ phận quốc tế để tập trung các hoạt động này
 Hình thức này đem lại một số những lợi ích (thuận lợi):
 Cho phép các nhà quản trị tập trung các đầ mối quản lý cấp
trung gian tránh sự quá tải của các hình thức đã nêu ở trên
 Nâng cao vai trò của hoạt độnng kinh doanh quốc tế so với
trong nội địa
 Giúp công ty phát triển lực lượng nòng cốt những nhà quản
trị giàu kinh nghiệm quốc tế.
 Nhưng cũng có một vài trở ngại đáng kể (nhược điểm):
 Nó chia cắt hoạt đông kinh doanh thành thị trường trong
nuớc và ngoài nước
 Cách sắp xếp này tạo một áp lực rất lớn cho các quản trị
phải suy nghĩ về các vấn đề có tầm vóc toàn cầu và họ suy nghĩ rất nhiều về
phân bổ nguồn lực cho thị trường nào.
3/ Cấu trúc tổ chức toàn cầu
Khi một công ty đa quốc qia có thu nhập ngày càng nhiều từ các hoạt động ở hải
ngoại , thì chiến lược của họ trở nên tập trung vào toàn cầu hơn và cấu trúc sử dụng để
3 Nestle - Cơ Cấu Tổ Chức
SẢN XUẤT
TIẾP THỊ
THIẾT BỊ CÔNG CỤ ĐIỆN TỬ K.D.Q.TẾ
NHÂN SỰ TÀI CHÍNH
KOREA GERMANY SPAIN
TỔNG GIÁM ĐỐC

Hình 4 :Cấu trúc theo bộ phận sản phẩm toàn cầu
Công Ty Đa Quốc Gia Nhóm 5 – 06QKNT2
 Một hãng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau ,cấu trúc
này cho phép mỗi loại sản phẩm đáp ứng những nhu cầu đặc trưng của khách
hàng
 Giúp phát triển một lực lượng cán bộ quản trị giàu kinh
nghiệm và được huấn luyện kỹ lưỡng, hiểu được loại sản phẩm đặc trưng
 Giúp công ty có những chiến lược marketing phù hợp với
nhu cầu đặc trưng của khách hàng
 Những trở ngại đối với cấu trúc sản phẩm toàn cầu
 Sự cần thiết của việc tăng các phương tiện và nhân sự trong
mỗi bộ phận
 Phải mất thời gian để phát triển nhà quản trị điều khiển cấu
trúc này
 Khó kết hợp các hoạt động của những bộ phận sản phẩm
khác nhau.
(b) Cấu trúc theo khu vực mang tính toàn cầu
Là cấu trúc mà trách nhiệm điều hành cơ bản được đại diện bởi nhà quản trị khu vực,
mỗi người này chịu trách nhiệm về một vùng địa lý cụ thể. Ví dụ (hình 5) dưới sự sắp xếp
này mỗi bộ phận chịu trách nhịêm về tất cả các chức năng trong vùng đó, đó là sản xuất,
marketing, nhân sự, tài chính. Xuất hiện một vài điểm tương tự về cấu trúc giữa khu vực
quốc tế và sự sắp xếp sản phẩm quốc tế, tuy nhiên họ điều khiển bằng nhiều cách khác
nhau .Với mỗi sự sắp xếp sản phẩm quốc tế, mỗi bộ phận sản phẩm chịu trách nhiệm cho
đầu ra của nó trên thế giới.
5 Nestle - Cơ Cấu Tổ Chức
Công Ty Đa Quốc Gia Nhóm 5 – 06QKNT2

 Lợi ích
 Cung cấp cho các nhà quản trị bộ phận quyền tự chủ để ra
quyết định nhanh chóng do đó công ty có thể đáp ứng nhu cầu từng quốc gia

marketing... sẽ có nhiệm vụ báo cáo lại với giám đốc- người chịu trách nhiệm phối hợp
các hoạt động trong công ty và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt
động của công ty.
Dạng biến thể của cơ cấu chức năng là cơ cấu tiền chức năng thường được thấy trong
các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và chưa phân định thành nhiều chức năng riêng rẽ.
Trong cơ cấu tiền chức năng, một người có thể đảm nhiều chức năng khác nhau.
 Lợi ích của cơ cấu chức năng:
 Có sự chuyên môn hoá sâu sắc hơn, cho phép các thành
viên tập trung vào chuyên môn của họ hơn.
 Tạo điều kiện tuyển dụng được các nhân viên với các kỹ
năng phù hợp với từng bộ phận chức năng.
 Nhược điểm:
 Không có hiệu quả trong các công ty có quy mô lớn. Khi
hoạt động của công ty tăng về qui mô, số lượng sản phẩm tăng thì sự tập trung
của người quản lý đối với lĩnh vực chuyên môn của anh ta sẽ bị dàn mỏng, do
7 Nestle - Cơ Cấu Tổ Chức
TỔNG GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
NỘI ĐỊA
SP A
SPB
SPC
SPD
TÀI CHÍNH
MARKETING
NƯỚC
NGOÀI
SPA
SPB
NỘI ĐỊA

C
8 Nestle - Cơ Cấu Tổ Chức
SẢN XUẤT
TIẾP THỊ
Giám đốc
vùng Bắc Mỹ
NHÂN SỰ TÀI CHÍNH
Công
ty
con
1
TỔNG GIÁM ĐỐC
GĐ.SP A khắp
Toàn cầu trừ Băc
Mỹ
GĐ.SP B khắp
Toàn cầu trừ Băc
Mỹ
Công
ty
con
1
Công
ty
con
2
Công
ty
con
1

không thể bú mẹ, nhằm giảm tỉ lệ trẻ sinh tử vong vì suy dinh
dưỡng. Sản phẩm đầu tiên này có tên gọi là Farine Lactée
Henri Nestlé
 Thành công đầu tiên của Ông Henri Nestlé với sản phẩm này là đã cứu sống một
trẻ sinh non không thể bú sữa mẹ hoặc bất kỳ loại thực phẩm thay thế sữa mẹ nào
khác. Nhờ vậy, sản phẩm này sau đó đã nhanh chóng được phổ biến tại Châu Âu.
 Với trụ sở chính tại thành phố Vevey, Thụy Sĩ, ngày nay, Nestlé là công ty hàng
đầu thế giới về dinh dưỡng, sức khoẻ và sống khoẻ.
9 Nestle - Cơ Cấu Tổ Chức
Hình 8 :Cấu trúc ma trận địa lý
Công Ty Đa Quốc Gia Nhóm 5 – 06QKNT2
 Nestlé đặt chân đến Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1916. Trải qua nhiều thập kỷ,
các sản phẩm như GUIGOZ, LAIT MONT-BLANC, MAGGI đã trở nên thân thuộc
với các thế hệ người tiêu dùng Việt Nam.
 Nestle sử dụng khoảng 283 000 người và có khoảng 500 nhà máy sản xuất và hoạt
động trên toàn thế giới.
 Nestlé trở lại Việt Nam vào năm 1990, và mở một văn phòng đại diện vào năm
1993.
 Một số cột mốc quan trọng
 1866 Công ty được thành lập bởi
Henri Nestle
 1905 Nestle sáp nhập với Anh-
Swiss Condensed Milk
 1907 Công ty bắt đầu sản xuất
với quy mô lớn.
 1914 Công ty đã có 40 nhà máy
và sản xuất đã tăng gấp đôi.
 1920 Chứng kiến sự mở rộng của
Nestlé lần đầu tiên vượt dòng sản phẩm truyền thống của nó. Sản xuất sôcôla trở
thành hoạt động quan trọng thứ hai của công ty. Các sản phẩm mới xuất hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status