Báo cáo thực tập công nhân 2 ngành điện tử viễn thông - Pdf 27

NỘI DUNG THỰC TẬP NÂNG CAO
3. Thống kê linh kiện 3
4. Thiết kế mạch in 4
5. Thử nghiệm 6
II. Thiết kế, chế tạo mạch điều chỉnh tốc độ động cơ 1 chiều công suất nhỏ 7
3. Thống kê linh kiện 9
4. Chế tạo 10
5. Thử nghiệm 11
III. Thiết kế, chế tạo mạch băm xung dùng IRF640 12
3. Thống kê linh kiện 14
4. Chế tạo 15
5. Thử nghiệm 16
PHẦN II: VI XỬ LÝ 17
I. Thiết kế, chế tạo bộ đếm 17
1. Sơ đồ mạch phần cứng 17
2. Thuyết minh 18
3. Thực hành 20
4. Viết chương trình 21
PHẦN III: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO TỦ ĐIỆN DÙNG CHO MÁY PHÂN LOẠI SẢN PHẨM 23
1. Giới thiệu về PLC 23
2. Sơ đồ nguyên lý 27
3. Thực hành lắp tủ 28
4. Thử nghiệm 30
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
I. Thiết kế, chế tạo mạch ổn áp có bảo vệ dòng
1. Sơ đồ nguyên lý
1
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
2. Thuyết minh nguyên lý hoạt động
- Khi đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu dây của cuộn dây sơ cấp máy biến áp, thì

- Khi hoạt động bình thường, I
tải
< I
đm
, có thế dương hơn cực E
T1
 T
1
thông, sụt áp qua R
4
nhỏ nên U
BT2
> U
ET2
 T
2
khoá
 Th khoá
 Bộ ổn áp và đèn báo nguồn ra L
2
được cấp điện.
- Khi I
tải
> I
đm
, sụt áp qua R
4
lớn  U
BT2
giảm

1
khoá, dòng chảy qua thyristor về 0V, đèn báo nguồn ra L
2
tắt, mạch được bảo
vệ.
2
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
3. Thống kê linh kiện
- Máy biến áp
- Diode D
1
÷ D
5
: loại H1010
- Tụ C
1
÷ C4

= 470µF - 35V
- Điện trở R
1
= R
3
= 3k3Ω
R
2
= 220Ω - 5W
R
4
= 1Ω - 5W

PHẦN I: ĐIỆN TỬ
4. Thiết kế mạch in
Kích thước [60 × 90] mm
Mặt phải
Mặt trái
4
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
 Cách làm mạch in :
- Đối với các mạch đơn giản có thể thiết kế bằng tay rồi tự vẽ mặt trái lên mặt đồng
của tấm phíp đồng (thường sử dụng bút dạ). Đối với các mạch phức tạp, nhiều lớp
thì sử dụng phần mềm Proteus để thiết kế rồi in lên giấy bóng kính, sau đó là tấm
bóng kính lên tấm phíp đồng.
- Sau khi đã có mặt trái mạch in trên tấm phíp đồng thì ngâm vào dung dịch muối
sắt Fe
2
Cl
3
.6H
2
O, tuỳ độ rộng đường kẻ mà ngâm trong 20 ÷ 30 phút.
- Ngâm xong dùng cồn tẩy vết mực và lấy giấy ráp đánh nhẹ làm bóng đường
mạch đồng giúp hàn chân linh kiện dính và chắc hơn.
- Sau khi đã có mạch in tiến hành khoan lỗ trên bản mạch để cắm chân linh kiện,
sử dụng mũi khoan đường kính 0.8mm dối với chân điện trở, mũi khoan đường
kính 1mm đối với chân của các linh kiện còn lại. Sau khi khoan, dùng máy hàn để
hàn cố định các chân linh kiện. Mối hàn nhỏ gọn, bao kín chân linh kiện, không
được để mối hàn ở 2 chân khác nhau chạm vào nhau gây hỏng linh kiện.
 Cách hàn linh kiện:
Bước 1: Làm sạch bản mạch in trước khi hàn linh kiện
Trước khi hàn linh kiện chúng ta phải làm sạch bản mạch in (đặc biệt tại điểm hàn)

6
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
II. Thiết kế, chế tạo mạch điều chỉnh tốc độ động cơ 1 chiều công suất nhỏ
1. Sơ đồ nguyên lý
7
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
2. Thuyết minh nguyên lý hoạt động
Tmin ↔ VR = 0Ω → Tmin = R
1
x C
1
= 10
3
x 10
-6
= 1 ms
Tmax ↔ VR = 50kΩ → Tmax = ( R
1
+ VR) x C
1
= ( 50 + 1 ) x 10
3
x 10
-6
= 51 ms
- Do Th chỉ cho dòng điện qua 1 chiều, nên diode trong mạch dùng để nắn bán kỳ
dương nạp vào tụ điện C
1
 Tạo điện áp kích cho cực G của Th. Tụ C
1

= 1μF – 50V
- Thysistor Th: loại 2P4M
- Biến trở VR = 50kΩ
- Diode D
1
- Động cơ 1 chiều
Bảng màu điện trở
9
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
4. Chế tạo
Thực hiện lắp đặt trên bo mạch
10
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
5. Thử nghiệm
- Thực hiện đấu nối nguồn xoay chiều 60V lấy từ đầu ra của máy biến áp xoay
chiều 220/60V.
- Đóng mạch.
- Sử dụng động cơ 1 chiều kích từ nam châm vĩnh cửu để thử nghiệm.
- Điều chỉnh từ từ biến trở bằng cách xoay núm vặn.
- Khi thay đổi giá trị biến trở thì tốc độ động cơ cũng thay đổi.
=> Đạt yêu cầu.
11
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
III. Thiết kế, chế tạo mạch băm xung dùng IRF640
1. Sơ đồ nguyên lý
12
PHẦN I: ĐIỆN TỬ
2. Thuyết minh nguyên lý hoạt động
• Khối nguồn:
- Khi điện áp đi qua khối chỉnh lưu câu thì đi qua tụ C

: Diode tách sóng
- Tụ C
1
= 470µF - 25V
C
2
= 104µF
- Điện trở R
1= 2k2Ω
R
2
, R
3
, R
4
= 1kΩ
- Biến trở VR = 10kΩ
- IC 7812
- Đèn LED L
1
, L
2
- Timer 555
- IRF640
Bảng màu điện trở
14
PHẦN I: ĐIỆN TỬ

 Port 1
Port 1 (P1.0-P1.7) có số chân từ 1-8.
Port 1 là port xuất nhập 8 bit hai chiều có sử dụng điện trở kéo lên bên trong.
Port 1 có các bộ đệm xuất có thể nhận/cấp dòng cho 4 ngõ vào TTL.
 Port 2
Port 2 (P2.0-P2.7) có số chân từ 21-28.
Port 2 là port xuất nhập 8bit hai chiều có sử dụng điện trở kéo lên bên trong.
Port 2 có các bộ đệm xuất có thể nhận/cấp dòng cho 4 ngõ vào TTL.
 Port 3
18
PHẦN II: VI XỬ LÝ
Port 3 (P3.0-P3.7) có số chân từ 10-17.
Port 3 là port xuất nhập 8bit hai chiều có sử dụng điện trở kéo lên bên trong.
Port 3 có các bộ đệm xuất có thể nhận/cấp dòng cho 4 ngõ vào TTL.
 PSEN\
PSEN( Program Store Enable) là chân cho phép truy xuất bộ nhớ chương trình
ngoài, là tín hiệu xuất tích cực mức thấp. Chân số 29.
PSEN\=0: trong thời gian CPU tìm- nạp lệnh từ ROM ngoài.
PSEN\=1: khi CPU sử dụng ROM trong.
 ALE
ALE (Address Latch Enable) chân 30, là xung của ngõ ra cho phép chốt địa chỉ
để thực hiện giải đa hợp cho bus địa chỉ byte thấp và bus dữ liệu đa hợp(AD0-
AD7), là tín hiệu xuất tích cực mức cao.
ALE=0: trong thời gian AD0-AD7 đóng vai trò là bus D0- D7.
ALE=1: trong thời gian AD0-AD7 đóng vai trò là bus A0- A7.
 EA\
EA( External Access) chân 31, cho phép truy xuất bộ nhớ chương trình (ROM)
ngoài, là một tín hiệu nhập tích cực mức thấp.
EA\=0: chip sử dụng chương trình của ROM ngoài.
EA\=1: chip sử dụng chương trình của ROM trong.

IT0=1;
P1=0; //Bật các đèn
B=TH0;
While(1)
{ delay(1000);
If(B!=TL0)
{ P1=TL0;
B=TL0;
}
While(TL0>40)
P
2-0
=0;
}
Void delay (int u)
{ int j;
For(j=0;j<0; j++);
{
};
21
PHẦN II: VI XỬ LÝ
}
Void Reset()interrupt IE0_VECTOR
{ TL0=0;
TH0=0;
B=0;
P
1
=0;
}

CT hành
trình
Cảm biến
Động cơ
Van
Gia nhiệt
Heater
Hiển thị
Khối đầu vào Khối điều khiển
Khối đầu ra
Nút ấn
Công tắc
CT hành
trình
Cảm biến
Rơ le
TIM
Rơ le
Tgian
Bộ đếm
CNT
>=
So sánh
Bản mạch
điện tử
Động cơ
Van
Gia nhiệt
Cơ cấu chỉ thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status