Báo cáo thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống - Pdf 27

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lêi nãi ®Çu
Kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
đã mở ra cho các Doanh Nghiệp nhiều cơ hội vươn lên khẳng định mình, đồng thời cũng
đầy rủi ro và thách thức phải đối mặt. Trải qua gần 60 năm thăng trầm của sự phát triển,
Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống đã không ngừng nỗ lực tìm tới hướng đi
riêng cho mình và đã khẳng định được chỗ đứng vững chắc cho mình trong nền kinh tế
quốc dân. Để đạt được thành tựu ấy, Công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất
lượng sản phẩm, luôn tìm hiêu mở rộng thị trường, đồng thời từng bước đổi mới công
nghệ, nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên, nâng cao hiệu quả tổ chức
quản lý.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống đã
giúp em có được cái nhìn khái quát về đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm của Công ty, thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như tổ chức công tác
kế toán tại Công ty. Từ đó giúp em hiểu sâu hơn về kiến thức đã học và việc vận dụng lý
thuyết đó vào thực tế Doanh Nghiệp như thế nào.
Được sự chỉ dẫn của các cán bộ phòng Tài chính kế toán và các phòng ban khác
của công ty em xin được trình bày cái nhìn khái quát của mình về Công ty ,với các nội dung
sau:
1. Giới thiệu về Doanh nghiệp:
2. Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của Doanh Nghiệp
3. Công nghệ sản xuất
4. Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Doanh Nghiệp
5. Tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp
6. Khảo sát phân tích các yếu tố “đầu vào”, “đầu ra” của Doanh nghiệp
7. Môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp
8. Thu hoạch qua giai đoạn thực tập tổng quan.
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT21

Công ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống đi vào hoạt động năm 1999 sau khi sáp
nhập với Công ty vật liệu chị lửa Tam Tầng được thành lập Doanh Nghiệp nhà
nước theo quyết định số 077A/BXD – TCLĐ ngày 23 tháng 3 năm 1993.
Nguồn gốc của công ty là Xí nghiệp gạch Hưng Ký. Sau khi được tiếp quản
Doanh Nghiệp nhà nước, Công ty đã tồn tại và phát triển trên những giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1938 – 1954:
Tiền thân của Công ty vật liệu chịu lửa Cầu Đuống là “Xí nghiệp Gạch Hưng
Ký” do ông Hưng Ký - một nhà buôn thời đó thành lập vào năm 1938 ngay tại
dòng sông Đuống – Gia Lâm – Hà Nội chuyên sản xuất gạch ngói phục vụ cho nhu
cầu xây dựng.
Năm 1954, khi miền Bắc giành được chính quyền từ tay bọn đế quốc thực dân
xí nghiệp được quốc hữu hoá nhưng vẫn lấy tên là “Xí nghiệp gạch Hưng Ký” với
số lượng công nhân viên là 120 người. Trong giai đoạn này thiết bị chắp vá, tuỳ
tiện nên hầu hết các sản phẩm đều có phẩm cấp thấp, chất lượng kém mẫu mã đơn
điệu. Tuy nhiên, do có cơ chế bao cấp và sản lượng nhỏ nên được tiêu thụ hết sản
phẩm.
- Giai đoạn 1988- 1990:
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thời gian này Nhà nước bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lý, khi đó Xí nghiệp
vẫn còn làm ăn thua lỗ nên sản phẩm làm ra không cạnh tranh nổi với các sản phẩm
cùng loại trong và ngoài nước. Chi phí sản xuất quá lớn và chất lượng kém đã làm
tồn đọng sản phẩm trong kho, dẫn đến chỗ Xí nghiệp không thể tiếp tục sản xuất và
hơn một nửa công nhân không có việc làm. Xí nghiệp đứng bên bờ vực phá sản.
- Giai đoạn 1991 – nay:
Nhà máy vật liệu chịu lửa Cầu Đuống được chính thức thành lập theo quyết
định số 077A/BXD – TCLĐ ngày 24/03/1993. Nhà máy được tổ chức hạch toán

kiến dây chuyền sản xuất mới sẽ đi vào hoạt động vào tháng 9 năm 2008.
Năm 2005 là năm có nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Sự tăng đột biến các loại giá cả đầu vào từ 20 đến 30% đã ảnh hưởng
không ít đến giá thành sản phẩm làm giảm lợi nhuận trực tiếp của Doanh Nghiệp.
Tuy nhiên Công ty đã từng bước tháo gỡ khó khăn để vượt qua, thích nghi với biến
động của thị trường. Năm qua lợi nhuận của Công ty đạt 1,641 triệu đồng đạt
99,67% so với kế hoạch. Thu nhập của người lao động là 1,157 triệu đồng/ người/
tháng. Dự kiến thu nhập của lao động bình quân trong năm 2008 sẽ tăng lên 1,708
triệu đồng/người/tháng. Doanh thu của năm qua là 34.800 triệu đồng. Qua kết quả
kinh doanh ta thấy Công ty đã cân đối được tài chính, giữ vững sản xuất, đảm bảo
công việc cho cán bộ công nhân viên.
Hiện nay công ty đang tiến hành cổ phần hoá, dự kiến trong tháng tới công ty
sẽ cổ phần hoá xong. Đây là xu hướng chung của các công ty nhà nước để sản xuất
và kinh doanh có hiệu quả hơn.
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT25
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần II: Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh
của Công ty
2.1 Mặt hàng sản phẩm của Doanh nghiệp:
Hiện nay công ty đã cho ra đời các sản phẩm sau: gạch chịu lửa Cao Nhôm,
gạch chịu lửa Samốt, gạch Xốp cách nhiệt, gạch chịu Axit, bê tông chịu nhiệt, vữa
chịu lửa, gạch ốp, lát trang trí, chịu lửa, gạch chân cầu.
Gạch chịu lửa Cao Nhôm: Quy cách sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO sử dụng để
xây lò quay xi măng có đường kính từ 2 đến 8 m.
Ký hiệu A B C H L Đường kính lò
216 ISO 103 86.28 8.36 160 198 2.0
316 ISO 103 91.85 5.75 160 198 3.0

2
O
3
% 80-85 70-80 60-65 50-55 45-50
2 Độ chịu lửa SK >38 >37 36 35 34
3
Độ co phụ trong 2
giờ
%
o
C
<0.7
1500
<0.7
1450
<0.6 <0.6 <0.6
4 Nhiệt độ bắt đầu
o
C
1500-
1650
1500-1650 1450-1500 1420-1570 1400-1570
5 Cường độ nén nguội Mpa 100 >80 65-70 50-60 40-50
6 Độ xốp biểu kiếm % 18-20 18-20 18-21 18-21 18-21
7 Khối lượng thể tích G/cm
3
>2.75 2,65-2,75 2,45-2,6 2,35-2,55 2,3-2,5
8
Độ bền nhiệt
(850

5 Cường độ nén nguội Mpa 25 20 15
6 Độ xốp biểu kiến % 22 23 24
7 Khối lượng thể tích G/cm
3
>2.0 >1.95 >1.9
9 Độ bền nhiệt (950
o
C- không khí) Lần 30 30 30
(Nguồn tài liệu từ Phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT27
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch Xốp cách nhiệt:
Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch xốp cách nhiệt
Kích thước
Độ chịu
lửa
Hàm lượng
Cường
độ
Khối lượng
thể tích
Hệ số dẫn
điện
Nhiêt độ
sử dụng
Max
230*113*65 >1650

1
Nhiệt độ sử dụng max: 0
o
C 1100
o
C 1200
o
C 1300
o
C 1400
o
C 1500
o
C 1600
o
C
2
Khối lượng thể tích Kg/m
3
2000 2050 2100 2250 2400 2600
3
Cường độ chịu nén Kg/m
3
Sau khi sấy ở t
o
C 110
o
C
Sau khi nung ở t
o

48-50
48
46-48
55
40-42
70
23-25
6
Độ co (nở) kích thước khi
nung ở nhiệt độ thấp hơn
t
o
C mã 50
o
C %
-0.2 -0.18 -0.2 -0.25
(Nguồn tài liệu từ phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT28
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu kỹ thuật của vữa chị lửa:
STT
Chỉ tiêu kỹ
thuật
Đơn
vị
Vữa Samốt Vữa Cao Nhôm Vữa chịu
Axit

5
Độ bám dính mpa >0.2 >0.2 >0.2 >0.2 >0.2 >3
6
Độ chịu axit % >97
(Nguồn tài liệu từ Phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
Lĩnh vực sử dụng:
• Xây mới, sửa chữa các lò quay xi măng công suất lớn, nhỏ: lò nung,
tháp trao đổi, vùng làm nguội clinker, đường khí nóng, ống khói, kênh dẫn
nhiệt.
• Xây mới, sửa chữa lò nấu, đúc, rót thép, lò nấu thuỷ tinh, lò thiêu…
• Xây mới, sửa chữa các lò nung sấy tuynel, nung gạch ngói: gạch mặt
goòng…
• Xây mới, sửa chữa các lớp bảo ôn, cách nhiệt, tường, vòm lò, ống dẫn,
kênh dẫn, xe goòng….
• Xây mới, sửa chữa các bể chứa axit, bể điện phân, kênh dẫn. Sàn thao
tác các nhà máy điện, đạm, hoá chất, tẩy, diệt v..v..
• Ốp lát trang trí các mảng tường, nền, mảng vườn, biệt thự.
• Chống cháy, chịu nhiệt cho các kho chứa, nhà cao tầng
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT29
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2 Khối lượng từng mặt hàng trong 3 năm qua:
Mặt hàng
Đơn
vị
Năm
2005 2006 2007
A Gạch các loại

+ năm 2007 tăng so với năm 2006 là 13 tấn (từ 134 tấn lên 147 tấn) tức 9,7 %
là do Vữa Cao Nhôm tăng là chủ yếu (từ 109 tấn lên 131 tấn).
2.3 Doanh thu thuần sxkd của Doanh nghiệp trong 3 năm qua:
Doanh thu (trđ)
31289
34111
34800
29000
30000
31000
32000
33000
34000
35000
36000
2005 2006 2007
Doanh thu (trđ)
(Nguồn tài liệu từ Phòng kế toán tài chính Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
Từ biểu đồ Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh trong 3 năm qua ta thấy:
Doanh thu của Doanh nghiệp tăng dần qua các năm nhưng năm tăng nhiều nhất là
năm 2006. Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 2.822 triệu đồng (từ 31.289 lên
34.111 triệu đồng) tức 8,27 %. Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 689 triệu đồng
(từ 34.111 lên 34.800 triệu đồng) tức 2,02 %
2.4 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh qua 3 năm gần đây:
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT211
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chi phí (trđ)

1641
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2005 2006 2007
Loi nhuan (trđ)
( Nguồn tài liệu từ Phòng kế toán tài chính Công ty Vật liệu chị lửaViglacera Cầu Đuống)
Từ biểu đồ trên cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh vào năm
2006, đồng thời tăng mạnh vào năm 2007, do tổng chi phí sản xuất của Doanh
nghiệp tăng đột biến vào năm 2006. Nó đã tác động làm giảm trực tiếp lợi nhuận
của Doanh nghiệp. Lợi nhuận của Doanh nghiệp năm 2006 giảm so với năm 2005
là 571 trđ (từ 823trđ xuống 252 trđ) hay 69,38 %. Năm 2007 đã ổn định hơn nên lợi
nhuận của Doanh nghiệp năm 2007 tăng lên đáng kể. Lợi nhuận của Doanh nghiệp
năm 2007 tăng so với năm 2006 là: 1.389 trđ (từ 252 trđ lên 1.641 trđ) hay tăng
551,2 %
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT213
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.6 Tài sản cố định bình quân:
( Nguồn tài
liệu từ phòng

15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
2005 2006 2007
Gtr TSCĐ bq
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.7 Vốn lưu động bình quân.
VLĐ bình quân
61823
63290
68307
58000
60000
62000
64000
66000
68000
70000
2005 2006 2007
VLĐ bình quân
(Nguồn tài liệu từ Phòng kế toán tài chính Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
Từ biểu đồ trên ta thấy vốn lưu động bình quân của Doanh nghiệp đều tăng
qua 3 năm qua. Tăng đột biến vào năm 2007, do nhận được ngân sách bổ sung vào
đầu năm 2007. Vốn lưu động bình quân của Doanh Nghiệp năm 2006 tăng so với
năm 2005 là:1.467 trđ (từ 61.823 trđ lên 63.290 trđ) hay 2,37 %, năm 2007 tăng so
với năm 2008 là 5.017 trđ( từ 63.290 lên 68.307 trđ) hay 7,92 %.

200
400
600
800
1000
1200
1400
2005 2006 2007
Thu nhap bq (ngđ)
(Nguồn tài liệu từ Phòng tổ chức công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT216
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Từ đồ thị trên ta thấy: số lượng lao động giảm dần. Do năm 2005 giá nguyên
vật liệu đầu vào tăng đột biến làm giảm lợi nhuận của Doanh nghiệp, thu nhập của
người lao động bị giảm sút chỉ có 900,7 ngđ do vậy số lượng lao động không có
việc làm đã nghỉ việc làm cho số lượng lao động giảm sút. Số lượng lao động năm
2006 giảm so với năm 2006 là: 21 người ( từ 317 người xuống còn 296 người) hay
giảm 6,62 %, năm 2007 giảm so với năm 2006 là 19 người (từ 296 người giảm
xuống còn 277 ngưòi) tức giảm 6,41 %. Năm 2007 tình hình trở nên ổn định hơn
nên thu nhập của người lao động đã tăng lên so với năm 2006 là: 171,8 ngđ (từ
984,2 ngđ lên 1.156 ngđ) hay tăng 17,45 %. Dự kiến sang năm 2008 thì thu nhập
của người lao động sẽ tăng lên là 1,7 trđ.
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT217
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Kiểm tra kích thước KCS
Kiểm tra, phân loại
sản phẩm (Tổ phân
loại, KCS)
Kho nguyên liệu
Kho thành phẩm
Kiểm tra cỡ hạt, độ
ẩm (KCS)
Kiểm tra nhiệt độ nung
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đầu tiên là khâu nguyên liệu sẽ cung cấp nguyên liệu Samốt và đất sét cho các
giai đoạn chế biến sản phẩm:
Samốt sẽ được đưa tiếp theo vào kẹp hàm sau đó qua máy nghiền Xa Luân.
Trong giai đoạn này có sự kiểm tra thông số nguyên vật liệu. Tiếp theo sẽ qua sàng
phân loại cỡ hạt. Giai đoạn này có sự kiểm tra của KCS về cỡ hạt của nguyên liệu
sau khi đã đi qua máy nghiền Xa Luân. Sau đó qua Bun ke chứa và sẽ được cân
định lượng để xác định lượng nguyên liệu cho từng sản phẩm.
Đất sét sẽ được đưa qua máy cắt thái sau đó sẽ được sấy khô, tiếp theo sẽ được
đưa qua máy nghiền. Trong giai đoạn này cũng được KCS kiểm tra các thông số
nguyên vật liệu. Sau khi được nghiền thì được đưa vào Bun ke chứa. Giai đoạn này
sẽ được kiểm tra cỡ hạt, độ ẩm của KCS. Tiếp theo sẽ được cân định lượng để xác
định lượng nguyên liệu cho từng sản phẩm.
Nguyên liệu Samốt và đất sét sau khi được cân định lượng sẽ được đưa qua
máy trộn nguyên liệu để trộn với nhau.
Sau khi trộn chúng lẫn với nhau sản phẩm sẽ được đưa giai đoạn ép. Trong
giai đoạn này KCS sẽ được kiểm tra kích thước sản phẩm. Những sản phẩm nào mà
không đúng kích thước sẽ đem trả lại kho nguyên vật liệu.
Sản phẩm sau khi ép xong sẽ được sấy, sau đó sẽ nung . Sau giai đoạn nung là
sản phẩm đã hoàn thành.
Khi sản phẩm đã hoàn thành thì tổ phân loại kết hợp với KCS sẽ kết hợp để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status