Báo cáo thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống - Pdf 11


LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần
kinh tế đã mở ra cho các Doanh Nghiệp nhiều cơ hội để vươn lên để khẳng định
mình, đồng thời cũng đầy rủi ro và thách thức phải đối mặt. Trải qua gần 60 năm
thăng trầm của sự phát triển, Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống đã
không ngừng nỗ lực tìm tới hướng đi riêng cho mình và đã khẳng định được chỗ
đứng vững chắc cho mình trong nền kinh tế quốc dân. Để khẳng định vị trí của
mình, Công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, luôn
tìm hiêu mở rộng thị trường, đồng thời từng bước đổi mới công nghệ, nâng cao
trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên, nâng cao hiệu quả tổ chức quản
lý.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
đã giúp em có được cái nhìn khái quát về đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty, thực trạng hoạt động kinh
doanh cũng như tổ chức công tác kết toán tại Công ty. Từ đó giúp em hiểu sâu
hơn về kiến thức đã học và việc vận dụng lý thuyết đó vào thực tế Doanh
Nghiệp như thế nào.
Được sự chỉ dẫn của các cán bộ phòng Tài chính kế toán và các phòng ban
khác của công ty em xin được trình bày cái nhìn khái quát của mình về Công
ty ,với các nội dung sau:
1. Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp
2. Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của Doanh Nghiệp
3. Công nghệ sản xuất
4. Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Doanh Nghiệp
5. Tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp
6. Khảo sát phân tích các yếu tố “đầu vào”, “đầu ra” của Doanh nghiệp
7. Môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp
8. Thu hoạch qua giai đoạn thực tập tổng quan.
1


1938 ngay tại dòng sông Đuống – Gia Lâm – Hà Nội chuyên sản xuất gạch ngói
phục vụ cho nhu cầu xây dựng.
Năm 1954, khi niềm Bắc giành được chính quyền từ tay bọn đế quốc thực
dân xí nghiệp được quốc hữu hoá nhưng vẫn lấy tên là “Xí nghiệp gạch Hưng
Ký” với số lượng công nhân viên là 120 người. Trong giai đoạn này thiết bị
chắp vá, tuỳ tiện nên hầu hết các sản phẩm đều có phẩm cấp thấp, chất lượng
kém mẫu mã đơn điệu. Tuy nhiên, do có cơ chế bao cấp và sản lượng nhỏ nên
được tiêu thụ hết sản phẩm.
- Giai đoạn 1988- 1990:
Thời gian này Nhà nước bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lý, khi đó Xí
nghiệp vẫn còn làm ăn thua lỗ nên sản phẩm làm ra không cạnh tranh nổi với
các sản phẩm cùng loại trong và ngoài nước. Chi phí sản xuất quá lớn và chất
lượng kém đã làm tồn đọng sản phẩm trong kho, dẫn đến chỗ Xí nghiệp không
thể tiếp tục sản xuất và hơn một nửa công nhân không có việc làm. Xí nghiệp
đứng bên bờ vực phá sản.
- Giai đoạn 1991 – nay:
Nhà máy vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống được chính thức thành lập
theo quyết định số 077A/BXD – TCLĐ ngày 24/03/1993. Nhà máy được tổ
3

chức hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc các liên hiệp các xí nghiệp gạch ngói –
sành sứ xây dựng (nay là Tổng Công ty thỷ tinh và Gốm xây dựng) thuộc bộ
Xây Dựng.
Nhà máy Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống được đổi tên thành Công
ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống. Lãnh đạo Bộ Xây Dựng và Liên hiệp
các xí nghiệp Thuỷ tinh và Gốm xây dựng đã kịp thời nhận thấy vấn đề và có
hướng xử lý nhằm đưa Nhà Máy thoát khỏi tình trạng bế tắc. Bên cạnh việc bố
trí lại tổ chức nhân sự, Tổng công ty đã có quyết định đặt Nhà máy dưới sự chỉ
đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc. Nhìn thấy trước nhu cầu ngày càng tăng về
sẩu phẩm gạch chịu lửa và xuất phát từ quan điểm “Công nghệ quyết định sản

chính, giữ vững sản xuất, đảm bảo công việc cho cán bộ công nhân viên.
Hiện nay công ty đang tiến hành cổ phần hoá, dự kiến trong tháng tới công
ty sẽ cổ phần hoá xong. Đây là xu hướng chung của các công ty nhà nước để sản
xuất và kinh doanh có hiệu quả hơn.
5

Phần II: Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh
của Công ty
2.1 Mặt hàng sản phẩm của Doanh nghiệp:
Hiện nay công ty đã cho ra đời các sản phẩm sau: gạch chịu lửa Cao
Nhôm, gạch chịu lửa Samốt, gạch Xốp cách nhiệt, gạch chịu Axit, bê tông chịu
nhiệt, vữa chịu lửa, gạch ốp, lát trang trí, chịu lửa, gạch chân cầu.
Gạch chịu lửa Cao Nhôm: Quy cách sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO sử dụng
để xây lò quay xi măng có đường kính từ 2 đến 8 m
Ký hiệu A B C H L Đường kính lò
216 ISO 103 86.28 8.36 160 198 2.0
316 ISO 103 91.85 5.75 160 198 3.0
416 ISO 103 94.64 4.18 160 198 4.0
616 ISO. 103 97.43 2.785 160 198 5.0
218 ISO 103 84.19 9.045 180 198 2.0
318 ISO 103 90.46 6.27 180 198 3.0
418 ISO 103 93.6 4.70 180 198 4.0
618 ISO 103 96.73 3.135 180 198 6.0
220 ISO 103 82.10 10.45 200 198 2.0
320ISO 103 89.07 6.965 200 198 3.0
420 ISO 103 92.55 5.225 200 198 4.0
620 ISO 103 96.03 3.485 200 198 6.0
820 ISO 103 97.78 2.61 200 198 8.0
222 ISO 103 80.18 11.41 200 198 2.0
322 ISO 103 87.67 7.665 200 198 3.0

<0.6 <0.6 <0.6
4 Nhiệt độ bắt đầu
o
C
1500-16
50
1500-165
0
1450-150
0
1420-157
0
1400-1570
5 Cường độ nén nguội Mpa 100 >80 65-70 50-60 40-50
6 Độ xốp biểu kiếm % 18-20 18-20 18-21 18-21 18-21
7 Khối lượng thể tích G/cm
3
>2.75 2,65-2,75 2,45-2,6 2,35-2,55 2,3-2,5
8
Độ bền nhiệt
(850
o
C-nước)
Lần >30 >30 >30 >30 >30
(Nguồn tài liệu từ Phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera
Cầu Đuống)
Chỉ tiêu kỹ thuật gạch chịu lửa Samốt:
STT Chỉ tiêu kỹ thuật ĐVT Các loại gạch Samốt
A B C
1 Hàm lượng AL

(Nguồn tài liệu từ Phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera
Cầu Đuống)
7

Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch Xốp cách nhiệt:
Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch xốp cách nhiệt
Kích thước
Độ chịu
lửa
Hàm lượng
Cường
độ
Khối lượng
thể tích
Hệ số dẫn
điện
Nhiêt độ
sử dụng
Max
230*113*65 >1650
o
C AL
2
O
3
>30% 4-5Mpa 0.8-1.10g/cm
3
0.24-0.26
W/m độ 1350
o

o
C 1200
o
C 1300
o
C 1400
o
C 1500
o
C 1600
o
C
2
Khối lượng thể tích Kg/
m
3
2000 2050 2100 2250 2400 2600
3
Cường độ chịu nén Kg/
m
3
Sau khi sấy ở t
o
C 110
o
C
Sau khi nung ở t
o
C
1000

48
46-48
55
40-42
70
23-25
6
Độ co (nở) kích thước
khi nung ở nhiệt độ thấp
hơn t
o
C mã 50
o
C %
-0.2 -0.18 -0.2 -0.25
(Nguồn tài liệu từ phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera
Cầu Đuống)
Chỉ tiêu kỹ thuật của vữa chị lửa:
STT
Chỉ tiêu kỹ
thuật
Đơn
vị
Vữa Samốt Vữa Cao Nhôm
Vữa
Samốt
A
Vữa
Samốt
B

4
Độ ẩm % <5 <5 <5 <5 <5 <2
5
Độ bám dính mpa >0.2 >0.2 >0.2 >0.2 >0.2 >3
6
Độ chịu axit % >97
(Nguồn tài liệu từ Phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera
Cầu Đuống)
9

Lĩnh vực sử dụng:
+ Xây mới, sửa chữa các lò quay xi măng công suất lơn, nhỏ: lò nung, tháp
trao đổi, vùng làm nguội clinker, đường khí nống, ống khói, kênh dẫn nhiệt.
+ Xây mới, sửa chữa lò nấu, đúc, rót thép, lò nấu thuỷ tinh, lò thiêu…
+ Xây mới, sửa chữa các lò nung sấy tuynel, nung gạch ngói: gạch mặt
goòng…
+ Xây mới, sửa chữa các lớp bảo ôn, cách nhiệt, tường, vòm lò, ống dẫn,
kênh dẫn, xe goòng….
+ Xây mới, sửa chữa các bể chứa axit, bể điện phân, kênh dẫn. Sàn thao tác
các nhà máy điện, đạm, hoá chất, tẩy, diệt v..v..
+ Ốp lát trang trí các mảng tường, nền, mảng vườn, biệt thự.
+ Chống cháy, chịu nhiệt cho các kho chứa, nhà cao tầng…
10

2.2 Khối lượng từng mặt hàng trong 3 năm qua:
Mặt hàng Đơn vị Năm
2005 2006 2007
A Gạch các loại
tấn 1598 1262 1806
1 Gạch Cao Nhôm - 4 18 52


Doanh thu (trđ)
31289
34111
34800
29000
30000
31000
32000
33000
34000
35000
36000
2005 2006 2007
Doanh thu (trđ)
(Nguồn tài liệu từ Phòng kế toán tài chính Công ty vật liệu chịu lửa
Viglacera Cầu Đuống)
Từ biểu đồ Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh trong 3 năm qua ta thấy:
Doanh thu của Doanh nghiệp tăng dần qua các năm nhưng năm tăng nhiều nhất
là năm 2006. Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 2.822 triệu đồng (từ 31.289 lên
34.111 triệu đồng) tức 8,27 %. Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 689 triệu
đồng (từ 34.111 lên 34.800 triệu đồng) tức 2,02 %.
12

2.4 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh qua 3 năm gần đây:

Chi phí (trđ)
31289
34111
34800

600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2005 2006 2007
Loi nhuan (trđ)
( Nguồn tài liệu từ Phòng kế toán tài chính Công ty Vật liệu chị lửa
Viglacera Cầu Đuống)
Từ biểu đồ trên cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh vào năm
2006, đồng thời tăng mạnh vào năm 2007, do tổng chi phí sản xuất của Doanh
nghiệp tăng đột biến vào năm 2006. Nó đã tác động làm giảm trực tiếp lợi nhuận
của Doanh nghiệp. Lợi nhuận của Doanh nghiệp năm 2006 giảm so với năm
2005 là 571 trđ (từ 823trđ xuống 252 trđ) hay 69,38 %. Năm 2007 đã ổn định
hơn nên lợi nhuận của Doanh nghiệp năm 2007 tăng lên đáng kể. Lợi nhuận của
Doanh nghiệp năm 2007 tăng so với năm 2006 là: 1389 trđ (từ 252 trđ lên 1641
trđ) hay tăng 551,2 %
14

2.6 Tài sản cố định bình quân:
Gtr TSCĐ BQ
38819
34508
30379
0
5000
10000
15000

66000
68000
70000
2005 2006 2007
VLĐ bình quân
(Nguồn tài liệu từ Phòng kế toán tài chính Công ty vật liệu chịu lửa
Viglacera Cầu Đuống)
Từ biểu đồ trên ta thấy vốn lưu động bình quân của Doanh nghiệp đều tăng
qua 3 năm qua. Tăng đột biến vào năm 2007, do nhận được ngân sách bổ sung
vào đầu năm 2007. Vốn lưu động bình quân của Doanh Nghiệp năm 2006 tăng
so với năm 2005 là:1.467 trđ (từ 61.823 trđ lên 63.290 trđ) hay 2,37 %, năm
2007 tăng so với năm 2008 là 5017 trđ( từ 63.290 lên 68.307 trđ) hay 7,92 %.
Đây là Doanh nghiệp sản xuất nên với lượng tăng về vốn lưu động như vậy
Doanh nghiệp nên đầu tư vào máy móc thiết bị.
16

2.8 Lao động của Doanh nghiệp trong vòng 3 năm qua:
a, Tổng số lao động bình quân:

SLĐ bình quân
317
296
277
250
260
270
280
290
300
310

còn 296 người) hay 6,62 %, năm 2007 giảm so với năm 2006 là 19 người (từ
296 người giảm xuống còn 277 ngưòi) tức 6,41 %. Năm 2007 tình hình trở nên
ổn định hơn nên thu nhập của người lao động đã tăng lên so với năm 2006 là:
171,8 ngđ (từ 984,2 ngđ lên 1.156 ngđ) hay 17,45 %. Dự kiến sang năm 2008 thì
thu nhập của người lao động sẽ tăng lên là 1,7 trđ.
18

Trích đoạn Môi trường ngành:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status