Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đổi mới hoạt động Ngân hàng phục vụ phát triển kinh tế đất nớc và hội nhập kinh
tế quốc tế đã đặt ra những yêu cầu, thách thức về mở rộng các dịch vụ Ngân hàng. Trớc
những yêu cầu về hội nhập nói chung và quá trình đàm phán gia nhập WTO nói riêng,
ngành ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một chiến lợc, chính sách thích hợp để
đảm bảo quá trình hội nhập thành công, mang lại lợi ích thật sự cho nền kinh tế Việt
Nam. Chiến lợc ấy chắc chắn phải đặt vị thế của công tác thanh toán lên hàng đầu. Bởi
hoạt động của ngân hàng ở bất cứ hình thức nào cũng đợc kết thúc ở việc thanh- quyết
toán.
Trong tình hình mới, một trong những khó khăn, trăn trở nhiều nhất của các ngân
hàng là việc cải tạo hệ thống thanh toán đáp ứng đợc yêu cầu mới, theo kịp xu hớng
phát triển của quốc tế, tạo điều kiện thu hút vốn đầu t, đẩy nhanh quá trình chu chuyển
vốn cho nền kinh tế. Thanh toán chuyển tiền điện tử ra đời là tất yếu của sự bùng nổ
công nghệ thông tin. Tuy còn mới mẻ nhng nó đã khẳng định những tính năng u việt
nhất định, đồng thời đánh dấu một bớc vơn mình mạnh mẽ trong công tác thanh toán
của ngành Ngân hàng.
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Đống
Đa- Hà Nội, em đã đợc tiếp cận khá đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng và đặc biệt quan
tâm đến hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử của Chi nhánh Ngân hàng Công thơng
Đống Đa. Từ nhận thức tầm quan trọng của công tác thanh toán, em nhận thấy việc
nâng cao chất lợng hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử là một vấn đề đầy bức xúc
và cấp thiết. Điều này khiến em chọn đề tài: Giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng
công tác thanh toán chuyển tiền điện tử tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng
Đống Đa-Hà Nội làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
Từ cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động thanh toán chuyển tiền điện tử tại Chi
nhánh Ngân hàng Công thơng Đống Đa-Hà Nội, em xin đa ra một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lợng hiệu quả công tác thanh toán chuyển tiền điện tử tại ngân hàng
trong thời gian tới.
hệ Thống thanh toán chuyển tiền điện tử
của Ngân hàng Thơng mại.
1.1 Ngân hàng thơng mại và việc tổ chức thanh toán giữa các NHTM.
1.1.1 Vài nét khái quát về Ngân hàng thơng mại (NHTM).
Ngân Hàng (NH) đợc hình thành và phát triển trải qua một quá trình lâu dài với
nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau. Trong thời kỳ đầu vào khoảng thế kỷ thứ XV
đến thế kỷ thứ XVIII, các NH còn hoạt động độc lập với nhau. Đó là trung gian tín
dụng, trung gian thanh toán cho nền kinh tế và phát hành giấy bạc cho NH.
Sang thế kỷ XVIII, lu thông hàng hoá ngày càng phát triển. Việc các NH cùng
thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng làm cho lu thông có nhiều loại giấy
bạc khác nhau đã cản trở cho quá trình lu thông hàng hóa phát triển kinh tế. Chính điều
này đã dẫn đến phân hoá hệ thống NH. Lúc này hệ thống NH đã phân làm hai nhóm:
thứ nhất là nhóm các NH đợc phép phát hành tiền, đợc gọi là NH phát hành sau đổi
thành NHTW. Thứ hai là các NH không đợc phép phát hành tiền, chỉ làm trung gian tín
dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế đợc gọi là NH trung gian. Đây là một
mắt xích cực kỳ quan trọng nối giữa NHTW với nền kinh tế, cũng nh là cầu nối để
những ngời có vốn và những ngời cần vốn gặp nhau.
Thời kỳ đầu khi mới thực hiện sự phân hoá hệ thống NH, các NH trung gian thực
hiện tất cả các hoạt động của nó nh nhận tiền gửi, cho vay và làm các dịch vụ thanh
toán. Ban đầu, các NH chủ yếu nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn và cho vay
ngắn hạn. Về sau, nó thực hiện cả cho vay trung hạn, dài hạn bằng nguồn vốn trung
hạn, dài hạn do huy động tiền gửi trung hạn, dài hạn và phát hành trái khoán.
Hoạt động NH ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của thị trờng chứng
khoán đòi hỏi hình thành nên những NH, những trung gian tài chính chuyên hoạt động
trong một lĩnh vực nào đó, phân chia NH trung gian thành các NH hoạt động trong lĩnh
vực riêng: NHTM, NH đầu t, NH phát triển...
Đặc trng NH đợc thể hiện rõ nhất thông qua các chức năng sau:
-Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội.
-Chức năng trung gian thanh toán.
-Chức năng làm trung gian tín dụng.
đó là sự phát triển của thanh toán tiền tệ trong nớc và quốc tế. Mối quan hệ ngày càng
đa dạng, điều đó không chỉ đòi hỏi sự gia tăng hoạt động của hệ thống ngân hàng nói
chung mà còn làm cho hoạt động thanh toán vốn giữa các NH ngày càng trở nên cần
thiết. Điều đó thể hiện nh sau:
Nền kinh tế ngày càng phát triển thì việc trao đổi hàng hoá dịch vụ không chỉ bó
hẹp ở một địa phơng mà nó còn mở rộng ra mọi miền đất nớc. Hiện nay, nhiều hệ
thống NHTM và các tổ chức tín dụng khác nhau có mạng lới chi nhánh trong toàn
quốc. Bên cạnh đó, khách hàng đợc quyền lựa chọn NH để mở tài khoản cho mình. Do
đó, thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ giữa ngời mua và ngời bán qua hai NH khác nhau
là rất cần thiết. Nó giúp cho việc thanh toán các khoản nợ giữa các tác nhân trong nền
kinh tế một cách dễ dàng, nhanh chóng, đem lại hiệu quả to lớn cho kinh tế-xã hội.
Việc cấp chuyển vốn, kinh phí, chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ ngân sách diễn ra
thờng xuyên, liên tục đòi hỏi phải có nghiệp vụ thanh toán giữa các NH để đáp ứng yêu
cầu của việc chuyển vốn trong nền kinh tế.
Ngân hàng, tổ chức tín dụng không chỉ là nơi cung ứng các dịch vụ thanh toán mà
còn là chủ thể tổ chức tham gia vào hệ thống thanh toán, thực hiện việc thanh toán
trong phạm vi nội bộ của chính hệ thống các NH nh: điều chuyển vốn, cấp vốn, chuyển
nhợng tài sản, nộp khấu hao, chuyển lãi lỗ...đảm bảo cho việc quản lý và sử dụng vốn
đợc khép kín trong toàn hệ thống NHTM.
Để làm tốt các nghiệp vụ trên, thanh toán giữa các NH ra đời là một tất yếu.
ý nghĩa :
Thanh toán giữa các NH là hành lang cho thanh toán không dùng tiền mặt phát
triển.
Thanh toán giữa các NH góp phần phục vụ sản xuất, lu thông hàng hoá phát triển,
bởi nếu tổ chức tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các NH sẽ đảm bảo cho thanh toán
nhanh, chính xác, an toàn. Từ đó giúp cho các doanh nghiệp, cá nhân thu hồi vốn
nhanh, đầy đủ để tiếp tục chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Thể hiện chức năng tập trung vốn trong thanh toán của NH trong nền kinh tế quốc
dân là NH đã phát huy đợc vai trò giám đốc đối với nền kinh tế, nâng cao uy tín, góp
phần tăng cờng vai trò làm trung gian thanh toán cho nền kinh tế.
nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản. Thanh toán kịp thời, cập nhật chính xác, an toàn
tài sản, không đợc chiếm dụng vốn lẫn nhau.
Đối với uỷ nhiệm chi hộ, thu hộ phải có văn bản thoả thuận và cam kết chặt chẽ
giữa hai ngân hàng bảo đảm sự tín nhiệm trong thanh toán. Định kỳ, hai bên phải đối
chiếu, thanh toán sòng phẳng với nhau.
Đối với thanh toán bù trừ: Các NHTM, TCTD, Kho Bạc Nhà Nớc muốn tham gia
thanh toán bù trừ phải có đơn xin tham gia thanh toán bù trừ, phải chấp hành nội quy
trong thanh toán nh: giới thiệu ngời giao dịch, mẫu chữ ký, chấp hành giờ truyền nhận
dữ liệu hay phiên giao dịch.
Điều kiện về tổ chức và kỹ thuật: Thanh toán giữa các ngân hàng phải đợc tổ
chức một cách khoa học, áp dụng kỹ thuật hiện đại đảm bảo thanh toán chính xác,
nhanh chóng, an toàn, chi phí thấp; phải có trung tâm xử lý thông tin nhanh nhậy,
thông suốt theo các chuẩn mực quy định của NHNN nhằm đáp ứng đợc các phơng thức
thanh toán giữa các NH. Thông tin phải đợc cập nhật và lu trữ, bảo quản cẩn trọng,
đảm bảo tính bảo mật cao. Phải bố trí những ngời có trách nhiệm cao, trung thực và
thành thạo nghiệp vụ thanh toán giữa các NH, đẩy nhanh tốc độ và sự an toàn trong
thanh toán.
Điều kiện về vốn: Các NHTM thực hiện thanh toán giữa các NH phải có đủ khả
năng cân đối nguồn và sử dụng vốn, phải chuẩn bị đợc đủ lợng vốn đảm bảo khả năng
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
Chuyên đề tốt nghiệp
thanh khoản, đáp ứng nhu cầu về vốn trong thanh toán. Trờng hợp làm mất khả năng
thanh toán phải chịu phạt theo quy định.
Các NHTM khi thực hiện thanh toán qua thanh toán bù trừ phải luôn duy trì tồn
quỹ tiền mặt và số d trên tài khoản tiền gửi cần thiết tại NHNN để đảm bảo cho khả
năng thanh toán, sẵn sàng chi trả cho khách hàng. Trờng hợp thiếu vốn thanh toán thì
vay Ngân hàng chủ trì hoặc Ngân hàng thành viên.
1.1.4 Các nghiệp vụ thanh toán của NH và sự phát triển của chúng.
1.1.4.1 Các hình thức thanh toán (Means of payment).
Sản xuất hàng hoá càng phát triển thì các hoạt động nghiệp vụ của NH cũng
Loại séc này rất tiện lợi cho bên mua nhng không tiện lợi cho bên bán. Do đó, trong
thanh toán truyền thống, séc đợc ghi theo nguyên tắc ghi nợ trớc ghi có sau.
Trờng hợp bên bán yêu cầu bên mua có sự xác nhận của đơn vị thanh toán trên tờ
séc, khi nhận đợc yêu cầu, đơn vị thanh toán sẽ làm thủ tục bảo chi trên cơ sở số tiền
mà ngời phát hành đã lu ký. Vì vậy, ngời chịu trách nhiệm thanh toán séc là NH hay
đơn vị thanh toán bảo chi séc.
Có thể thấy, việc áp dụng séc bảo chi rất có lợi cho ngời thụ hởng. Ngời thụ hởng
chắc chắn sẽ nhận đợc tiền, do đó, ngời thụ hởng không bị mất vốn, không bị chiếm
dụng vốn. Quá trình thanh toán đợc thực hiện nhanh chóng vì NH bảo chi séc hoặc NH
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
Chuyên đề tốt nghiệp
phục vụ ngời thụ hởng ghi có ngay cho ngời thụ hởng. Ngợc lại, khi áp dụng thanh
toán bằng séc bảo chi, ngời mua lại phải làm thủ tục ruờm rà để đợc bảo chi séc, phải l-
u ký tiền trên tài khoản tiền gửi bảo chi séc và không đợc hởng lãi trên số tiền lu ký đó.
Nhìn chung, thanh toán séc là thể thức đơn giản, thuận tiện đợc sử dụng rộng rãi ở
nhiều nớc trên thế giới. Công ớc Séc quốc tế Giơ-ne-vơ năm 1931 đã đợc một số nớc
thông qua cho đến nay vẫn đợc xem là luật điều chỉnh các quan hệ liên quan đến việc
phát hành và sử dụng séc. Tuy nhiên, trong thực tế, sử dụng séc không phải tuyệt đối
an toàn, đã có xuất hiện séc giả. Do vậy, kỹ thuật thanh toán séc không ngừng đợc
hoàn thiện trên mọi phơng diện.
Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT):
UNT là chứng từ đòi tiền do ngời bán lập và uỷ nhiệm cho NH phục vụ mình đòi
tiền ngời mua hay ngời nhận cung ứng dịch vụ trên cơ sở hàng hoá hay đơn vị đã cung
ứng. Ngân hàng phục vụ ngời bán không chịu trách nhiệm về việc ngời mua có thanh
toán hay không. Chính vì thế, đối với nghiệp vụ này, NH phải kết hợp nghiệp vụ bảng,
ghi nhập sổ theo dõi UNT gửi đi để theo dõi tình hình thanh toán, trả tiền của ngời mua
nếu ngời mua có tài khoản tiền gửi tại NH khác.
Đối tợng áp dụng: UNT đợc sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá khi ngời bán
cung cấp cho ngời mua hoặc tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, tiền nhà đất...
Điều kiện áp dụng: Hai bên mua bán phải thống nhất với nhau dùng hình thức
Ngợc lại, UNC không bảo đảm quyền lợi cho bên bán. Bên bán có thể gặp rủi ro
do bên mua không đủ khả năng thanh toán hoặc bên mua cố tình không thanh toán. Do
đó, ngời ta chỉ áp dụng hình thức thanh toán này trong trờng hợp bên mua và bên bán
có tín nhiệm nhau hoặc thanh toán có giá trị nhỏ hoặc chủ yếu là thanh toán phi mậu
dịch.
Tuy nhiên, UNC vẫn là hình thức thanh toán đợc a chuộng nhất hiện nay vì đơn
giản, dễ thực hiện. Mặt khác, NH chuyển tiền nhanh đảm bảo yêu cầu của khách hàng.
Hình thức thanh toán th tín dụng:
Th tín dụng là lệnh của NH phục vụ bên mua gửi cho NH phục vụ bên bán để tiến
hành trả tiền cho ngời bán về giá trị hàng hoá đã cung ứng trên cơ sở ngời bán xuất
trình các hoá đơn, chứng từ hợp lệ, hợp pháp phù hợp với các điều kiện, phạm vi thời
hạn hiệu lực của th tín dụng.
Phạm vi áp dụng: Th tín dụng áp dụng giữa hai chi nhánh NH cùng hệ thống
hoặc trên địa bàn phục vụ ngời bán có NH cùng hệ thống với NH bên mua có tham gia
thanh toán bù trừ. Nh thế, NH bên mua (NH phát hành) sẽ uỷ quyền cho NH cùng hệ
thống với mình và cùng địa bàn với NH bên bán có tham gia thanh toán bù trừ thực
hiện thanh toán hoặc chiết khấu bộ chứng từ hợp lệ của bên bán bằng phơng thức thanh
toán bù trừ.
Đối tợng áp dụng: Th tín dụng thờng đợc sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá,
dịch vụ giữa hai bên mua-bán cha hiểu rõ về nhau, cha có mối quan hệ thân thiết và
không tin tởng nhau. Bởi lẽ, thủ tục thanh toán bằng th tín dụng rất rờm rà khó khăn
đối với cả bên mua và bên bán. Bên mua phải thực hiện làm thủ tục mở th tín dụng và
đợc NH phục vụ mình chấp nhận phát hành th tín dụng trớc khi nhận đợc hàng hoá
dịch vụ từ ngời bán. Ngợc lại, bên bán muốn nhận đợc thanh toán của NH phát hành
hoặc NH thanh toán. NH chiết khấu thì phải lập đợc bộ chứng từ hoàn hảo, phù hợp
những điều kiện đã ghi trong th tín dụng. Trong hình thức này, th tín dụng đợc coi là
căn cứ, cơ sở để hai bên mua bán trao đổi, thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ cho nhau.
Thanh toán bằng th tín dụng là hình thức thanh toán hữu hiệu nhất cho cả bên
mua và bên bán vì quyền lợi chính đáng của cả hai bên đều đợc bảo vệ. Bên mua chỉ
chấp nhận thanh toán khi nhận đợc hàng hoá với bộ chứng từ đầy đủ nh đã thoả thuận
giữa các NH bao gồm:
Ph ơng thức thanh toán liên hàng :
Thanh toán liên hàng là quan hệ thanh toán nội bộ giữa các ngân hàng trong cùng
hệ thống phát sinh trên cơ sở các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các
khách hàng có mở tài khoản ở các chi nhánh ngân hàng khác nhau trong cùng hệ thống
hoặc các nghiệp vụ chuyển tiền, điều hoà vốn trong nội bộ một hệ thống.
Thanh toán liên hàng là một bộ phận không thể thiếu đợc trong công tác thanh
toán của NH. Làm tốt công tác thanh toán liên hàng sẽ có vai trò rất quan trọng đối với
nền kinh tế nói chung và với ngành NH nói riêng. Cụ thể :
Thanh toán liên hàng thúc đẩy quá trình thanh toán nhanh chóng, chính xác. Thay
vì khách hàng phải mang tiền mặt từ NH mua đến thanh toán cho ngời bán hàng, khách
hàng chỉ cần uỷ nhiệm cho NH phục vụ mình trích tài khoản để thanh toán cho ngời
bán thông qua NH phục vụ ngời bán.
Thanh toán liên hàng góp phần nâng cao tốc độ luân chuyển vốn tiền tệ phục vụ
quá trình tái sản xuất mở rộng, do thời gian thanh toán nhanh, rút ngắn quá trình sản
xuất và lu thông hàng hoá dịch vụ.
Thanh toán liên hàng tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt, góp phần khuyến khích cá nhân, tổ chức mở tài khoản tại các
NH, ổn định và mở rộng khách hàng.
Thanh toán liên hàng góp phần giảm chi phí lu thông do không phải vận chuyển
tiền mặt từ nơi này đến nơi khác để thanh toán, đồng thời, hạn chế đợc mất mát tham ô
trong thanh toán.
Tuy nhiên, thanh toán liên hàng chỉ áp dụng với những ngân hàng trong cùng hệ
thống. Việc xử lý chứng từ vẫn mang tính thủ công, phát hiện sai lầm chậm, khó bảo
toàn, bảo mật thông tin, đặc biệt là việc quyết toán cuối năm rất vất vả, công việc quá
nhiều, sang năm sau công việc năm trớc vẫn cha giải quyết xong.
Ph ơng thức thanh toán bù trừ:
Thanh toán bù trừ là một phơng thức thanh toán giữa các NH khác hệ thống trên
cùng một địa bàn do NHNN chủ trì. Thông qua nghiệp vụ này, các NH thực hiện thu
hộ chi hộ cho NH khác và sẽ thanh toán quyết toán ngay trong ngày khi quyết toán bù
-Hai NH phải mở tài khoản tại một hay hai chi nhánh NHNN và làm đầy đủ các
thủ tục về mở tài khoản tiền gửi theo quy định.
-Tài khoản tiền gửi của các NH phải thờng xuyên có số d để đảm bảo khả năng
thanh toán kịp thời.
-Dấu và chữ ký trên chứng từ và bảng kê chứng từ thanh toán qua NHNN phải
đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký.
-Việc thanh toán phải kịp thời, đầy đủ, chính xác. Nếu NH nào để chậm trễ thì
NH đó sẽ bị phạt.
Thanh toán qua mở tài khoản tiền gửi tại NHNN đáp ứng nhu cầu thanh toán đối
với các khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại các NH khác hệ thống khác địa bàn, thúc
đẩy quá trình trao đổi và sản xuất hàng hoá. Tuy nhiên, phơng thức này ít đợc áp dụng
do tốc độ thanh toán chậm.
Ph ơng thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi ở NH khác:
Khi các NHTM không cùng hệ thống, không cùng địa phơng có tần suất thanh
toán trực tiếp với nhau cao, nếu thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
thì tốc độ chậm. Để khắc phục nhợc điểm này, NHNN cho phép các NHTM mở tài
khoản tại nhau để thanh toán trực tiếp. Định kỳ, các NHTM thanh quyết toán với nhau
thông qua tài khoản tiền gửi tại NHNN. Theo phơng thức này, các NHTM có thể đều
mở tài khoản tiền gửi ở NH khác để uỷ quyền thu hộ cho khách hàng. Việc thu hộ, chi
hộ chỉ tiến hành trong phạm vi những khoản thanh toán đã thoả thuận và quy định
trong hợp đồng uỷ thác thanh toán giữa các NH. Mỗi khi phát sinh các khoản thanh
toán thu hộ chi hộ, NH mới phát sinh phải gửi các chứng từ thanh toán cho NH có quan
hệ hạch toán sổ sách. Định kỳ thanh toán, các NH phải đối chiếu số liệu với nhau,
quyết toán số tiền đã thu hộ, chi hộ và thanh toán với nhau số chênh lệch phải thu, phải
trả.
Phơng thức thanh toán mở tài khoản tại nhau đã làm gia tăng tốc độ thanh toán,
hạn chế đợc những nhợc điểm đã phân tích ở trên. Tuy nhiên, việc mở tài khoản tại
nhau làm cơ sở cho việc thanh toán cho nhau đã gây đọng vốn cho các NHTM.
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
Chuyên đề tốt nghiệp
việc đối chiếu cũng đợc thực hiện qua mạng vi tính. áp dụng hình thức này tốc độ
thanh toán tăng rõ rệt, thời gian của một món thanh toán chỉ còn từ một đến hai ngày,
giảm đợc lợng vốn nằm trong thanh toán, đợc khách hàng đánh giá cao, từng bớc xoá
bỏ khoảng cách của các DN và xã hội đối với NH.
Thanh toán chuyển tiền điện tử:
1.2.2 Khái niệm, đặc điểm và một số quy định chung:
Khái niệm: Thanh toán chuyển tiền điện tử là toàn bộ quá trình xử lý một khoản
chuyển tiền qua mạng máy vi tính kể từ khi nhận đợc một lệnh chuyển tiền của ngời
phát lệnh đến khi hoàn tất việc thanh toán cho ngời thụ hởng (đối với chuyển tiền Có)
hoặc thu nợ từ ngời nhận lệnh (đối với chuyển tiền Nợ).
Đặc điểm:
-Quy trình thanh toán điện tử thay thế quy trình thanh toán liên hàng qua máy vi
tính hiện hành là quy trình hạch toán quản lý điều hành vốn tập trung trong hệ thống
NHCT Việt Nam.
-Thanh toán chuyển tiền điện tử đợc thực hiện trong môi trờng pháp lý và chuẩn
hoá cao.
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
Chuyên đề tốt nghiệp
-Các công đoạn trong thanh toán chuyển tiền điện tử chủ yếu đợc tự động hoá.
Quá trình thanh toán chuyển tiền, tra soát, trả lời tra soát, chấp nhận, trả lời chấp nhận
đợc chơng trình xử lý tự động nên đảm bảo độ chính xác cao độ.
-Phần tính ký hiệu mật đợc cài đặt một chơng trình riêng đòi hỏi tính bảo mật hết
sức nghiêm ngặt. Hơn nữa, hai lần mã khoá bảo mật của hai bộ phận chức năng kế toán
và tin học giúp cho quá trình thanh toán chuyển tiền điện tử đạt độ an toàn tài sản rất
cao.
Một số quy định chung:
-Phạm vi chuyển tiền điện tử gồm các chuyển tiền có và chuyển tiền nợ bằng
VNĐ hoặc bằng ngoại tệ giữa các NH cùng hệ thống. Các hoạt động thanh toán bù trừ
tự động, thanh toán với các TCTD khác, ATM, POS, SWIFT không thuộc phạm vi quy
chế này (chỉ tạo các giao diện cần thiết từ TTTT ra các hệ thống khác).
kỷ luật hành chính thích đáng.
1.2.3 Tài khoản và chứng từ đợc sử dụng trong thanh toán chuyển tiền điện
tử.
1.2.3.1 Các Tài khoản đợc sử dụng.
Các tài khoản sử dụng để phản ánh mối quan hệ thanh toán và quản lý vốn giữa
TTTT với chi nhánh cấp 1 bao gồm:
TK Điều chuyển vốn (ĐCV) trong kế hoạch.
TK Điều chuyển vốn ngoài kế hoạch.
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
Chuyên đề tốt nghiệp
TK Điều chuyển vốn khoanh nợ.
TK Điều chuyển vốn ký quỹ.
TK Điều chuyển vốn quá hạn.
TK Điều chuyển vốn chờ thanh toán.
TK Điều chuyển chờ vốn.
TK Điều chuyển vốn thanh toán khác hệ thống.
TK Điều chuyển vốn cho vay tài trợ xuất khẩu.
TK Điều chuyển vốn cho vay bão lụt.
TK Điều chuyển vốn cho vay từ quỹ tín dụng đào tạo.
TK Điều chuyển vốn cho vay dự án của NH Tái thiết đức(KFW).
TK Điều chuyển vốn cho vay dự án của NH Cân Đối Đức (DAT).
TK Điều chuyển vốn cho vay dự án vừa và nhỏ.
TK Điều chuyển vốn dự phòng rủi ro.
TK Điều chuyển vốn cố định.
TK Điều chuyển vốn khác.
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng trong chuyển tiền điện tử.
Chứng từ ghi sổ kế toán chuyển tiền điện tử là lệnh chuyển tiền (bằng giấy hoặc
dới dạng điện tử). Chứng từ gốc dùng làm cơ sở để lập lệnh chuyển tiền là các chứng
từ thanh toán theo chế độ hiện hành (UNC, UNT...).
Lệnh chuyển tiền dới dạng chứng từ giấy phải lập theo đúng mẫu và đủ số liên do
*Tại Ngân hàng nhận lệnh đến:
Bộ phận thanh toán điện tử phải bố trí cán bộ chuyên trách trực đảm bảo tính liên
tục khi nhận chuyển tiền Đến, thông báo kịp thời cho KSV để kiểm tra hoặc giải mã ký
hiệu mật (KHM) đồng thời, hạch toán vào TK Ngời nhận lệnh (nếu đủ điều kiện thanh
toán) hoặc TK chờ thanh toán (nếu không đủ điều kiện thanh toán) để xử lý theo quy
trình xử lý sai sót. Lệnh thanh toán đợc tự động hạch toán và đợc tự động gửi về
TTTT/ Chi nhánh để đối chiếu.
Sau khi nhận đợc kết quả khớp đúng với TTTT, kế toán CTĐT in phục hồi Lệnh
thanh toán thành chứng từ giấy, 02 liên, 01 liên dùng báo Nợ hoặc báo Có khách hàng,
01 liên lu nhật ký chứng từ. Các Lệnh thanh toán in ra phải đầy đủ chữ ký theo quy
định.
*Tại Trung tâm thanh toán.
TTTT mở TK Điều chuyển vốn (ĐCV) trong kế hoạch cho từng CN để hạch
toán và đối chiếu. TK của CN NHCT nào sẽ mang số hiệu NH của CN NHCT đó. Đối
với CN trực thuộc (CN cấp 1), TTTT mở một số các TK ĐCV khác để phản ánh và
quản lý các loại vốn giữa TW với CN. Đối với CN phụ thuộc (CN cấp 2) chỉ đợc mở
duy nhất TK ĐCV trong kế hoạch.
Khi nhận chuyển tiền từ CN, tại TTTT, chơng trình tự động kiểm tra, đối chiếu và
phân loại các chuyển tiền theo tính chất nghiệp vụ thanh toán Nợ-thanh toán Có, phạm
vi thanh toán trong hệ thống-ngoài hệ thống để hạch toán.
Các chuyển tiền trong hệ thống sau khi kiểm tra, đối chiếu với NHPL đợc hạch
toán tự động chuyển đi NHNL và chuyển sang vùng chờ đối chiếu với NHNL. Các
chuyển tiền ngoài hệ thống đợc chuyển sang vùng riêng để giải mã, phục hồi chứng từ
đa đi thanh toán bù trừ hoặc chuyển mạng thị trờng song biên với các tổ chức tín dụng
khác.
Trờng hợp nhận đợc Lệnh thanh toán của NHPL sau giờ khoá sổ của TTTT, các
Lệnh thanh toán này sẽ đợc hạch toán và đối chiếu vào ngày hoạt động kế tiếp của hệ
thống.
Sau giờ khoá sổ của TTTT, các Lệnh thanh toán cha đợc đối chiếu đợc chuyển
sang vùng riêng để tiếp tục theo dõi, đối chiếu vào ngày làm việc kế tiếp. TTTT in các
thừa và ghi nhập sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý.
Khi nhận đợc Lệnh thanh toán Có chuyển trả số tiền thừa nói trên, NHPL hạch toán:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch.
Có: TK ĐCV chờ thanh toán.
Đồng thời, ghi xuất sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý
-Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Hạch toán và xử lý ngợc lại.
Trờng hợp phát hiện chuyển tiền thừa sau khi đã gửi lệnh thanh toán đi, NHNL
đã kiểm tra KHM.
Đối với Lệnh thanh toán Có:
Nợ: TK Các khoản phải thu (tiểu khoản CN gây sai sót).
Nợ đỏ: TK Thích hợp . (TK đã trích thừa)
Đồng thời, lập điện tra soát gửi NHNL để yêu cầu hoàn trả số tiền thừa và ghi
nhập sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý. Nếu NHNL đã chi trả số tiền thừa cho ng-
ời hởng, NHPL gửi biên bản chuyển tiền thừa đến NHNL để NHNL tìm biện pháp thu
hồi.
Khi nhận đợc Lệnh thanh toán Có chuyển trả số tiền thừa hoặc một phần số tiền
thừa nói trên, NHPL hạch toán:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch.
Có: TK Các khoản phải thu (tiểu khoản CN gây sai sót)
Đồng thời, ghi xuất sổ theo dõi chuyển tiền thừa chờ xử lý.
Trờng hợp NHNL trả lời không thu hồi đợc thì NHPL căn cứ vào biên bản cùng
hồ sơ liên quan của NHNL gửi đến. NHPL nhận đợc, kiểm tra, đối chiếu với biên bản
chuyển tiền thừa trớc đây để xác định số đã thu hồi đợc, số còn phải thu hồi, xác định
ngời chịu trách nhiệm. Đồng thời, lập hội đồng để xử lý theo chế độ hiện hành.
-Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Lập phiếu điều chỉnh
Có đỏ: TK Thích hợp
Có: TK ĐCV chờ thanh toán
Đồng thời, lập Lệnh thanh toán Có chuyển đến NHNL để huỷ số tiền chuyển thừa
trên Lệnh thanh toán Nợ.
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán.
Trờng hợp nhận đợc điện thông báo chuyển tiền thừa của NHPL trớc khi kiểm tra
KHM và hạch toán, NHNL phải kịp thời ghi sổ theo dõi Lệnh thanh toán bị sai sót. Khi
nhận đợc Lệnh thanh toán đến, NH nhận kiểm soát, đối chiếu giữa Lệnh thanh toán với
nội dung thông báo nhận đợc, nếu đúng thì xử lý :
-Đối với Lệnh thanh toán Có:
Nợ: TK ĐCV trong hế hoạch.
Có: TK ĐCV chờ thanh toán.
Khi nhận đợc điện tra soát yêu cầu chuyển trả tiền thừa của NHPL, căn cứ điện
tra soát, NHNL lập Lệnh thanh toán Có đi hoàn trả NHPL:
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán.
Có: TK ĐCV trong kế hoạch.
Đồng thời, lập phiếu để hạch toán số tiền đúng.
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán.
Có: TK Thích hợp.
- Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Hạch toán và xử lý ngợc lại.
Trờng hợp nhận đợc điện thông báo chuyển tiền thừa của NHPL, sau khi đã kiểm
tra KHM và hạch toán, NHPL phải kịp thời ghi sổ theo dõi Lệnh thanh toán bị sai sót,
nếu cha thanh toán cho khách hàng thì phải giữ lại số tiền để xử lý.
Nếu trên tài khoản của khách đủ tiền để xử lý, đối với Lệnh thanh toán Có, căn cứ
biên bản chuyển tiền thừa của NHPL, NHNL lập phiếu điều chỉnh hạch toán:
Có đỏ: TK Thích hợp (TK đã ghi thừa trớc đây).
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán.
Khi nhận đợc điện tra soát yêu cầu trả lại số tiền thừa của NHPL, NHNL lập Lệnh
thanh toán Có để trả lại số tiền thừa và hạch toán:
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán.
Có: TK ĐCV trong kế hoạch.
Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Hạch toán và xử lý ngợc lại.
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
Số tiền thừa
Số tiền thừa
điện thông báo nhận đợc, nếu đúng thì xử lý:
Đối với Lệnh thanh toán Có:
Nợ: TK ĐCV trong kế hoạch.
Có: TK ĐCV chờ thanh toán.
Khi nhận đợc điện tra soát, NHNL lập Lệnh thanh toán chuyển trả lại, NHPL
hạch toán:
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán.
Có: TK ĐCV trong kế hoạch.
Đối với Lệnh thanh toán Nợ: Hạch toán và xử lý ngợc lại.
Trờng hợp NHNL đã kiểm tra KHM và hạch toán, đối với Lệnh thanh toán Có xử lý
nh trờng hợp sai thừa phát hiện sau khi kiểm tra ký hiệu mật. Đối với lệnh thanh toán Nợ,
lập phiếu điều chỉnh hạch toán:
Nợ đỏ: TK Thích hợp.
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán.
Khi nhận đợc điện tra soát và chuyển tiền xử lý của NHPL, hạch toán:
Nợ: TK ĐCV chờ thanh toán.
Có: TK ĐCV trong kế hoạch.
1.2.6 Đối chiếu và quyết toán.
1.2.6.1 Đối chiếu.
1.2.6.1.1 Đối chiếu hàng ngày.
Việc tổ chức đối chiếu đợc thực hiện theo hình thức kiểm soát tập trung và đối chiếu
tập trung tại NHTW. Việc đối chiếu đợc thực hiện tức thời theo từng lệnh thanh toán.
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
Chuyên đề tốt nghiệp
Tại NHPL, ngay sau khi Lệnh thanh toán đợc truyền đi, chơng trình tự động tạo đối
chiếu gửi về TTTT, kết quả đối chiếu đợc phản hồi về NHPL ngay sau khi đợc tự động hạch
toán tại TTTT.
Tại NHNL, đối với Lệnh thanh toán đến, ngay khi NH nhận lệnh kiểm tra KHM và
hạch toán, bút toán hạch toán đợc chuyển về TTTT để đối chiếu, kết quả đối chiếu đợc phản
ánh tức thời về NHNL.
đối chiếu vào ngày hoạt động kế tiếp.
1.2.6.2.2. Quyết toán tháng, năm:
Hàng ngày, các CN ngừng truyền Lệnh thanh toán vào lúc 16h 00 ngày cuối tháng,
trờng hợp đặc biệt cần thay đổi ngày giờ này, TTTT sẽ có thông báo và cập nhật cho các
CN trớc 01 ngày.
Đến giờ quy định, mọi hoạt động về việc lập, kiểm soát, hạch toán cũng nh truyền
lệnh thanh toán đi sẽ không thực hiện đợc. CN phải nhận, kiểm tra KHM và hạch toán hết
chứng từ đến trong ngày để thực hiện đối chiếu với TTTT.
Chỉ khi nào đối chiếu khớp đúng, CN mới đợc TTTT cấp phép để tiếp tục hoạt động
chuyển tiền đi.
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng hoạt động tổ chức thanh toán chuyển
tiền điện tử tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng
Đống Đa-Hà Nội
2.1 Sự ra đời và phát triển của CN NHCT Đống Đa.
Tiền thân của NHCT Đống Đa là phòng thơng nghiệp của khu Đống Đa, đợc
thành lập năm 1955. Đến năm 1957, từ địa chỉ 173 phố Khâm Thiên, phòng chuyển
sang số 237 và đổi thành chi điểm NHNN khu Đống Đa. Năm 1960, chi điểm chuyển
về đóng tại tầng 1, khu tập thể 4 tầng (ngay cạnh nơi NHCT Đống Đa đóng hiện nay).
Giai đoạn trớc năm 1987 là thời kỳ quản lý theo cơ chế tập trung bao cấp, chỉ có
một hệ thống NH duy nhất trên đất nớc. NHCT Đống Đa thuộc hệ thống NHNN, thuộc
NH thành phố Hà Nội và là NH bao cấp.
Năm 1987, chi điểm NHNN khu Đống Đa đợc đổi thành CN NHNN quận Đống
Đa và hai năm sau đợc bầu là trởng chi nhánh NHNN trên địa bàn Hà Nội. Ngày
03/08/1987, Hội đồng Bộ trởng ban hành Quyết định 218/ HĐBT cho phép hệ thống
NH VN thí điểm chuyển hoạt động sang cơ chế hạch toán kinh doanh, thực hiện hệ
thống NH 2 cấp: hệ thống NHNN VN và hệ thống các NHTM.
NHCT VN là một trong 4 hệ thống NHTM quốc doanh lớn nhất tại VN theo
số 32
QTK
số 33
QTK
số 34
QTK
số 35
QTK
số 36
QTK
số 37
QTK
số 38
QTK
số 39
QTK
số 46
QTK
số 43
QTK
số 42
QTK
số 41
Phòng giao dịch Kim Liên
Phòng giao dịch Cát Linh
Phòng giao dịch Kim Liên
Chuyên đề tốt nghiệp
Phòng nguồn vốn.
Phòng nguồn vốn có nhiệm vụ là thực hiện huy động vốn từ các tầng lớp dân c,
các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận với sự hỗ trợ của 14 quỹ tiết kiệm đặt rải rác trên
Phòng điện toán của CN NHCT Đống Đa đợc nối mạng với Trung tâm Công nghệ
thông tin NHCT VN để NHCT VN kiểm soát toàn bộ hoạt động các chi nhánh hàng
ngày.
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ (hay phòng kiểm tra nội bộ).
Chức năng của phòng kiểm tra nội bộ là kiểm tra kiểm soát toàn bộ các hoạt động
của NH ví dụ kiểm soát hoạt động kế toán, tín dụng, ngoại hối ...xem có đúng với chế
độ, quy định của Nhà Nớc, của ngành đặc biệt là cần kiểm tra các hoạt động cho vay
kinh doanh.
Phòng kho quỹ.
Phòng có nhiệm vụ là thu chi tiền mặt, quản lý tài sản thế chấp. Ngoài ra, phòng
kho quỹ còn có chức năng làm dịch vụ ngân quỹ tức là cán bộ phòng sẽ đến tận nơi thu
tiền, thanh toán tiền nếu khách hàng có yêu cầu.
Phòng tổ chức hành chính.
Phòng tổ chức hành chính bao gồm hai bộ phận:
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
Chuyên đề tốt nghiệp
-Bộ phận tổ chức nhân sự có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp và tổ chức nhân lực của cơ
quan.
-Bộ phận hành chính quản trị chịu trách nhiệm về hậu cần cơ quan gồm quản lý
tài sản cố định, trang thiết bị, bảo vệ cơ quan....
Phòng giao dịch trên các địa bàn dân c xa trụ sở chính.
NH có hai phòng giao dịch: Phòng giao dịch Kim Liên và phòng giao dịch Cát
Linh tiến hành hoạt động nh trụ sở thu nhỏ bao gồm bộ phận tiết kiệm, kế toán, tín
dụng và thủ quỹ.
Việc thành lập thêm hai phòng giao dịch này nhằm mục đích thu hút tiền gửi và
tiền vay, hạch toán và báo sổ về trung tâm hàng ngày.
Tổng số cán bộ công nhân viên của chi nhánh là 289 ngời. CN NHCT Đống Đa
với bộ máy tổ chức khoa học, đội ngũ cán bộ lâu năm có kinh nghiệm kết hợp với lực l-
ợng cán bộ trẻ có năng lực nhạy bén trong kinh doanh luôn tạo đợc tín nhiệm và lòng
tin đối với khách hàng góp phần đa NH tiến những bớc phát triển vững mạnh.
khống chế. Cụ thể, năm 2004, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm 60% tổng nguồn vốn
huy động; năm 2004, chiếm 57,7%; năm 2004, chiếm 64,4% tổng nguồn vốn huy
động. Đặc điểm của nguồn vốn này là tính ổn định cao mở cho NH lợi thế sử dụng
một phần nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo tỷ lệ quy định. Tuy nhiên,
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn vốn này phải trả lãi suất cao sẽ đội chi huy động vốn của NH. Trong khi đó, tiền
gửi tiết kiệm không kỳ hạn tuy không có tính ổn định nhng chi phí huy động rất rẻ lại
chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn huy động và ngày càng có xu hớng giảm
(năm 2004, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm 1,2%; năm 2004 chiếm 0,9% và
năm 2004 chiếm 1,0% tổng nguồn vốn huy động).
Tơng tự, nguồn tiền gửi của các TCKT chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn
vốn của NH và ngày càng có xu hớng giảm (từ 34,5 đến 37,3%). Thực tế này bắt nguồn
từ đặc điểm các tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Đống Đa chủ yếu là sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực công nghiệp, chu chuyển tiền hàng chậm, lợng vốn chu chuyển
trong công nghiệp không lớn bằng trong thơng nghiệp. Do vậy tiền gửi doanh nghiệp
nhỏ. Hơn nữa, việc thanh toán trong công nghiệp thờng thực hiện vào cuối năm nên l-
ợng tiền gửi vào NH cũng không phân đều trong cả năm.
Mặt khác, do đặc điểm địa bàn quận Đống Đa là địa bàn nội địa nên nguồn vốn
huy động bằng nội tệ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động và ngày
càng có xu hớng tăng lên (từ 74,6% năm 2004 đến 80,8% năm 2004). Trong khi nguồn
vốn huy động ngoại tệ là nguồn vốn nhiều tiềm năng lại chiếm tỷ trọng ngợc lại.
Trong thời gian tới, NH cần có chính sách huy động vốn hợp lý để đạt một cơ cấu vốn
huy động hợp lý.
2.3.2 Tình hình đầu t vốn tín dụng.
Song song với hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn góp phần mang lại
lợi nhuận chủ yếu cho NH. Chủ trơng của CN NHCT Đống Đa là cả năm thành phần
kinh tế đều đợc bình đẳng trong việc vay vốn. NHCT Đống Đa cho vay đối với toàn bộ
các ngành sản xuất, cho vay các cán bộ công nhân viên để tăng nhu cầu sinh hoạt, cho
vay theo dự án ký kết giữa hai bên, cho vay nớc ngoài.... Ngoài ra, NH còn đầu t vốn
-Quốc doanh 935 85,0
-Ngoài QD 165 15,0
c.D nợ 1.490 100 1.670 100 2.042 100
-Quốc doanh 1.320 88,6 1.495 89,5 1.523 74,6
-Ngoài QD 170 11,4 175 10,5 519 25,4
d.Nợ quá hạn 14 100 10 100 8 100
-Quốc doanh 3 21,4 2 20,0 4 50,0
-Ngoài QD 11 78,6 8 80,0 4 50,0
a. Dsố cho vay 1.740 100 1.763 100 2.400 100
-Ngắn hạn 1.495 85,9 1.560 88,5 2.130 88,8
-Trung, dài hạn 245 14,1 203 11,5 270 11,2
b.Dsố thu nợ 1.100 100 1.583 100 1.828 100
-Ngắn hạn 1.040 94,5 1.546 97,7 1.735 94,9
-Trung, dài hạn 60 5,5 37 2,3 93 5,1
c.D nợ 1.490 100 1.670 100 2.042 100
-Ngắn hạn 905 60,7 909 54,4 1284 62,9
-Trung, dài hạn 585 39,3 761 45,6 758 37,1
d.Nợ quá hạn 14 100 10 100 8 100
-Ngắn hạn 11 78,6 10 100 8 100
-Trung, dài hạn 3 21,4 0 0 0 0
Nguồn: Phòng tổng hợp CN NHCT Đống Đa.
Bảng số liệu trên cho ta thấy tại CN NHCT Đống Đa, tỷ lệ cho vay cũng nh d nợ
đối với kinh tế quốc doanh luôn chiếm phần khống chế. Năm 2003, doanh số cho vay
quốc doanh chiếm 89,4% tổng doanh số cho vay, d nợ quốc doanh chiếm 88,6% tổng
d nợ; năm 2004, d nợ quốc doanh chiếm 89,5%; năm 2005 d nợ quốc doanh giảm
xuống còn 74,6% tổng d nợ. Ngợc lại, tỷ lệ cho vay kinh tế ngoài quốc doanh và d nợ
ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ rất thấp. Trong khi đó nh đã nói ở trên, kinh tế ngoài
quốc doanh vẫn là một tiềm năng lớn của đất nớc mà thiếu vốn là một trong những vấn
đề lớn cản trở sự phát triển của nó. Tuy nhiên, trong số d nợ này, tỷ lệ nợ quá hạn lại
chủ yếu tập trung ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Năm 2003, nợ quá hạn là 16 tỷ
Về chi trả kiều hối:
Dịch vụ chi trả kiều hối đợc tổ chức, bố trí các bộ phận hợp lý nhằm đảm bảo an
toàn, nhanh chóng tiện lợi.
Doanh số chi trả kiều hối trong năm 2004 là 491 món với trị giá 1.199.330 USD.
2.3.3.2 Công tác tiền tệ-kho quỹ.
Trong năm 2004, công tác tiền tệ kho quỹ luôn đợc từng bớc nâng cao chất lợng
phục vụ khách hàng, mở thêm các dịch vụ tiền tệ góp phần tăng thu cho mục tiêu kinh
doanh của CN.
CN đã phục vụ tốt việc thu chi tiền mặt, đảm bảo thu chi kịp thời, không để tiền
đọng, không để khách hàng phải chờ đợi, thờng xuyên đảm bảo việc kiểm ngân, vận
chuyển, bảo quản tiền và các chứng từ có giá, không để xẩy ra mất mát, đảm bảo an
toàn kho quỹ. Số liệu thu chi tiền mặt trong năm 2004 nh sau:
Tổng thu tiền mặt đạt: 3.091 tỷ đồng.
Tổng chi tiền mặt đạt: 3.193 tỷ đồng.
Ngoài ra còn thu chi tiền mặt ngoại tệ với khối lợng lớn. Tổng thu chi tiền mặt
ngoại tệ đạt: 83.116 USD; 1.451.725 EUR. Bên cạnh đó, khối lợng chọn lọc tiền rách
nát, tiền không đủ tiêu chuẩn rất lớn, đặc biệt chị em kiểm ngân và thủ quỹ tiết kiệm
thờng xuyên nâng cao cảnh giác, phát hiện khi có bạc giả, tổng số bạc giả thu đợc 616
tờ, với số tiền 52.420.000 đồng.
2.3.3.3 Công tác thông tin điện toán.
CN NHCT Đống Đa đã hoàn thành tốt công tác cập nhật chứng từ, lên cân đối
tổng hợp phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của Ban lãnh đạo. Phối hợp với
các phòng ban trong CN đảm bảo tốt công tác quyết toán năm 2004.
Tiếp tục hoàn thiện dự án hiện đại hoá NH giao dịch một cửa (OSFA). Ngoài ra,
các ứng dụng phần mềm của chơng trình: MISAC, SAMIS, thanh toán điện tử, thanh
toán liên NH, thanh toán bù trừ, thanh toán quốc tế vẫn duy trì và hoạt động tốt. Bên
cạnh đó, NH còn phát triển phần mềm ứng dụng phục vụ các nghiệp vụ tại CN.
Kết hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin lắp đặt 04 đờng truyền thông cho trụ
sở chính, 02 phòng giao dịch Kim Liên, Cát Linh và Làng sinh viên HACINCO.
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A
thể Ban lãnh đạo, sự phối hợp chặt chẽ của các đoàn thể và sự nỗ lực của toàn thể cán
bộ công nhân viên CN NHCT Đống Đa.
2.4 Thực trạng thanh toán chuyển tiền điện tử tại CN NHCT Đống Đa.
2.4.1 Tình hình thanh toán nói chung tại CN.
Với vai trò là trung gian thanh toán của nền kinh tế, các NHTM đã xem công tác
thanh toán là một dịch vụ vô cùng quan trọng. Trong tơng lai không xa, khi nến kinh tế
của nớc ta hội nhập với sự phát triển của thế giới và giao lu giữa các nớc đơc tự do hơn,
đời sống của nhân dân đợc nâng cao hơn, nhu cầu đòi hỏi ngày càng đa dạng hơn thì
không thể thiếu đợc sự trợ giúp đắc lực của thanh toán qua NH.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, CN NHCT Đống Đa đã áp dụng các hình thức
thanh toán thích hợp, đảm bảo kịp thời an toàn chính xác không để gây thất thoát tài
sản của NH cũng nh của khách hàng. Đặc biệt, trong khâu thanh toán đã chú trọng
công tác thanh toán điện tử và thanh toán bù trừ. Điều này có ý nghĩa rất lớn khi nền
kinh tế VN vẫn còn mang nặng thói quen thanh toán bằng tiền mặt. Tuy nhiên, trong
những năm qua với sự nỗ lực cố gắng của toàn CN, công tác thanh toán không dùng
tiền mặt đã khẳng định đợc vị trí của mình.
Nguyễn Thị Thục Bình - Lớp: QT 7A