Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng với sự tồn tại và điều tiết của những quy luật
kinh tế khách quan nh quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, giá cả . đòi hỏi
phải cung cấp những thông tin một cách kịp thời, chính xác và toàn diện về tình
hình thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để trên cơ sở đó đề ra các chủ
trơng, các chính sách và biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế.
Để đạt đợc mục đích trên đòi hỏi các cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
phải thờng xuyên phân tích các hiện tợng và quá trình kinh tế nhằm đa ra các
quyết định tối u nhất trong việc chỉ đạo kinh doanh cũng nh quản lý kinh tế. Phân
tích doanh thu bán hàng là một trong những chỉ tiêu quan trọng để phân tích hoạt
động kinh tế của một doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì thế cần phải phân tích
doanh thu để đúc kết đợc những bài học kinh nghiệm, những sáng kiến cải tiến rút
ra từ thực tiễn kể cả những bài học rút kinh nghiệm thành công hay thất bại làm cơ
sở cho việc đề ra những phơng án, kế hoạch kinh doanh trong kỳ tới.
Trớc những yêu cầu này, với vốn kiến thức tích luỹ đợc trong quá trình học
tập và nghiên cứu ở trờng Đại học Thơng Mại cùng với sự định hớng của thầy cô
giáo, cùng các cô chú công tác trong phòng tài vụ của Công ty giầy Thụy Khuê em
đã chọn đề tài: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty
giầy Thuỵ Khuê làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề kết cấu gồm ba phần:
Phần 1: Lý luận cơ bản về phân tích doanh thu bán hàng ở các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng.
Phần 2: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty giầy
Thuỵ Khuê - Hà Nội.
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần tăng doanh thu tại Công ty
giầy Thuỵ Khuê - Hà Nội.
1
Với những điều kiện, khả năng và hạn chế, chuyên đề này sẽ còn nhiều thiếu sót
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc xác định bằng công
thức.
3
Doanh thu Doanh thu Các khoản bị Các khoản thuế
= - -
bán hàng thuần tổng thể giảm trừ giảm thu
=
n
i 1
Trong đó: M: là doanh thu tiêu thụ.
qi: là khối lợng sản phẩm, hàng hoá i đã tiêu thụ trong kỳ
pi: giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hoá i
i,n: số lợng mặt hàng sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp đã tiêu
thụ trong kỳ.
Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi khách hàng chấp nhận thanh
toán, bất kể doanh nghiệp đã nhận tiền hay cha.
Cần phân biệt các thuật ngữ về doanh thu là doanh thu tổng thể, doanh thu
bán hàng và doanh thu thuần.
1.1.1.1. Doanh thu tổng thể: Hay còn gọi là tổng doanh thu là tổng số tiền
ghi trên hoá đơn bán hàng.
Hợp đồng bán hàng có thể là hàng tổng giá thanh toán (đối với các doanh
nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh các đối tợng chịu thuế
xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế VAT (đối với các doanh
nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ).
Doanh thu tổng thể bao gồm các khoản doanh thu bị giảm trừ nh chiết khấu,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại các khoản bồi thờng, chi phí sửa chữa hàng
bị hỏng trong thời gian bảo hành và các loại thuế gián thu.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hoá của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
+ Thuế GTGT( theo phng pháp trực tiếp): Đây là loại thuế gián thu đợc tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu quá
trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu đợc ở mỗi khâu bằng chính số thuế
tính trên giá bán của ngời tiêu dùng cuối cùng.
Phơng pháp trực tiếp: Chỉ áp dụng đối với các đối tợng sau:
-Cá nhân tổ chức kinh doanh là ngời Việt Nam.
-Tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam.
-Các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
5
C¸ch tÝnh thuÕ, sè thuÕ GTGT ph¶i nép trong kú ®îc tÝnh theo c«ng thøc sau:
6
Trong đó:
(1) đợc tính theo giá bán thực tế bên mua phải thanh toán phụ thu, phụ thu
thêm mà bên mua phải trả.
(2) bao gồm: Giá mua của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ, các chi phí về dịch vụ
mua ngoài (bao gồm cả thuế GTGT) phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong
kỳ.
*ý nghĩa của việc tăng doanh thu:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh mục
đích kinh doanh cũng nh kết quả về tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm. Tăng doanh
thu là một trong những mục tiêu nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đồng thời tăng doanh thu có nghĩa là tăng lợng tiền về cho doanh nghiệp
và tăng lợng hàng hoá tung ra trên thị trờng. Vì vậy việc tăng doanh thu vừa có ý
nghĩa với xã hội và có ý nghĩa với doanh nghiệp.
-Đối với xã hội: Tăng doanh thu bán hàng góp phần thoả mãn tốt hơn các
nhu cầu tiêu dùng hàng hoá cho xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả
thị trờng và mở rộng giao lu kinh tế giữa các vùng.
Trong nền kinh tế thị trờng để đứng vững, tồn tại và phát triển đối với một
Đồng thời doanh thu tăng tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của
mình đối với Nhà nớc.
Ngoài ra khi doanh thu của một doanh nghiệp tăng sẽ chứng tỏ đợc vị thế và
uy tín của mình trên thơng trờng củng cố vị trí vững chắc cho doanh nghiệp, duy
trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích phân tích doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình
8
doanh thu bán hàng là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế
doanh nghiệp.
Phân tích tình hình doanh thu bán hàng nhằm mục đích nhận thức và đánh
giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ về số lợng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán ... qua đó thấy
đợc mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh
nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng nhằm thấy đợc những mâu thuẫn tồn tại và
những nguyên nhân ảnh hởng khách quan cũng nh chủ quan trong khâu bán hàng
để từ đó tìm ra đợc những chính sách, biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh bán
hàng tăng doanh thu.
Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu bán hàng là cơ sở, căn cứ để
phân tích các chỉ tiêu kinh tế khá nh: Phân tích tình hình mua hàng, phân tích tình
hình chi phí hoặc lợi nhuận (kết quả) kinh doanh. Ngoài ra doanh nghiệp cũng sử
dụng các số liệu phân tích doanh thu bán hàng để làm cơ sở, căn cứ xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
1.1.3. Nguồn tài liệu để phân tích doanh thu bán hàng.
*Tài liệu bên trong: Bao gồm.
-Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ.
Các chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc xây dựng tuỳ thuộc
vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh căn
cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng có thể đợc xây
-Tổng hợp kết quản phân tích, đa ra các kết luận đánh giá thực trạng kinh
doanh của doanh nghiệp.
-Xây dựng định hớng và đa ra các giải pháp cụ thể, trên cơ sở đa ra những
mặt mạnh, xây dựng định hớng phát triển trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những mặt yếu, những mặt còn hạn
chế và đề ra các giải pháp nhằm khắc phục, phát huy các mặt mạnh.
10
1.2. Các phơng pháp phân tích doanh thu bán hàng trong các
doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là môn khoa học xã hội nghiên
cứu các hiện tợng và quá trình kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc phân tích hoạt động kinh tế phải dựa vào
những lý luận cơ bản của các môn kinh tế chính trị học, kinh tế học và những môn
kinh tế chuyên ngành có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp còn căn cứ vào các đ-
ờng lối, chủ trơng chính sách và pháp luật của Nhà nớc về kinh tế. Đó là sự nhận
thức và vận dụng các lý luận khoa học, kinh tế của Nhà nớc trong những điều kiện
phát triển lịch sử cụ thể của một đất nớc mà đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp và các
tổ chức kinh tế phải thực hiện nghiêm ngặt. Do vậy mà việc nghiên cứu nắm vững
các chế độ, chính sách và pháp luật kinh tế của Nhà nớc là một trong những cơ sở
để phân tích hoạt động kinh tế. Để phân tích doanh thu bán hàng chúng ta sử dụng
các phơng pháp sau:
1.2.1. Phơng pháp so sánh.
So sánh là một phơng pháp nghiên cứu để nhận thức đợc các hiện tợng, sự
vật thông qua quan hệ đối chiếu tơng hỗ giữa sự vật, hiện tợng này với sự vật, hiện
tợng khác nhằm mục đích là thấyđợc sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật
hiện tợng. So sánh là phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực khoa học trong đó có phân tích hoạt động kinh tế nội dung của phơng pháp so
thể.
Số tơng đối Số liệu bộ phận
= x 100
12
kết cấu Số liệu tổng thể
-Số tơng đối đồng thái thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu qua các
kỳ.
+So sánh định gốc:
Tỷ lệ phát triển Số liệu kỳ phân tích
= x 100
định gốc Số liệu đợc chọn là kỳ gốc
+So sánh liên hoàn:
Tỷ lệ phát triển Doanh thu kỳ phân tích
= x 100
liên hoàn Doanh thu kỳ liền kề trớc đó
+So sánh bình quân:
Tỷ lệ phát triển bình quân=== .T1 x T2 x...x Tn
Trong đó: T1, T2 ...Tn là tỷ lệ phát triển liên hoàn qua các năm.
1.2.2. Phơng pháp thay thế liên hoàn.
Phơng pháp thay thế liên hoàn đợc sử dụng trong trờng hợp giữa đối tợng
phân tích với các nhân tố ảnh hởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ đợc thể hiện
bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số trong đó có sự thay đổi của
các nhân tố thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phân tích.
Trình tự áp dụng phơng pháp liên hoàn:
Bớc 1: Xác lập công thức tính doanh thu với các nhân tố ảnh hởng có thể
tính đợc sự ảnh hởng tuỳ theo điều kiện cho phép
Ví dụ : Khi phân tích doanh thu bán hàng ta thấy có hai nhân tố ảnh hởng cơ bản
là số lợng hàng bán và đơn giá bán.Hai nhân tố đó có sự liên hệ với doanh thu
bằng côngthức:
Doanh thu bán hàng = Số lợng hàng bán x Đơn giá bán
=
Bớc 4: Cộng ảnh hởng của các nhân tố rồi đối chiếu với tăng giảm chung
của đối tợng phân tích để rút ra nhận xét
pq
MMM
+=
)()(
01110001
pqpqpqpqM
+=
14
1.2.3. Phơng pháp số chênh lệch.
Phơng pháp số chênh lệch là dạng rút gọn của phơng pháp thay thế liên
hoàn, điều kiện, phạm vi áp dụng tơng tự nh phơng pháp thay thế liên hoàn nhng
phơng pháp này chỉ nên áp dụng trong trờng hợp công thức tính doanh thu có dạng
tính số, số nhân tố ảnh hởng có từ 2 đến 3 nhân tố, số liệu có ít chữ số và là số
nguyên. Cách tìm này đơn giản hơn phơng pháp thay thế liên hoàn và cho phép
tính ngay kết quả cuối cùng bằng cách xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố
nào thì lấy ngay số chênh lệch giữa kỳ gốc và kỳ phân tích của nhân tố đó rồi nhân
với số liệu kỳ gốc và kỳ phân tích của nhân tố đứng trớc.
1.2.4. Phơng pháp cân đối.
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan
hệ cân đối nh cân đối giữa vốn và nguồn vốn, cân đối giữa nhu cầu và khả năng
thanh toán, cân đối giữa thu và chi, cân đối giữa nhập kho, xuất kho và tồn kho.
Phơng pháp cân đối đợc sử dụng trong phân tích nhằm đánh giá toàn diện các mối
quan hệ cân đối để từ đó phát hiện số mất cân đối cần giải quyết, những hiện tợng
vi phạm và các hoạt động tiềm năng cần khai thác.
Ví dụ: Vận dụng phơng pháp cân đối vào chỉ tiêu lu chuyển hàng hoá qua
công thức nh sau:
16
- Tốc độ phát triển bình quân:
Hoặc :
Trong đó: T
i
: Tỷ lệ phát triển liên hoàn.
T
: Tỷ lệ phát triển bình quân.
T
oi
: Tỷ lệ phát triển định gốc.
M
i-1
: Doanh thu bán hàng kỳ i-1
M
o
: Doanh thu bán hàng kỳ gốc
Ngoài ra ta còn có thể dùng đồ thị để minh hoạ trong trờng hợp qua các kỳ
có sự biến động sử dụng những mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh thì phải sử
dụng chỉ số giá qua các năm để tính toán loại trừ.
1.3.2. Phân tích tình hình doanh thu theo tổng mức và kết cấu mặt
hàng.
Một doanh nghiệp thờng sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng hoặc nhóm
hàng, nhất là doanh nghiệp thơng mại. Mỗi mặt hàng nhóm hàng có những đặc
điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau trong sản xuất kinh doanh đáp ứng những nhu cầu
tiêu dùng cũng nh mức doanh thu đạt đợc cũng rất khác nhau. Mặt khác, trong
những mặt hàng, nhóm hàng mà doanh nghiệp có khả năng và lợi thế cạnh tranh
trong sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Do vậy, phân tích doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp cần phải phân
đó tìm ra những phơng thức bán thích hợp cho doanh nghiệp để đẩy mạnh bán
hàng tăng doanh thu. Phân tích doanh thu bán hàng theo phơng thức bán những số
18
liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ trớc để tính toán lập biểu so sánh. 1.3.4. Phân tích
tình hình doanh thu theo các đơn vị trực thuộc:
Nhìn chung trong các doanh nghiệp thơng mại hiện nay, nhiều doanh
nghiệp có mô hình kinh doanh tổng hợp theo quy mô lớn, có nhiều cửa hàng, quầy
hàng trực thuộc đóng trên những địa bàn khác nhau. Về mô hình quản lý nhìn
chung các doanh nghiệp giao quyền trị chủ trong kinh doanh và tự chịu trách
nhiệm hạch toán kinh tế trên cơ sở thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu doanh
nghiệp.
Do vậy, phân tích doanh thu bán hàng theo các đơn vị trực thuộc hạch toán
kinh tế nội bộ, qua đó thấy đợc sự tác động ảnh hởng đến thành tích, kết quả
chung của doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng thấy đợc những u, nhợc
điểm và những mặt tồn tại trong việc tổ chức và quản lý kinh doanh trong từng
đơn vị trực thuộc để đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp.
Phơng pháp phân tích là so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch doanh
thu của từng đơn vị để thấy đợc mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm.
Đồng thời so sánh số chênh lệch tăng giảm của từng đơn vị trực thuộc với kế
hoạch chung của công ty để thấy đợc mức độ tác động đến tỷ lệ tăng giảm chung
của toàn doanh nghiệp.
1.3.5. Phân tích tình hình doanh thu theo từng tháng, quý.
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý nhằm mục đích thấy đợc mức
độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng. Đồng thời qua phân tích cũng thấy đ-
ợc sự biến động của doanh thu bán hàng qua các thời điểm khác nhau và những
nhân tố ảnh hởng của chúng để có những chính sách và biện pháp thích hợp trong
việc chỉ đạo kinh doanh.
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý có ý nghĩa đặc biệt đối với
những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng mang tính thời vụ trong
sản xuất hoặc tiêu dùng.
thu có thể kiểm soát đợc vì vậy khi đánh giá về chỉ tiêu doanh thu nên chú trọng
đến lợng hàng hoá bán ra thích hợp trong kỳ.
- ảnh hởng của đơn giá bán đến doanh thu: Đơn giá bán là nhân tố ảnh h-
ởng không nhỏ tới doanh thu khi giá bán tăng dẫn đến doanh thu tăng và ngợc lại.
Tuy nhiên sự thay đổi của giá đợc coi là nhân tố khách quan nằm ngoài tầm kiểm
soát của doanh nghiệp. Nhân tố giá chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nh: Giá
trị của hàng hoá, cung cầu hàng hoá trên thị trờng, các chính sách của Nhà nớc nh
chính sách tài khoản, chính sách tiền tệ... Ngoài ra, giá cả còn chịu ảnh hởng rất
lớn của yếu tố cạnh tranh. Biểu hiện của sự cạnh tranh thông qua kiểu dáng chất l-
ợng, mẫu mã... giá cả là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu nhất.
Phơng pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hởng của nhân tố lợng và giá tới
doanh thu thờng đợc sử dụng là phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng pháp số
chênh lệch.
1.3.6.2. Phân tích múc độ ảnh hởng của số lợng lao động năng suất lao
động, thời gian lao động tới doanh thu bán hàng.
-Nếu biết đợc doanh thu và số lợng lao động ở mỗi kỳ thì ta có thể phân tích
đợc sự ảnh hởng của hai nhân tố là số lợng lao động và năng suất lao động với
doanh thu bán hàng khi đó.
Doanh số = số lợng lao động x năng suất lao động bình quân
Hay M = T xW
Trong đó: M: Doanh thu bán hàng.
T: Số lợng lao động.
W: Năng suất lao động bình quân
Số lợng lao động đợc coi là nhân tố khách quan, năng suất lao dodọng đợc
coi là nhân tố chủ quan. Khi cả hai nhân tố này biến động đều làm ảnh hởng tới
doanh thu bán hàng.
21
-Nếu biết doanh thu, số lợng lao động, năng suất lao động bình quân, số
ngày làm việc ở cả hai kỳ, thì mối liên hệ của các chỉ tiêu lao động với chỉ tiêu
doanh thu đợc tính theo công thức.
chính sách trợ giá, các chính sách về thuế, về xuất nhập khẩu... các chính sách này
có tác dụng thúc đẩy điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhng không hiếm
22
những chính sách gây ra những khó khăn, kìm hãm sự phát triển của doanh
nghiệp.
1.3.6.5. Sự biến động cung cầu, giá cả hàng hoá trên thị trờng : Khi cung,
cầu, giá cả thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi về doanh số, khi cung lớn hơn cầu, giá
cả có xu hớng giảm, hàng hoá bán ra bị ứ đọng tiêu thụ chậm dẫn đến doanh thu
giảm, khi cung nhỏ hơn cầu tức là có sự khan hiếm, thiếu hụt về hàng hoá, khi đó
giá hàng hoá có xu hớng tăng lên, lợng hàng hoá tiêu thụ nhiều hơn làm cho doanh
thu tăng lên.
23
PHần 2
Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán
hàng tại công ty giầy thuỵ khuê
Tên công ty : Công ty giầy Thụy Khuê
Tên giao dịch quốc tế: thuy khue shoes company (JTK)
Văn phòng giao dịch:152 Thuỵ Khuê-Tây Hồ-Hà Nội.
Điện thoại :8.456417-8.232728. Fax:8/4-4-8.232727.
Cơ sở sản xuất:Khu A2-Phú Diễn Từ Liêm-Hà Nội.
Điện thoại :8.340083-8370980 .Fax:8.370222
2.1 Đặc điểm chung của công ty giầy Thuỵ Khuê
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty giầy Thụy khuê là doanh nghiệp nhà nớc thuộc sở Công nghiệp Hà
nội, đợc thành lập từ tháng 04 năm 1989 theo quyết định số 23 QĐUB ký ngày 07
tháng 01 năm 1989 của UBND thành phố Hà nội. Với chức năng sản xuất kinh
doanh các loại giầy dép và các mặt hàng khác đợc chế phẩm từ da và cao su.
Giai đoạn 1956- 1978 là xởng sản xuất quân trang của Tổng cục Hậu cần
quân đội, đợc thành lập với tên gọi Xí nghiệp Giầy vải Hà nội trực thuộc Cục công
nghiệp Hà nội.
2.1.2.1 Chức năng
Công ty giầy Thụy Khuê (JTK) có chức năng chính là sản xuất kinh doanh
các loại giầy dép và một số mặt hàng khác từ cao su phục vụ cho tiêu dùng và xuất
khẩu. Ngoài ra Công ty còn có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
theo giấy phép kinh doanh XNK số 2051081 cấp ngày 18/12/1992. Phạm vi hoạt
động kinh doanh XNK của Công ty là:
Xuất khẩu: Các loại giầy dép và mặt hàng công ty sản xuất ra.
Nhập khẩu: Vật t, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản
xuất của công ty.
25