Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂ , HÌN 3
LỜI MỞ ĐẦ 4
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
DANH HÌNH VẼ ĐÍNH KÈ
STT HÌNH VẼ
SỐ
TÊN HÌNH VẼ KHỔ
1 01 SƠ ĐỒ NÉN VÀ LÀM LẠNH A4
2 02 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KHỬ ẨM A4
3 03 SƠ ĐỒ TỔ HỢP XỬ LÝ KHÍ TẠI
GIÀN NÉN KHÍ TRUNG TÂM
A4
4 04 SƠ ĐỒ XỬ LÝ KHÍ SƠ BỘ Ở
GIÀN CÔNG NGHỆ TRUNG TÂM
A4
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
DANH MỤC BẢNG BIỂ , HÌN
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂ , HÌN 3
DANH MỤC BẢNG BIỂ , HÌN 3
LỜI MỞ ĐẦ 4
LỜI MỞ ĐẦ 4
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
3
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
học Mỏ Địa Chất cùng với sự cộng tác của các bạn cùng lớp em đã hoàn
thành cuốn đồ án này. Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới quý thầy, cơ và các
bạn đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn P.GS – TS Lê Xuân Lân đã dày công
hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành cuốn đồ án tốt
nghiệp này một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy.
Hà Nội tháng 6, 2013
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
4
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
Sinh viên thực hiện: Ngô Giang Nam
CHƯƠNG I
KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ ĐỒNG HÀNH
1.1. Nhiệm vụ và mục đích xử lý khí
1.1.1. Nhiệm vụ
Các lý do chính để người sử dụng đặt ra yêu cầu cụ thể về thông số kỹ
thuật đối với các khí là:
• Người sử dụng khí luôn cần một áp suất chuyển giao tối thiểu.
• Trong hầu hết các trường hợp khí được sử dụng để làm nhiên liệu do đó
người sử dụng cần một năng suất tỏa nhiệt tối ưu cho khí.
• Trong hầu hết các trường hợp yêu cầu sử dụng đòi hỏi phải có một tiêu
chuẩn về hàm lượng H
2
S, CO
2
rất nghiêm ngặt vì tính độc hại của khí
này là rất lớn.
• Vỡ các lý do kỹ thuật và yếu tố kinh tế nên người sử dụng đặt ra yêu
cầu trong khí không được tồn tại nước.
• Sự có mặt của các hydrocacbon nặng trong khí sẽ có khả năng hình
thành chất lỏng cao, gây nguy hại cho thiết bị sử dụng.
• Thành phần nhẹ: Thành phần nhẹ là thành phần mà chủ yếu là: C
1
, C
2,
C
3.
có tỷ trọng nhỏ. Tỷ trọng của CH
4
ở mỏ Bạch Hổ khoảng từ 0.92 –
0.96kg/m
3
• Thành phần trung gian: Còn gọi là khí ngưng tụ hay lỏng đồng hành
(condensate) là dạng trung gian giữa dầu và khí có màu vàng rơm có tỷ
trọng lớn hơn khí, thành phần chủ yếu là: C
4,
C
5,
C
6
• Thành phần nặng: Có thành phần từ C
7
+
trở lên, thành phần nặng này có
tỷ trọng lớn hơn hai thành phần trên.
1.2.2. Ảnh hưởng của thành phần nặng & trung gian
Mục đích chính của việc xử lý khí đồng hành tại giàn nén là tách các
thành phần nặng và trung gian ra khỏi dũng khí đồng hành, thuận tiện cho quá
trình vận chuyển khí. Vì các thành phần trên gây ra các tác hại như sau:
• Ảnh hưởng lớn đến quá trình nén, nếu thành phần nặng và trung gian
1.3. Tách thành phần chua
1.3.1. Khái niệm khí chua
Khí chua là sản phẩm đồng hành trong quá trình khoan và khai thác dầu
khí có chứa nhiều H
2
S và CO
2
. Khí này rất độc đối với thần kinh, không màu,
nặng hơn không khí, tan được trong nước, ăn mòn kim loại, điều nguy hiểm
của khí này là người ta không thể ngửi được mùi của nó khi nó hiện diện ở
nồng độ thấp, với nồng độ cao thì khí chua làm tê liệt ngay khi con người
chưa thể nhận biết được bằng mũi. Khí này có thể gây chết người tức khắc
với nồng độ cao chính vì thế H
2
S và CO
2
cần được phát hiện càng sớm càng
tốt bằng các thiết bị đo đặc biệt.
Thành phần chính của khí chua là lưu huỳnh, carbon có trong khí dưới
dạng đihidro sunphua H
2
S, carbon dioxyt CO
2
và khí gas. Khí này do có mùi
rất khó chịu vì chứa H
2
S và CO
2
, thường được gọi là khí khí chua.
1.3.2. Tác hại của khí chua
1.3.3.1. Công nghệ hấp thụ
Trong qui trình hấp thụ một hay nhiều cấu tử tan trong pha khí chuyển
sang dung môi. Tính lựa chọn quá trình tách một trong các cấu tử khác nhau
phụ thuộc vào thông số vận hành. Quá trình có thể là phản ứng thuận nghịch
hoặc bất thuận nghịch (trong trường hợp dung môi hóa học) hoặc đó là quá
trình hòa tan các cấu tử trong pha loảng (trong trường hợp là dung môi vật
lý). Các cấu tử được hấp thụ có thể được hoàn nguyên bằng cách thay đổi
nhiệt độ và áp suất cân bằng hoặc bằng các phương pháp hóa học khác.
Phần lớn các dung môi hóa học dựng để tách CO2 và H2S là các dung
môi amin hoặc cacbonnate. Một ví dụ điển hình của dung môi hóa học là
mono ethanolamine (MEA), di-ethanolamine (DEA), metyl di-ethanolamine
(MDEA), và dung dịch K
2
CO
3
nóng. Dung môi vật lý thông dụng dựng để
tách CO
2
là polyethylene glycol. Đôi khi các dung môi vật lý và dung môi hóa
học được kết hợp lại với nhau để có hiệu quả tách CO
2
, H
2
S tốt nhất. Ví dụ
điển hình cho trường hợp này là dung môi sulfonate kết hợp của Shell, di-
isopropanol amine và nước để tạo dung dịch được gọi là Sulfinol.
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
8
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
Hầu hết tất cả các dung môi đều có khả năng tách H
Các chất hấp phụ có thể được hoàn nguyên qua rây thích hợp, quá trình
giải hấp phụ bằng nhiệt (TSA) hoặc quá trình giải hấp bằng áp suất (PSA).
Trong cả hai quá trình này, quá trình hấp phụ và quá trình giải hấp phụ được
tiến hành bằng cách nâng nhiệt độ và áp suất ở trạng thái cân bằng một cách
tương ứng. Nói chung quá trình TSA phức tạp hơn và đầu tư cao hơn so với
quá trinh PSA.
Không giống zeolit và than hoạt tính, rây phân tử cacbon hoạt động dựa
trên vân tốc khuyếch tán trong các vi lỗ xốp để tách các phân tử CO
2
, H
2
S. Do
giới hạn của thời gian hấp phụ, rây phân tử hoạt động theo cơ chế giống than
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
9
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
hoạt tính hơn zeolit. Các rây phân tử hoạt động hiệu quả khi tách các phân tử
khí có cực như H
2
S, CO2.
Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng zeolit 13X có khả năng hấp phụ tốt
hơn than hoạt tính. Điều này được thể hiện qua kết quả nếu với hàm lượng
CO
2
, H
2
S khá nguyên chất (khoảng 99%) thì zeolit 13X có khả năng thu hồi
với năng suất tốt hơn than hoạt tính.
Do đặc tính làm việc bán giai đoạn, quá trình hấp phụ CO
2
tuổi thọ làm việc của màng do làm giảm được khả năng làm hỏng màng bởi
hiện tượng tắc nghẽn.
Hệ thống xử lý khí sơ bộ thường bao gồm một thiết bị làm lạnh để làm
giảm nhiệt độ điểm sương của dũng khí, một thiết bị lọc hạt lỏng ngưng tụ,
một tầng bảo vệ làm việc theo nguyên lý hấp thụ để tách các chất bẩn dạng
vết, một thiết bị lọc hạt rắn và thiết bị gia nhiệt để tạo trạng thái quá nhiệt.
Các cụm xử lý khí sơ bộ khác có thể có thiết bị dehydrate hóa ví dụ như cụm
glycol.
Công nghệ màng lọc là công nghệ hiệu quả nhất để tách một lượng lớn
CO
2
, H
2
S khỏi dũng khí có hàm lượng CO
2
, H
2
S cao. Công nghệ này có chi
phí vận chuyển thấp nhất và do tính chất được thiêt kế dạng module nên
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
10
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
chiếm diện tích không lớn. Chi phí năng lượng và chi phí vận hành cho quy
trình này cũng là tối thiểu nếu không sử dụng máy nén. Tuy nhiên mất mát
hydrocacbon trong dũng khí xuyên thấm cao và tuổi thọ làm việc của màng
tương đối thấp khoảng 2.5 đến 3 năm nên để nâng cao cần phải có hệ thống
xử lý sơ bộ thích hợp.
1.3.3.4. Công nghệ lạnh sâu
Quá trình tách nhờ làm lạnh sâu sử dụng các chất nhiệt động lực học
khác nhau của các khí để tách các cấu tử đặc trưng tại nhiệt độ rất thấp. Quá
được sự tối ưu về mặt kỹ thuật với chi phí tối thiểu.
Tuy nhiên, thành phần khí đồng hành tại mỏ Bạch Hổ chứa một lượng khí
chua ít nên việc đầu tư cho công nghệ xử lý khí chua tại giàn nén khí là
không cần thiết.
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
11
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
Bảng 1.1. Bảng phân tích thành phần khí chua một số giàn trong mỏ Bạch Hổ
No Tên mẫu Khí vào
GNL
Khí từ giàn
CTP-2
Khí từ giàn
MSP-1
Khí từ giàn
CTK3
Khí CNV
Vị trí theo sơ đồ 1 31 RB CTK-3
Ngày lấy mẫu
18.09.2012 19.09.2012 19.09.2012 19.09.2012 19.09.2012
Tên cấu tử % Mole % Mole % Mole % Mole % Mole
1 CO
2
0.088 0.093 0.141 0.080 0.051
2 H
2
S (ppm) 14.0 11.0 10.0 25.0 9.0
1.4. Tách hơi nước trong khí đồng hành
1.4.1. mục đích của việc tách hơi nước ra khỏi khí
Nước luôn tồn tại ở dạng hơi trong hỗn hợp khí với một số lượng nhỏ
nước sẻ tạo thành axit.
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
12
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
Quá trình làm khô khí thường sử dụng các phương pháp như: hấp phụ
rắn và hấp thụ bằng glycol. Hai phương pháp này sẽ được đề cập kỹ ở chương
sau.
1.5. Nhiệm vụ xử lý khí tại giàn nén khí trung tâm- CCP
1.5.1. Giới thiệu chung về giàn nén
Trạm nén khí trung tâm được lắp đặt trên giàn cố định riệng biệt, liên
kết với giàn ống đứng (riser block), giàn ép vỉa, giàn công nghệ trung tâm số
2 (CPP-2) nhờ các cầu dẫn và đường ống. Chức năng của Giàn nén khí trung
tâm là tận dụng khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ.
Trên giàn nén khí trung tâm có lắp đặt 5 tổ máy nén khí cao áp, 1 tổ
máy nén khí thấp áp và tất cả các hệ thống phụ trợ dảm bảo cho việc hoạt
động độc lập của giàn.
Khí đồng hành sau khi được tách sơ bộ tại các giàn khai thác (tách cấp
1- Khí cao áp, tách cấp 2- Khí thấp áp) được đưa vào giàn nén, được nén lên
sau đó đi qua các công đoạn bổ sung và phân phối cho các hộ tiêu thụ, các
trạm điện và nhà máy khí hóa lỏng trên bờ.
Giàn nén khí trung tâm gồm 5 tầng, có lắp các thiết bị chính và phụ
sau: 5 tổ máy nén cao áp, 1 tổ máy nén thấp áp, các loại bình tách, máy nén
không khí, thu gom và bơm condensate, hệ thống khí nhiên liệu, máy phát
điện, …
1.5.2. Nhiệm vụ của giàn nén khí
1.5.2.1. Thu gom khí thấp áp
Khí thấp áp được thu gom từ bình tách cấp 2 của giàn CPP-2 với áp
suất dưới 1 barg, sau đó được đưa vào hệ thống thu gom khí thấp áp tại giàn
nén với 2 cấp nén của máy nén piston nâng áp suất lên 10 barg đưa vào hệ
thống thu gom khí cao áp.
Condensate đen được tách ra từ bình tách 3 pha đầu vào qua các van
điều khiển và đến tháp stripper tách lọc các thành phần HC nhẹ rồi tự động xả
qua giàn CPP-2
Hệ thống đuốc cao áp gom khí từ các van an toàn, van xả nhanh (BDV)
của các bình tách áp suất cao, qua bình tách lỏng trước khi xả ra đuốc cao áp.
Hệ thống đuốc thấp áp gom khí từ các van an toán của các bình tách áp
suất thấp, qua bình tách lỏng trước khi xả ra đuốc thấp áp.
Hệ thống tái sinh glycol: Glycol ẩm sau khi tách hơi nước trong dũng
khí đồng hành sẽ được tuần hoàn về hệ thống tái sinh glycol. Tại đây glycol
sẽ qua quá trình xử lý phức tạp để thành glycol sạch tiếp tục hút ẩm khí đồng
hành.
CHƯƠNG II
HỆ THỐNG THU GOM KHÍ VÀO GIÀN NKTT
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
14
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
Trong những năm gần đây, sản lượng dầu của các giếng ngày càng
giảm. Phương pháp khai thác chủ yếu bằng gaslift nên rất cần thu hồi lượng
khí đồng hành về các giàn nén khí sau đó được nén lên rồi cung cấp cho các
giếng khai thác bằng gaslift quan trọng hơn nữa là nhu cầu sử dụng khí ngày
càng cao chính vì vậy mà việc xử lý và vận chuyển khí về bờ cũng là một vấn
đề cấp bách hiện nay. Chính vì thế mà nghành dầu khí nói chung cũng như
liên doanh dầu khí Việt – Nga vietsovpetro đang chú trọng đẩy mạnh việc thu
gom khí về giàn nén khí trung tâm mỏ Bạch Hổ để xử lý.
VSP hiện có 3 giàn nén khí tại mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng:
• Giàn nén khí trung tâm – CCP: Thu gom khí vòm Nam Bạch Hổ và các
giàn khác
• Giàn nén khí nhỏ - MKS: Thu gom khí vòm Bắc Bạch Hổ
• Giàn nén khí Rồng- DGCP: Thu gom khí mỏ Rồng.
Giàn Nén khí Trung Tâm được xem là giàn nén chủ lực của VSP được
CTK-3
CPP-2
MSP-1
Rạng Đông
Giàn nén khí
Trung Tâm
CCP
BK-6
CPP-2
MSP-1
To Onshore
Tê Giác Trắng
RC-1,3
Cá ngừ vàng
CTK-3 CCP
16
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
Các thông số chính từ giàn RC1-3 đến CTK-3:
• Đường kính đường ống : 426 mm
• Chiều dài đường ống : 19750 m
• Áp suất làm việc : 60 at
• Lưu lượng trung bình : 70.000 m
3
/ngày
b) Cá Ngừ Vàng
Mỏ Cá Ngừ Vàng khai thác giếng dầu đầu tiên số CNV 2020 (1P-ST1)
vào ngày 25/7/2008 Dòng sản phẩm được đưa về Giàn CNTT số 3 của mỏ
Bạch Hổ thuộc LDDK Vietsovpetro để xử lý. Dũng khí đồng hành bắt đầu
xuất hiện trên Giàn CNTT-3 và đến 16:55’’, dòng dầu đầu tiên của CNV đã
được đưa vào hệ thống công nghệ của giàn CNTT số 3. Tại đây dầu khí nước
Hình 2.3. Sơ đồ thu gom từ nguồn CPP2
Các giàn nhẹ BK toàn là các đầu giếng khai thác. Dầu khí sau khi được
khai thác từ các giếng lên, được đưa đến bình tách sơ bộ. Tại đây dầu và khí
được tách ra 2 pha riêng biệt đẩy qua giàn công nghệ trung tâm số 2 CPP-2
tiếp tục xử lý. Còn khí đồng hành từ MSP-9 sau khi được tách ra cũng chuyển
về CPP-2.
a) Giàn nhẹ BK-1 & BK-10 đến CPP-2
• Đường kính đường ống : 219 mm
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
BK-1
CPP-2 CCP
BK-2
BK-3
BK-4
BK-6
BK-10
MSP-9
18
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
• Chiều dài đường ống : 1709 m
• Áp suất làm việc : 60 bar
b) Giàn nhẹ BK-3 đến CPP-2
• Đường kính đường ống : 324 mm
• Chiều dài đường ống : 2880 m
• Áp suất làm việc : 60 bar
c) Giàn nhẹ BK-4 đến CPP-2
• Đường kính đường ống : 324 mm
• Chiều dài đường ống : 2700 m
• Áp suất làm việc : 60 bar
d) Giàn nhẹ BK-6 đến CPP-2
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
không nhiều là do giàn MKS- giàn nén khí nhỏ đang đặt tại khu vực này
nhằm thu gom toàn bộ khí đồng hành của vòm Bắc. Trong trường hợp giàn
nén khí Nhỏ -MKS cần bảo dưỡng thì toàn bộ khí đồng hành của Vòm Bắc
được chuyển về giàn nén khí trung tâm theo sơ đồ thu gom trên.
Hiện tại, ta chỉ thu gom khí đồng hành của giàn MSP-1. Dầu khí được
khai thác từ các giếng lên được đưa vào bình tách sơ cấp C1. Dầu sau khi tách
chuyển đến bình tách thứ cấp C2 tách hoàn toàn hỗn hợp khí, dầu và nước.
Dầu sau khi tách được bơm trực tiếp ra tàu. Còn khí đồng hành sau khi được
tách từ bình C1 sẽ theo đường ống dẫn khí về giàn nén khí Trung Tâm- CCP.
• Đường kính đường ống : 426 mm
• Chiều dài đường ống : 2000 m
• Áp suất làm việc : 38 Bar
• Lưu lượng trung bình : 600.000 m
3
/ngày
2.1.2.4. Nguồn thu gom từ Rạng Đông
Hình 2.5. Sơ đồ thu gom từ nguồn Rạng Đông
Để tận dụng hết công suất làm việc của giàn ( có 5 tổ máy nhưng chỉ
chạy 3 tổ ) và tránh làm mất đi lượng khí đồng hành đang bị đốt bỏ đi tại các
mỏ khai thác mà do các công ty ngoài Vietsovpetro điều hành. Giàn nén khí
trung tâm tiếp tục thu gom khí đồng hành từ tất cả các nguồn nhằm nâng cao
năng suất làm việc của giàn.
Ngoài thu gom khí đồng hành của mỏ Rồng và Bạch Hổ còn mở rộng
thu gom các mỏ Rạng Đông, Tê Giác Trắng, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng,…
nhằm nõng cao năng suất khai thác của giàn nén trung tâm
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
Sư tử vàng
Rạng Đông CCP
Sư tử đen
• Lưu lượng trung bình : 1.000.000 m
3
/ngày
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
21
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
b) Mỏ Rạng Đông
Đường ống dẫn khí mỏ Rạng Đông – Bạch Hổ được bắt đầu từ Pig
laucher ở WHP-N1 thuộc mỏ dầu Rạng Đông và kết thúc tại Pig receiver tại
Riser block của giàn CCP. Đường ống được đưa vào vận hành từ tháng 12-
2001 để vận chuyển khí đồng hành thu gom đưa về mỏ Bạch Hổ. Đường ống
được thiết kế với lưu lượng 4.000.000 m
3
/ngày đêm để phục vụ cho giai đoạn
II vận chuyển khí từ các mỏ dầu khác.
Các thông số về đường ống thu gom Rạng Đông- Bạch Hổ:
• Đường kính đường ống : 406 mm
• Chiều dài đường ống : 46500 m
• Áp suất làm việc : 60 bar
• Lưu lượng trung bình : 600.000 m
3
/ngày (của Rạng Đông)
=> Vậy nguồn khí đồng hành thu gom từ Rạng Đông bao gồm: Rạng
Đông, Sư Tử Vàng, Sư Tử Đen là 1.600.000 m
3
/ngày.
2.1.2.5. Mỏ Tê Giác Trắng
Mỏ Tê Giác Trắng nằm cách Vũng Tàu 100km về phía Đông Nam,
ngoài khơi, thềm lục địa Việt Nam, cách mỏ Bạch Hổ 20km và cách mỏ Rạng
Đông 35km, được phát hiện vào tháng 8/2005 với giếng khoan thăm dò đầu
2.2. Thu gom khí thấp áp
Hệ thống thu gom khí thấp áp của giàn nén khí trung tâm chủ yếu là thu
gom khí thấp áp của giàn công nghệ trung tâm số 2 với áp suất dưới 1bar. Dầu
từ các giếng khai thác được đưa đến bình tách C1, tại đây dầu và khí được
tách ra ta thu được khí cao áp theo đường ống dẫn về giàn nén. Còn dầu từ
bình C1 được đưa sang bình C2 để tiếp tục tách. Qúa trình tách của bình C2
làm việc với áp suất thấp nên dựng bơm cao áp bơm toàn bộ dầu sau khi tách
ra tàu chứa. Còn khí đồng hành áp suất thấp được thu hồi và chuyển đến hệ
thống xử lý khí thấp áp tại giàn nén khí trung tâm.
Khí thấp áp này được nâng áp suất bởi 2 cấp nén bằng piston tại giàn
nén lúc ấy trở thành khí cao áp hòa chung với khí cao áp đầu vào của giàn nén
khí.
• Đường kính đường ống : 426 mm
• Chiều dài đường ống : 1000m
• Áp suất làm việc : 20 bar
• Lưu lượng trung bình : 96.000 m
3
/ngày
Bảng 2.4. Nhiệt độ và áp suất tại vị trí lấy mẫu
SV: Ngô Giang Nam Lớp: KKT – K53
23
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ-Địa Chất
(ngày lấy mẫu 18-09-2012)
Vị trí lấy mẫu Nhiệt độ (
o
C) Áp suất (Bar)
Khí đầu vào GNL 21.5 9.1
Khí sau BT 1-V-211A/B 21.5 9.07
Khí vào BT 1-V-251A 22 9.0
Khí sau BT 1-V-251A 22 8.8
12 Octanes 0.054 0.054 0.067 0.066
13 Nonanes 0.078 0.082 0.121 0.036
14 Decanes 0.016 0.024 0.043
0.009
15 Undodecanes 0.002 0.002 0.010
0.002
16 Dodecanes Plus 0.000 0.000 0.000
0.000
17
H
2
O (g/m3)
18
H
2
S (ppm)
14.0
29
Tổng
100.00 100.00 100.00 100.00
20
Tính chất mẫu tổng
21
Khối lượng riêng
(15.5
o
C, 1at), Kg/m3
0.9678 0.9696 0.9725 0.9675
22
Trọng lượng Mol, gr/mol
Nito(N2)
Cacbonic(CO2)
Hơi nươc (H2O)
Nhiệt lượng cháy
KJ/ m
3
69,47
12,19
7,50
3,26
2,20
0,97
0,95
1,16
1,20
1,00
0,10
54300
49500
64,78
15,58
7,06
2,69
1,29
1,90
1,39
1,10
2,86
0,61