Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Chơng I: chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng.
I. Tổng quan về hợp đồng tín dụng.
1. Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trờng.
I.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng.
I.2 Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trờng
2. Hợp đồng tín dụng.
1.1 Khái niệm
1.2 Vai trò của hợp đồng tín dụng
3. Luật điều chỉnh của hợp đồng tín dụng
II. Chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng.
1. Các quy định chung.
1.1 Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng
1.2 Chủ thể và khách thể khi ký kết một hợp đồng tín dụng
1.3. Nội dung của hợp đồng tín dụng
1.4 Các nguồn vốn huy động để cho vay với hợp đồng tín dụng
1.5 Các biện pháp bảo đảm hợp đồng tín dụng
2. Chế độ ký kết hợp đồng tín dụng
II.1 Điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
II.2 Điều tra thu thập và tổng hợp các thông tin về khách hàng và phơng
án vay vốn
II.3 Phân tích và thẩm định dự án
II.4 Quyết định chi vay
II.5 Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ, tài sản thế chấp, cầm cố và hồ sơ cho
vay
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3. Chế độ thực hiện hợp đồng tín dụng.
3.1 Phát tiền vay
3.2 Giám sát khách hàng sử dụng vốn và theo dõi rủi ro.
ờng thúc đẩy việc ký kết và thực hiện hợp đồng tín
dụng
I. Kiến nghị
1. Một số kiến nghị về phía cơ quan chức năng.
2. Kiến nghị đối với Công Ty Tài Chính Bu Điện
II. Giải pháp.
1. Một số giải pháp chung.
2. Những biện pháp cụ thể về cải thiện môi trờng pháp lý về hợp đồng
tín dụng tại Công Ty Tài Chính Bu Điện.
2.1. Thực hiện chế độ cho vay đúng quy định
2.2. Ban hành các quy định cụ thể cho vay trung và dài hạn
2.3. Tạo mối liên hệ thờng xuyên với khách hàng
2.4. Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ
Kết Luận
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần mở đầu
Từ khi đất nớc ta chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Thì một trong những vấn đề nổi nên gây tranh luận cho nhiều cá nhân
tổ chức đó là vốn để đáp ứng nhu cầu cấp bách trong đó vốn tín dụng đợc coi
là một yêu cầu hết sức nóng bỏng và cấp bách nhất vì trong điều kiện hiện nay
thị trờng vốn và thị trờng chứng khoán ở nớc ta cha phát triển, phơng thức huy
động vốn trong điều kiện nớc ta hiện nay chủ yếu là huy động vốn gián tiếp
thông qua các tổ chức tín dụng là phơng thức huy động có hiệu quả trong giai
đoạn này. Giải quyết nhu cầu vốn trung và dài hạn là một thách thức với ngân
hàng và các tổ chức tín dụng nói chung và đặc biệt là sự tham gia của hình
thức các công ty tài chính nói riêng cụ thể là Công Ty Tài Chính Bu Điện đây
là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng nó nh một tổ chức trung gian vừa thực
hiện nghiệp vụ của tổ chức tín dụng vừa thực hiện nghiệp vụ của ngân hàng
Chuyên đề của tôi đ ợc chia ra làm 3 ch ơng:
Chơng I. Chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng.
Chơng II. Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại Công Ty
Tài Chính Bu Điện.
Chơng III. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cờng thúc đẩy việc
ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng
I. Tổng quan về hợp đồng tín dụng.
Tín dụng vốn là một hiện tợng kinh kế nảy sinh trong điều kiện nền sản
xuất hàng hoá. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn
nhu cầu về vốn của các cá nhân, tổ chức trong toàn xã hội mà còn là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của một nớc.
1. Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị tr ờng
1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng .
Cũng nh sự phát triển của tiền tệ, quan hệ tín dụng phát triển từ thấp đến
cao từ đơn giản đến phức tạp và từng bớc đa dạng hoá theo nền kinh tế thị tr-
ờng.
Quan hệ tín dụng thô sơ nhất phát sinh vào cuối chế độ cộng sản nguyên
thuỷ và đầu chế độ chiếm hữu Nô Lệ . Quan hệ trao đổi hàng hoá ra đời thì
hiện tợng phân hoá giàu nghèo cũng hình thành và phát triển biểu hiện của nó
là t liệu sản xuất và tài sản vật chất đợc một số ngời có quyền hoặc một số ít
ngời giàu trong xã hội nắm giữ. Trong khi đó đại bộ phận các gia đình, cá
nhân khác không có hoặc có ít những t liệu trên. Do họ lâm vào tình trạng túng
thiếu vì nhiều nguyên nhân khác nhau.
Tình hình trên tất yếu xảy ra điều chuyển sản phẩm từ nơi thừa tới nơi
thiếu. Quá trình này diễn ra dới hình thức vay mợn, lúc đầu việc vay mợn này
6
động này đợc thực hiện trong một chu kỳ khép kín mang tính quy luật.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên xét trong phạm vi đề tài: Tín dụng là quan hệ kinh tế về sử
dụng vốn tạm thời giữa ngời cho vay và ngời đi vay theo nguyên tắc có hoàn
trả, dựa trên cơ sở tín nhiệm.
Có thể phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ kinh tế khác trong đời
sống kinh tế nhờ một số đặc điểm sau:
+ Thứ nhất: Hình thức pháp lý của quan hệ tín dụng là hợp đồng cho vay.
Hợp đồng cho vay có thể mang đặc tính của hợp đồng dân sự hay hợp
đồng kinh tế vấn đề đó tuỳ vào chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng tín
dụng đó là ai. Hình thức của hợp đồng cho vay đợc thoả thuận dới hình
thức văn bản hoặc bằng miệng tuỳ vào sự tín nhiệm của đôi bên.
+ Thứ hai: Trong hợp đồng cho vay chủ thể không phải thoả thuận nhằm
chuyển dịch quyền sở hữu đối với tài sản (số tiền vay) mà chủ yếu nhằm
chuyển dịch quyền sử dụng vốn tạm thời từ ngời cho vay sang ngời đi vay dựa
trên sự tín nhiệm và sự tin tởng nhau. Cụ thể nếu coi khoản tiền cho vay là một
loại tài sản đặc biệt thì tài sản này khi cho vay vẫn thuộc quyền sở hữu hợp
pháp của ngời cho vay, thực ra nó chỉ đợc chuyển giao cho ngời khác sử dụng
trong một thời gian nhất định, với giá cả nhất định. Sau đó nó lại đợc chuyển
lại chủ sở hữu cũ của nó đó chính là ngời cho vay. Sự phân tích sau đây chỉ
nhằm khẳng định quan hệ tín dụng không phải là quan hệ làm dịch chuyển
quyền sở hữu tài sản. Thực ra về bản chất pháp lý thì hoạt động cho vay trong
quan hệ tín dụng cũng gần giống nh hoạt động thuê mợn tài sản trong quan hệ
cho thuê, mợn tài sản giữa hai chủ thể.
(1) Lý thuyết tiền tệ PGS . PTS, Vũ Văn Hoà - NXB Tài chính -1998
(2) Gioá trình Kinh tế chính trị Trờng ĐHKTQD
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Giữa hai loại hoạt động này có một điểm khác cơ bản đó là đối tợng khi tham
chuyển nhợng. Tín phiếu kho bạc do ngân hàng trung ơng làm đại lý phát
hành. Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của chính phủ ngân hàng trung ơng phải
ứng trớc tiền cho chính phủ, khoản này đợc bù đắp bởi khoản thu do tín phiếu
kho bạc. Tín dụng nhà nớc phát triển cùng với sự phát triển của nhà nớc hiện
đại và ngày càng trở thành bù nguồn đắp chi tiêu cho ngân sách nhà nớc, thay
thế cho nguồn phát hành.
(3) 1200 Thuật ngữ pháp lý Việt Nam . Lg. Nguyễn Ngọc Điệp NXB TPHCM -
1998
Nguồn trả trong tín dụng nhà nớc là các khoản thu trớc của nhà nớc trong
nhiều trờng hợp là các khoản vay mới của nhà nớc.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng tiêu dùng là quan hệ giữa dân c với các doanh nghiệp hoặc
các tổ chức tín dụng. Quan hệ này đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong điều
kiện có sự chênh lệch giữa thu nhập và nhu cầu tiều dùng tối thiểu về đời
sống kinh tế xã hội của dân c.
Trong tín dụng tiêu dùng ngời đi vay là dân c họ nhận đợc tín dụng dới
hai hình thức bằng tiền và bằng hàng hoá.
+ Bằng tiền khoản tín dụng này do các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ
chức tín dụng khác cung cấp. Ngời đi vay sử dụng tiền để mua sắm hàng
hoá tiêu dùng cần thiết.
+ Bằng hàng hoá ngời đi vay nhận đợc hàng hóa tiêu dùng từ doanh
nghiệp với mức giá cả đợc ấn định hoặc thoả thuận. Trên thị trờng hiện nay
mua trả góp đang là hình thức đợc phát triển mở rộng.
Tín dụng thơng mại:
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tín dụng thơng mại là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh
nghiệp đợc thực hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
+ Đặc điểm của tín dụng thơng mại.
Vốn vay còn tồn tại dới hình thức hàng hoá chứ cha phải là tiền nhàn rỗi.
dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng cho mọi đối tợng trong nền kinh tế.
Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian trong quá trình huy động vốn
và cho vay vốn. Hoạt động của ngân hàng gồm hai nghiệp vụ chính là huy
động vốn và cho vay vốn. Trong huy động vốn ngân hàng là ngời đi vay còn
khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay thì ngân hàng đóng vai trò là ngời
cho vay, nh vậy ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian giữa các chủ thể
trong nền kinh tế.
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tơng đối
với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Vốn tín dụng là
một bộ phận không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất xã hội, nếu khối l-
ợng hàng hoá sản xuất và lu thông phát triển thì nhu cầu vốn trong đó vốn tín
dụng cũng phát triển. Nh vậy, tín dụng ngân hàng đã vận động và phát triển
phù hợp với sự vận động và phát triển quá trình tái sản xuất xã hội. Nhng có
khi các doanh nghiệp mở rộng tái sản xuất kinh doanh, hàng hoá sản xuất và
luân chuyển tăng rất nhanh nhng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp đó
là trong thời kỳ nền kinh tế tăng trởng nhanh. Ngợc lại trong thời kỳ nền kinh
tế khủng hoảng sản xuất và lu thông hàng hoá bị co hẹp nhng nhu cầu tín dụng
vẫn gia tăng. Nhu cầu này không phải cho tái sản xuất xã hội mà để thanh
toán, chống lại tình trạng vỡ nợ những hiện tợng nói trên thờng xảy ra trong
nền kinh tế thị trờng.
2. Hợp đồng tín dụng
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động trong quan hệ tín dụng rất phong
phú và đa dạng vì thế cũng tồn tại nhiều hình thức tín dụng khác nhau. Nếu
căn cứ vào thời gian thì tín dụng đợc chia làm 3 loại: ngắn, trung và dài hạn.
Theo điều 8 quyết định 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/01 thì tín dụng
ngắn hạn là loại có thời gian đến 12 tháng; tín dụng trung hạn là loại tín dụng
cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng và tín dụng dài hạn là tín dụng cho
vay từ 60 tháng trở nên tuy nhiên tuỳ theo tình hình mà tổ chức tín dụng xem
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các
tổ chức khác có đủ các điều kiện đợc quy định theo pháp luật.
Theo điều 94 Bộ luật dân sự đợc gọi là một pháp nhân khi có đủ bốn điều kiện
sau:
- Đợc cơ quan nhà nớc có thẫm quyền thành lập và cho phép thành lập,
đăng ký hoặc công nhận.
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng
tài sản đó.
- Nhân danh mình thông qua quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- Ngoài những khách hàng là pháp nhân thì khách hàng của tổ chức tín
dụng có thể là: Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp t nhân,
công ty hợp danh và các pháp nhân và các cá nhân nớc ngoài khác.
2.2 Vai trò của hợp đồng tín dụng .
Trong nền kinh tế thị trờng, nhu cầu tín dụng là thờng xuyên phát sinh do
doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển và mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ
phơng tiện vận tải, kỷ thuật. Bởi vậy tín dụng đã trở thành trợ thủ đắc lực của
nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, thoả mãn nhu cầu, cơ hội kinh
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
doanh, chiếm lĩnh thị trờng. Tín dụng cho vay tạo điều kiện phát triển thị trờng
vốn ngắn hạn do sản xuất phát triển sẽ cần nhiều vốn lu động hơn và thị trờng
vốn ngắn hạn sẽ mở rộng theo tốc độ của sản xuất. Phát triển cho vay vốn
trung và dài hạn cũng tạo cho việc hình thành và mở rộng thị trờng chứng
khoán nhất là trong giai đoạn thị trờng chứng khoán Việt nam đang từng bớc
phát triển. Mở rộng cho vay trung và dài hạn mới điều chỉnh đợc hoạt động
kinh tế xã hội, tức là chuyển từ quy mô sản xuất nhỏ sang quy mô sản xuất
lớn.
Một hình thức, một giải pháp đúng đắn để kịp thời chuyển hoạt động các
đơn vị cơ sở, nhất là các đơn vị quốc doanh từ cơ chế quan liêu bao cấp sang
nguyên tắc cụ thể sau. Để xác lập mối liên hệ giữa công ty với ngời đi vay,
nhằm làm cho vốn vay có hiệu quả thì pháp luật nhà nớc đều quy định những
nguyên tắc và điều kiện làm cơ sở cho hoạt động tín dụng. Những nguyên tắc
đó chính là những nguyên tắc pháp lý để ký kết một hợp đồng tín dụng nói
chung. Theo điều 6 quyết định 1627/2001/QD-NHNN ngày 31/12 thì có các
nguyên tắc sau:
Một là nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng, theo nguyên tắc này thì công ty chỉ đợc cho vay đối với những
tổ chức cá nhân có sử dụng vốn mang lại lợi nhuận, tạo hiệu quả kinh tế tránh
tình trạng đầu t sai mục đích thất thoát và lãng phí nguồn vốn.
Hai là nguyên tắc vay vốn phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn theo
sự thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này vừa là cơ sở để ngân
hàng tiến hành hoạt động kinh tế vừa là cơ sở để ngân hàng tiến hành hạch
toán kinh tế trong hoạt động của mình.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2. Chủ thể và khách thể khi ký kết hợp đồng tín dụng .
a. Chủ thể cho vay
Xét về mặt chủ thể, một quan hệ pháp luật tín dụng phát sinh giữa một
bên là tổ chức tín dụng hoặc các ngân hàng hoặc các công ty tài chính với một
bên là các pháp nhân hoặc các thể nhân có đủ điều kiện theo luật định, thông
thờng các tổ chức tín dụng khi tham gia quan hệ tín dụng thì hầu hết hộ đóng
vai trò với t cách là ngời cho vay trong các quan hệ pháp luật tín dụng.
- Ngân Hàng Nhà Nớc là ngời cho vay trong quan hệ tín dụng với các tổ
chức tín dụng và kho bạc nhà nớc.
- Ngân hàng thơng mại là ngời cho vay trong quan hệ tín dụng với các pháp
nhân kinh tế và thể nhân kinh doanh.
- Các tổ chức tín dụng, các công ty tài chính phi ngân hàng.
b. Chủ thể đi vay.
Nh trên đã đề cập đến chủ thể ký kết và thực hiên hợp đồng tín dụng
+ Thành viên của hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám
đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc) của tổ chức tín dụng.
+ Cán bộ công nhân viên của tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ
quyết định, thẩm định cho vay.
+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát,
tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc).
Đối với bên vay là pháp nhân, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm
trên thì phải có thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy
phép thành lập phù hợp với thời gian cho vay trung và dài hạn.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
c. Khách thể.
Khách thể của quan hệ pháp luật tín dụng ở các công ty tài chính là
những lợi ích vật chất hoặc phi vật chất mà các chủ thể nhằm hớng lợi ích tới
khi tham gia vào quan hệ pháp luật tín dụng đó. Trong quan hệ pháp luật tín
dụng, mục tiêu ý chí của các chủ thể hớng tới là việc chuyển giao một số tiền
nhất định từ ngời cho vay sang ngời đi vay để thoả mãn lợi ích của các bên. Do
đó về mặt lý luận có thể coi khách thể của quan hệ tín dụng là tiền hoặc các
giấy tờ có giá trị khác. Trong thực tế, tuy các chủ thể đều hớng tới việc chuyển
giao một số tiền nhất định nhng mục đích của từng chủ thể là khác nhau: Đối
với chủ thể cho vay thì nhằm mục đích kiếm lợi nhuận, còn khách hàng vay
vốn thoả mãn nhu cầu về vốn trong kinh doanh.
1.3. Nội dung của hợp đồng tín dụng
Nh trên đã đề cập, hợp đồng tín dụng là một dạng của hợp đồng kinh tế
hoặc là một dạng của hợp đồng dân sự tuỳ thuộc vào chủ thể ký kết và thực
hiện hợp đồng tín dụng. Tuy vậy nhng một hợp đồng tín dụng vẫn có hai điều
khoản cụ thể sau:
Một là các điều khoản chủ yếu, đó là các điều khoản mà khi thiếu một
mục trong các điều khoản này thì hợp đồng tín dụng coi nh vô hiệu một phần
hoặc toàn bộ. Các mục trong điều khoản chủ yếu bao gồm:
định của pháp luật.
+ Vay của các tổ chức tài chính trong và ngoài nớc.
1.5 Các biện pháp bảo đảm của hợp đồng tín dụng.
Có thể khẳng định rằng hệ thống pháp luật về hợp đồng có một vai trò hết
sức quan trọng trong nền kinh tế, tạo môi trờng phát triển kinh tế xã hội của
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đất nớc. Trong đó chế định pháp lý về các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng nh thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, đặt cọc, ký cợc, ký quỹ, phạt vi phạm là
những vấn đề quy định nhằm tạo an toàn và hạn chế rủi ro trong hoạt động
kinh tế cũng nh trong hoạt động dân sự.
Trong lĩnh vực hợp đồng tín dụng trung, dài hạn, chúng ta xét đến ba biện
pháp bảo đảm chính: Thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. Để có thể hiểu rõ, chúng ta
cần phải thấy đợc sơ sở pháp lý hình thành nên quá trình bảo đảm này và cơ sở
pháp lý cao nhất trớc hết phải kể đến các quy định trong bộ luật dân sự và nghị
định 178/1999/ND-CP ngày 29/12/1999 về việc bảo đảm tiền vay của các tổ
chức tín dụng:
Điều 7.1 nghị định 178 có nêu: Tài sản, điều kiện nhận tài sản cầm cố,
thế chấp, bảo lãnh, thủ tục ký kết và thực hiên hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế
chấp, hợp đồng bảo lãnh (gọi chung là hợp đồng bảo đảm) và đăng ký giao
dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Hợp đồng
bảo đảm có chứng nhận của công ty nhà nớc hoặc chứng thực của uỷ ban nhân
dân cấp có thẩm quyền nếu các bên có thoả thuận, trừ trờng hợp có quy định
khác.
Theo Điều 3 nghị định này thì các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài
sản bao gồm: Cấm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh
bằng tài sản của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ nguồn vốn
vay. Nếu vay không có bảo đảm thì việc sử dụng các biệ pháp tuỳ thuộc vào tổ
chức tín dụng lựa chọn : tổ chức tín dụng phải chủ động lựa chọn khách hàng,
tổ chức tín dụng nhà nớc đợc cho vay không có bảo đảm theo chỉ thị của chính
Trờng hợp bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
trong hợp đồng thế chấp tài sản thì số tài sản này đợc xử lý theo phơng thức
mà các bên đã quy định trong hợp đồng. Thông thờng bên nhận thế chấp có
quyền phát mại tài sản thế chấp và đợc quyền u tiên thanh toán từ số tiền bán
tài sản đó, hoặc yêu cầu toà án nhân dân giải quyết theo điều 34.1 pháp lệnh
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hợp đồng dân sự ngày 1/7/1991. Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để trả
nợ gốc và lãi số tiền vay thì bên thế chấp phải có nghĩa vụ thực hiện trả nợ tiếp
bằng các nguồn tài sản khác. Nếu không ngân hàng có quyền khởi kiện bên
vay trớc pháp luật. (Đợc quy định tại điệu 341 về việc xử lý tài sản cầm cố và
điều 395 về xử lý tài sản thế chấp của bộ luật dân sự).
2. Chế độ ký kết hợp đồng tín dụng :
Khi bên vay muốn vay một khoản tín dụng nào đó tại các tổ chức tín
dụng thì cần thiết phải ký kết với tổ chức tín dụng một hợp đồng tín dụng. Để
ký kết một hợp đồng tín dụng thì hai bên cần tuân thủ theo các điều kiện cần
thiết của quy trình nghiệp vụ cho vay tín dụng. Theo quyết định số
1627/2001/QD-NHNN ngày 31/12/2001 thì quy trình này gồm các giai đoạn
nh : lập hồ sơ (Điều 14), thẩm định và quyết định cho vay( Điều 15), ký kết
hợp đồng(Điều 18). Sau đây chúng ta tiến hành xem xét quy trình chung để
dẫn tới việc ký kết một hợp đồng tín dụng chung.
2.1. Điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn .
Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hớng dẫn khách
hàng cụ thể và đầy đủ về điều kiện vay vốn. Nếu khách hàng chấp thuận thì
lập hồ sơ vay vốn để công ty chính thức nghiên cứu và thẩm định:
+ Giấy tờ chứng nhận t cách pháp nhân hoặc thể nhân.
Đối với pháp nhân : giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, điều lệ
hoạt động, quyết định bổ nhiệm giám đốc phó giám đốc và kế toán tr-
ởng ..phù hợp với luật doanh nghiệp ngày 12/6/1999.
Thể nhân: cần có giấy chứng minh nhân dân và phải có năng lực pháp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Phơng án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng .
Đối với loại cho vay trung và dài hạn nguồn tiền để trả nợ cho các tổ chức
tín dụng là tổng số lợi nhuận và khấu hao cơ bản tài sản do vốn đầu t của các
công ty tài chính tạo ra. Khách hàng có thể sử dụng một phần vay hay toàn bộ
phần lợi nhuận và khấu hao do vốn chủ sở hữu tạo ra để bổ xung vào nguồn trả
nợ rút ngắn thời gian vay vốn. Ngoài ra, khả năng trả nợ của khách hàng còn
có thể huy độnh từ các nguồn khác.
+Nguồn huy động nội bộ hoặc kết quả kinh doanh.
+Nguồn vay khác.
+Thanh lý tài sản.
+Các chủ sở hữu vay vốn.
- Đánh giá các bảo đảm tiền vay. Phải kiểm tra hồ sơ pháp lý, giấy tờ sở hữu,
tiêu chuẩn tài sản thế chấp đúng với quy định hiện hành.
- Phân tích và dự báo ảnh hởng của môi trờng kinh doanh đến phơng án vay
vốn và trả nợ của khách hàng.
+ Sự thay đổi của hệ thống pháp luật và các chính sách vĩ mô trong thời
gian cho vay.
+ Chỉ số kinh tế vĩ mô của đất nớc.
2.4 Quyết định cho vay.
Trong thời gian 45 ngày đơn vị vay vốn cung cấp đủ hồ sơ cho tổ chức tín
dụng thì tổ chức tín dụng phải có nghĩa vụ trả lời cho khách hàng của mình về
kết quả thẩm định (nếu khách hàng vay vốn với số lợng lớn, tính chất quan
trọng thì thời gian thẩm định có thể dài hơn nhng phải có sự thoả thuận trớc
của công ty với đơn vị vay vốn ). Nếu đơn vị cho vay trong quá trình thẩm
định đã phát hiện đợc tính không trung thực của đơn vị đi vay, thì phải lập
bằng văn bản trong đó nêu ro căn cứ từ chối cho vay.
25