Giải pháp thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội giai đoạn 2008-2010 - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục Lục
Mục Lục............................................................................................1
Lời mở đầu.......................................................................................2
Nội dung............................................................................................5
Chương 1: Những vấn đề lý luận của kế hoạch kinh doanh........5
1.1. Doanh nghiệp và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
.................................................................................................................................................5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản...........................................................................................5
1.1.2. Hệ thống kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp................................................7
1.1.3. Chức năng của kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp.......................................8
1.2. Nội dung của kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp................................................9
1.2.1. Kế hoạch marketing..................................................................................................9
1.2.2. Kế hoạch sản xuất và dự trữ...................................................................................11
1.2.3. Kế hoạch nhân sự ..................................................................................................12
1.2.4. Kế hoạch tài chính..................................................................................................14
1.3. Vai trò của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.......16
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp....17
1.4.1. Nhân tố chủ quan....................................................................................................17
1.4.2 Nhân tố khách quan.................................................................................................22
Chương 2: Thực trạng thực hiện kế hoạch.................................24
kinh doanh của công ty TNHH NN một thành viên...................24
XNK và Đầu tư Hà Nội 2006-2007...............................................24
2.1. Khái quát về công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà nội...................24
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty ..................................................................................24
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà
Nội.....................................................................................................................................25
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư
Hà Nội, mối quan hệ giữa các phòng ban........................................................................26
2.1.4. Đặc điểm phương thức tổ chức, kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu tư của công
ty........................................................................................................................................28

3.3.4. Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo và xúc tiến phát triển thị trường........................59
3.3.5. Chú trọng nâng cao năng lực hoạt động của công ty.............................................60
Kết luận...........................................................................................62
Tài liệu tham khảo.........................................................................63
Lời mở đầu
Cơ chế thị trường luôn linh hoạt, thường xuyên biến động vì vậy mỗi
doanh nghiệp dù hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào ngành nghề nào muốn
đứng vững trên thị trường cần phải luôn linh hoạt thích ứng kịp thời với
những thay đổi đó, phải luôn tiếp cận với cái mới cái đúng xóa bỏ những cái
cũ, lạc hậu.
Để tồn tại và phát triển trong mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn khác nhau,
doanh nghiệp cần phải trả lời ba vấn đề lớn là: Sản xuất cái gì ? sản xuất cho
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ai ? sản xuất như thế nào ? Một trong những công cụ giúp doanh nghiệp giải
đáp những vấn đề trên là kế hoạch kinh doanh.
Để có những thay đổi phù hớp với sự biến đổi của thị trường thì doanh
nghiệp phải có những giải pháp phù hợp với sự biến đổi đó. Mỗi bản kế hoạch
kinh doanh đều phải có nhiều giải pháp thực hiên, nhiều phương án ứng phó
với những biến động thất thường của cơ chế thị trường nhằm đạt hiệu quả cao
nhất trong kinh doanh.
Qua thời gian thực tập ở công ty TNHH NN một thành viên xuất nhập
khẩu và đầu tư Hà Nội tìm hiểu về kế hoạch kinh doanh của công ty, nghiên
cứu hoạt động sản xuất của công ty em đã chọn đề tài “ Giải pháp thực hiện
kế hoạch kinh doanh của công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu
tư Hà Nội giai đoạn 2008-2010 “ làm khóa luận tốt nghiệp của em.
Nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận của kế hoạch kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty TNHH
NN một thành viên XNK và đầu tư HN trong 2 năm 2006-2007.

và các điều kiện nhân - tài - vật lực có giới hạn và bị cạnh tranh ngày càng
quyết liệt.
Hoạt động kinh doanh có thể tiếp cận theo nhiều cách khác nhau, chẳng
hạn:
- Theo tính chất hoạt động của chúng ta, có hoạt động sản xuất ( sản
phẩm hoặc dịch vụ )và hoạt động thương mại.
- Theo bản chất kinh tế, chúng ta có thể có các doanh nghiệp công
nghiệp, thương nghiệp, nông nghiệp và tài chính,v.v…
• Khái niệm về kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh là một văn bản nêu rõ hoạt động kinh doanh, xác
định sứ mệnh, mục đích, mục tiêu, chiến lược, chiến thuật kinh doanh của
doanh nghiệp và được sử dụng như một bản lý lịch về doanh nghiệp.
Kế hoạch kinh doanh giúp chủ doanh nghiệp phân bổ nguồn lực một cách
hợp lý, xử lý các tình huống bất chắc và ra các quyết định kinh doanh một
cách hiệu quả. Kế hoạch kinh doanh cung cấp những thông tin cụ thể và có tổ
chức về doanh nghiệp và hoạt động mà doanh nghiệp sẽ tiến hành để hoàn trả
được nợ vay.
Một kế hoạch kinh doanh tốt là một phần thiết yếu của bất kỳ đơn xin
vay nào. Bên cạnh đó, kế hoạch kinh doanh có thể được sử dụng làm công cụ
để thông báo cho nhân viên kinh doanh, nhà cung cấp, và các đối tượng liên
quan khác về hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp.
Kế hoạch kinh doanh có thể được thiết kế để hướng dẫn ban quản lý
trong các giai đoạn khởi nghiệp hoặc tăng trưởng của doanh nghiệp, hoặc để
kiểm soát quá trình vận hành của một doanh nghiệp đang hoạt động tốt.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá trị lớn nhất mà bản kế hoạch kinh doanh đó là nó phác ra được một
bức tranh trong đó đánh giá tất cả sự vững mạnh kinh tế của doanh nghiệp
bao gồm việc mô tả và phân tích các viễn cảnh tương lai kinh doanh của
doanh nghiệp.

 Chức năng ra quyết định
Chức năng này là một trong những điểm mạnh của hệ thống kế hoạch
trong doanh nghiệp. Nó giúp cho các nhà lãnh đạo xây dựng một quy trình ra
quyết định và phối hợp các quyết định. Quy trình ra quyết định đươc xây
dựng tương đối độc lập.
8
Kế hoạch
Tài chính
Kế hoạch
Sản xuất
Kế hoạch
R&D
Kế hoạch
Nhân sự
Kế hoạch
Maketing
Nhu cầu của
khách hàng
Sản phẩm
mới
Cung nhân
sự
Nhu cầu
nhân sự
Khối lượng
Công suất
và thời hạn
Ràng buộcDự
toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Kế hoạch marketing được thông qua ba bước quan trọng đó là: Dự báo
nhu cầu và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường ; kế hoạch marketing
hàng năm ;và ngân sách marketing
a) Dự báo nhu cầu và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường là bước
đánh giá mức nhu cầu trên thị trường từ đó đưa ra sự lựa chọn cho các hoạt
động marketing. Sau khi đã xác định được nhu cầu trên thị trường thì doanh
nghiệp phải lựa chọn thị trường mục tiêu theo những cách thức sau: Tập trung
vào một đoạn thị trường, chuyên môn hóa có lựa chọn, chuyên môn hóa theo
sản phẩm, chuyên môn hóa theo thị trường, bao phủ toàn bộ thị trường. Sau
khi đã lựa chọn được thị trường mục tiêu, doanh nghiệp phải ước lượng khối
lượng bán hàng dự kiến cho mỗi thị trường thông qua các phương pháp dự
báo bán hàng định lượng ; định tính và mô phỏng.
b) Kế hoạch marketing hàng năm là bản kế hoạch dựa vào dự báo bán
hàng và chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Kế hoạch này thể hiện quan
điểm của marketing là theo dõi liên tục xu hướng mới của thị trường và thích
ứng càng nhanh chóng càng tốt đối với những xu hướng đó. Kế hoạch hàng
năm là việc cụ thể hóa việc triển khai chiến lước doanh nghiệp trên các thị
trường mục tiêu đã chọn, các chỉ tiêu sẽ được thể hiện thông qua các chỉ tiêu
lợi nhuận, bán hàng, phân phối và giao tiếp. Tùy theo doanh nghiệp mà mức
độ cụ thể hóa của các kế hoạch này được triển khai.Nhìn chung kế hoạch
marketing hàng năm xác định các mục tiêu và dự tính các hành động và
phương tiện cần thiết trong các lĩnh vực: bán hàng, phân phối và các hành
động marketing bổ trợ.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
c) Ngân sách marketing chiếm vị trí quan trọng trong tổng ngân sách của
toàn doanh nghiệp. Ngân sách này bao gồm các thu nhập dự kiến và chi phí
dự tính cho việc duy trì hoạt động của chức năng marketing cũng như cho
việc thực hiện các kế hoạch marketing đã định.
1.2.2. Kế hoạch sản xuất và dự trữ

e. Dự toán chi phí hoạt động: cần bao nhiêu vốn đầu tư, các chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm.
Ưu thế cạnh tranh: xác định xem yếu tố cạnh tranh nào là quan trọng và là
một yếu tố định tính để ra các quyết định lựa chọn các phương án sản xuất,
đầu tư máy móc thiết bị, bao gồm: chất lượng, giá thành, quy mô, công nghệ,
kinh nghiệm, khả năng đáp ứng nhanh,…
1.2.3. Kế hoạch nhân sự
1.2.3.1 Khái niệm kế hoạch nhân sự.
Theo Shimon L. Dolan và Randall S. Schuler: kế hoạch hoá nguồn
nhân lực là quá trình triển khai và thực hiện các kế hoạch, các chương trình
nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ có đúng về số lượng người được bố trí
đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ.
1.2.3.2 Nội dung kế hoạch nhân sự
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cần được
thực hiện trong mối liên hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện
các chiến lược và chính sách kinh doanh chung của doanh nghiệp. Thông
thường, quá trình hoạch định thực hiện theo các bước như:
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược cho doanh nghiệp.
- Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Dự báo khối lượng công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung
hạn) hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc (đối
với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn) và nhu cầu nguồn nhân lực (đối với các
mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực
(đối với các mục tiêu kế hoạch ngắn hạn).
- Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực, khả năng điều chỉnh, và đề ra
các chính sách, kế hoạch chương trình thực hiện giúp cho doanh nghiệp thích
ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
- Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản trị nguồn nhân lực

năng thanh toán và khả năng sinh lời.
Kết cấu của kế hoạch tài chính bao gồm các muc sau:
a. Báo cáo tài chính
 Bảng cân đối kế toán
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD ) là báo
cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh
cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ như doanh
nghiệp đối với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí v.v...
b. Các nguyên tắc ghi sổ kế toán đối với doanh thu và chi phí.
 Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu của từng hoạt động
kinh doanh
 Doanh thu bán hàng được ghi theo giá hoá đơn, các khoản chiết
khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được phản
ánh ở tài khoản riêng. Cuối kỳ, các khoản này được kết chuyển để
giảm trừ doanh thu hoá đơn.
c. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến việc lập BCKQHĐKD.
 Nghiệp vụ bán hàng.
 Xác định số thuế phải nộp.
 Xác định doanh thu thuần
 Xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế (giá thành thực tế của sản
phẩm sản xuất, dịch vụ) của số hàng đã bán.
 Tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh.
 Xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán.
 Tập hợp chi phí, xác định thu nhập hoạt động khác.
 Xác định kết quả.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3. Vai trò của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong nền

của doanh nghiệp.
1.4.1. Nhân tố chủ quan.
a. Chất lượng của công tác kế hoạch
Kế hoạch hóa là một phương thức quản lý theo mục tiêu, là hoạt động
của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tự
nhiên, đặc biệt là quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế - kỹ
thuật. Công tác kế hoạch bao gồm việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện,
kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá kế hoạch.
Ý nghĩa của việc phải nâng cao chất lượng của công tác kế hoạch là một
yếu tố gắn liền với việc thực hiện kế hoạch. Chất lượng của công tác kế hoạch
càng cao bao nhiêu thì việc thực hiện kế hoạch càng tốt bấy nhiêu vì chỉ có
bản kế hoạch tốt mới tạo cơ sở cho việc thực hiện kế hoạch.
Yêu cầu đặt ra để nâng cao chất lượng của công tác kế hoạch là phải đảm
bảo các nguyên tắc kế hoạch hóa, các nguyên tắc đó là:
Một là nguyên tắc thống nhất: Tính thống nhất là yêu cầu của công tác
quản lý. Doanh nghiệp được cấu thành bởi hệ thống khá phức tạp, bao gồm
các mối quan hệ dọc ngang. Hệ thống dọc bao gồm mối quan hệ giữa các cấp
với nhau trong hệ thống tuyến quản lý như: giám đốc – quản đốc phân xưởng
– tổ trưởng sản xuất – công nhân.Mối quan hệ ngang là sự tác động mang tính
chức năng giữa các phòng ban với nhau trong một cấp quản lý.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguyên tắc thống nhất đảm bảo sự phân chía và phối hợp chặt chẽ trong
quá trình xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch giữa các cấp, các
phòng ban chức năng trong doanh nghiệp thống nhất.
Nội dung của nguyên tắc thể hiện 3 vấn đề:
• Trong doanh nghiệp, tồn tại nhiều quá trình kế hoạch hóa riêng biệt, có
nghĩa là có tiểu hệ thống kế hoạch hóa. Các kế hoạch bộ phận đi vào giải
quyết các công việc mang tính chất chức năng, đặc thù riêng, với các mục tiêu
và tổ chức thực hiện khác biệt. Vì vậy cần có sự phân định rõ ràng giữa các

cường khả năng của họ, có nghĩa là doanh nghiệp có thêm nguồn lực để giải
quyết những nhiệm vụ trong tương lai.
Nội dung của nguyên tắc được thể hiện trong việc thể hiện trong việc
hình thành những thể chế, những mô hình nhằm thu hút được đông đảo quần
chúng và các tổ chức quần chúng trong doanh nghiệp tham gia trong công
cuộc xây dựng và thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp, như: phương hướng
ký kết hợp đồng trong đơn vị kinh tế, những phương án sản xuất, phân phối
thu nhập từ phía công đoàn, các đề xuất, các công trình từ phía thanh niên
v.v…
Ba là nguyên tắc linh hoạt: Do những bất định trong tương lai và sai
lầm có thể có trong dự báo thông thái nhất nên kế hoạch hóa phải mang tính
chất linh hoạt. Nếu có thể xây dựng các kế hoạch càng linh hoạt, thì sự đe dọa
thiệt hại gây ra do các sự kiện chưa lường trước được sẽ ngày càng ít.
Nội dung nguyên tắc linh hoạt được thể hiện trên những khía cạnh sau:
- Cần phải có nhiều phương án kế hoạch, quan niệm mỗi phương án kế
hoạch là một kịch bản chứ không nên coi đó là các văn bản pháp lý. Tương
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ứng với những phương án là những điều kiện áp dụng cụ thể về nguồn lực, thị
trường và các điều kiện kinh doanh.
- Ngoài kế hoạch chính, cần xây dựng các kế hoạch dự phòng, kế hoạch
phụ để có thể tạo dựng trong kế hoạch một khả năng thay đổi phương hướng
khi những sự kiện không lường trước được có thể xảy ra.
- Cần phải xem xét lại các kế hoạch một cách thường xuyên – nguyên tắc
thay đổi theo kiểu hàng hải. Các quyết định của doanh nghiệp càng liên quan
nhiều hơn đến tương lai, thì một điều quan trọng hơn là người lãnh đạo và
quản lý giống như nhà hàng hải phải liên tục kiểm tra tiến trình, phải định kỳ
đối chiếu các sự kiện xảy ra so với dự kiến và điều chỉnh lại các kế hoạch cần
thiết để duy trì quá trình tiến tiến đến mục đích mong muốn. Như vậy tính
linh hoạt trong kế hoạch hóa làm cho các nhà quản lý không có cảm thấy kế

các cán bộ kế hoạch phải thực sự có chuyên môn, nhậy bén, có tầm nhìn, dự
báo được tương lai, nắm chắc tình hình cũng như khả năng của doanh nghiệp.
b. Năng lực của bộ phận kế hoạch: Đây là những người trực tiếp xây
dựng lên bản kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở những thông tin thu
được . Chính vì vậy , năng lực của cán bộ làm kế hoạch có ảnh hưởng rất lớn
đến tính khả thi của bản kế hoạch, cũng như công tác kế hoạch của toàn
doanh nghiệp. Để doanh nghiệp hoàn thành tốt công tác kế hoạch kinh doanh
của mình thì các cán bộ kế hoạch phải thực sự có chuyên môn , nhậy bén , có
tầm nhìn , dự báo được tương lai , nắm chắc tình hình cũng như khả năng của
doanh nghiệp.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.4.2 Nhân tố khách quan.
a. Nhân tố chính trị pháp luật: Để xây dựng được kế hoạch sản xuất kinh
doanh khả thi và thực hiện thành công thì doanh nghiệp cần phải phân tích, dự
đoán về khía cạnh chính trị pháp luật có liên quan đến lĩnh vực sản xuất kinh
doanh của mình, cũng như xu hướng vận động của nó như sự ổn định về
đường lối chính trị, đương lối ngoại giao, mở của, đặc biệt là các chính sách
khuyến khích hay hạn chế của lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động.
b. Nền kinh tế: Là nhân tố có vai trò hàng đầu và ảnh hưởng có tính
quyết định đến việc đưa ra phương án và đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh
phù hợp cho doanh nghiệp. Vì nhân tố này tác động đến sức mua của khách
hàng và dạng tiêu dùng hàng hóa, nó gồm các nhân tố như tốc độ tăng trưởng
nền kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, sự thay đổi cơ cấu sản xuất và phân phối,
tiềm năng kinh tế, sự gia tăng đầu tư…
c. Tiến bộ khoa học công nghệ: Trong xu thế toàn cầu hóa hiện
nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ
đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp muốn vươn lên
nhanh, và phát triển ổn định bền vững trên thị trường thì phải chú trọng nâng
cao khả năng nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ vào

- Công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội có tên giao
dịch đối ngoại:
HA NOI IMPORT – EXPORT – CORPORATION
- Tên điện tín: UNIMEX HA NOI
- Trụ sở giao dịch: 41 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm Hà Nội.
- Telex:41506UHVT
- Tel:04 8259246
Công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội được thành lập
theo quyêt định số 152/2005 QĐ-UB ngày 4/10/2005 của UBND Thành phố
Hà Nội.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH NN một thành viên XNK
và đầu tư Hà Nội.
Công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội là doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước trực thuộc Tổng công ty thương mại Hà Nội, có
tư cách pháp nhân đầy đủ, được đăng ký thành lập và hoạt động theo luật
doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, điều lệ Tổng công ty thương mại Hà Nội và điều lệ công ty được
UBND thành phố Hà Nội phê chuẩn, có chức năng hoạt động XNK và đầu tư
trong lĩnh vực sản xuất thương mại dịch vụ và kinh doanh bất động sản.
Công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội thực hiện
chế độ hạch toán độc lập, các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện chế độ hạch
toán phụ thuộc.
Công ty có nhiệm vụ:
• Xuất khẩu trực tiếp và nhập khẩu ủy thác tất cả các mặt hàng bao gồm: các
mặt hàng nông sản, khoáng sản, hang thủ công mĩ nghệ, các sản phẩm dệt
may, hàng tạp phẩm hàng gia công chế biến và các mặt hàng nông sản.
• Nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng vật tư máy
móc, thiết bị nguyên liệu phục vụ sản xuất, vật liệu xây dựng, các loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status