Một số giải pháp tăng cường quản lý chống thất thu thuế XNK tại cục hải quan thành phố hà nội - Pdf 27

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, khi đất nước chuyển sang giai đoạn mới,
nền kinh tế có nhiều khởi sắc với sự phát triển nhịp độ khá cao, dần dần hoà
nhập với kinh tế khu vực và trên thế giới hàng loạt các chính sách đúng đắn
của Đảng và Nhà nước đã tạo ra các tiền đề cho quan hệ giao lưu thương
mại được mở rộng giữa nước ta và các nước trên thế giới. Cùng với tốc độ
phát triển thương mại Quốc tế, là tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại
diễn ra rất phức tạp và đa dạng. Nhiều vụ buôn lậu lớn có tổ chức, có đường
dây liên quan đến nhiều người, nhiều tổ chức, nhiều địa phương, cả ở trong
nước và ngoài nước. Hành vi gian lận thương mại, trèn thuế với những thủ
đoạn ngày càng trắng trợn, tinh vi do dùa vào một số kẽ hở của luật thuế
hoặc cố tình phạm pháp. Số vụ buôn lậu, gian lận thương mại ngày càng có
xu hướng gia tăng, gây thất thu cho NSNN. Đõy chớnh là một trong những
khó khăn và thách thức lớn đối với Tổng cục thuế, Tổng cục Hải quan nói
chung và với Cục Hải quan thành phố Hà Nội nói riêng.
Trước tình hình này, Cục Hải quan thành phố Hà Nội đã thực hiện
nhiều biện pháp nhằm chặn đứng những vụ việc buôn lậu và những hành vi
gian lận thương mại của chủ hàng để quản lý tốt công tác thu thuế, tránh thất
thu cho Nhà nước.
Tuy nhiên, trong công tác quản lý thu thuế tại Cục hải quan thành phố
Hà Nội vẫn còn những mặt tồn tại cần khắc phục. Những mặt tồn tại này do
nhiều nguyên nhân : khách quan (do luật thuế XNK chưa hoàn chỉnh …),
chủ quan (do tinh thần trách nhiệm, do trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân
viên trong Cục …). Dẫn đến tình trạng gây thất thu thuế tại Cục Hải quan
thành phố Hà Nội vẫn còn nhiều.
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nhận thức được vấn đề trên, với những kiến thức quản lý tài chính
Nhà nước đã được học tại trường Đại học Ngoại Thương, em mạnh dạn đi
vào tìm hiểu và nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp tăng cường quản lý

phát triển ở các nước tư bản vào thế kỷ XVIII - XVIII.
Lịch sử thuế quan trên thế giới được tổ chức theo hai xu hướng trái
ngược nhau :
- Xu hướng 1 : Những nước theo chủ trương tự do thương mại thì chủ
trương xoá bỏ các hàng rào thuế quan ngăn cách giữa các quốc gia với nhau
trong buôn bán thương mại.
- Xu hướng 2 : Mét số quốc gia phát triển chủ trương bảo hộ nền sản
xuất trong nước hạn chế việc nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu bằng cách
ban hành những đạo luật, những chính sách thuế quan nhằm điều tiết hoạt
động xuất nhập khẩu. Trong giai đoạn Chủ nghĩa Tư bản độc quyền phát
triển, một số nước sử dụng hàng rào thuế quan như là một công cụ cơ bản
trong chính sách quan hệ ngoại thương với các nước khác.
Ở các nước đang phát triển thuế quan thực hiện hai chức năng cơ bản
là bảo hộ sản xuất trong nước điều tiết xuất nhập khẩu và thu nép cho ngân
sách, chính sách thuế quan nhằm đánh vào những mặt hàng nhập khẩu mà
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
trong nước đã sản xuất được hoặc đó cúđiều kiện để phát triển sản xuất.
Đánh thuế thấp đối với những mặt hàng là nguyên vật liệu nhập khẩu để sản
xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu, ban hành các chính sách cấm một số mặt
hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu một số mặt hàng để
bảo hộ sản xuất trong nước.
Qua nghiên cứu những nét khái quát về thuế quan ở những thời kỳ
lịch sử khác nhau trên thế giới để rót ra kết luận :
+ Thái độ sử dụng thuế quan là tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế - chính
trị xã hội và giai đoạn lịch sử của một nước.
+ Việc tổ chức thuế quan trong quan hệ buôn bán Quốc tế đều xuất
phát từ lợi Ých và lợi thế so sánh có lợi ở một quốc gia.
+ Xu hướng chung của tất cả các nước là khi nền kinh tế phát triển
khả năng cạnh tranh lớn thì hàng rào thuế quan không được coi trọng, đặc

Thứ tư : Thuế xuất nhập khẩu góp phần thực hiện chính sách đối
ngoại của Đảng, góp phần thực hiện công bằng bình đẳng xã hội.
Tóm lại : Thuế xuất nhập khẩu có ý nghĩa, vai trò rất quan trọng về
các mặt kinh tế, xã hội, chính trị.
1.1.3. Những nội dung cơ bản của Luật thuế xuất nhập khẩu hiện
hành ở Việt Nam :
Luật thuế xuất nhập khẩu được Quốc hội khoá VIIII kỳ họp thứ 10
thông qua ngày 26/12/1991 : luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế
xuất nhập khẩu được quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
5/7/1993 : luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất nhập khẩu số
04/1998/QH10 ngày 20/5/1998, cú cỏc nội dung chủ yếu sau :
1.1.3.1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nép thuế :
* Đối tượng chịu thuế :
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu : là tất cả các hàng hóa
được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu và biên giới Việt Nam
trong các trường hợp cụ thể sau :
5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam
thuộc các thành phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nước
ngoài.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài,
của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Hàng hóa nói trên được phép xuất khẩu vào các khu chế xuất khẩu
tại Việt Nam và hàng hóa của các Xí nghiệp trong khu chế xuất được phép
nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội
chợ, triển lãm.
- Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.
- Hàng hóa vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mnag theo

Giá tính
thuế đơn
vị từng mặt
hàng XK, NK
Thuế suất
từng mặt hàng
XK, NK
Tỷ giá
ngoại
tệ
Tính thuế xuất nhập khẩu là căn cứ vào : sè lượng hàng hóa, giỏ tớnh
thuế và thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
* Sè lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số
lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tê khai hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là tờ khai Hải quan) của các tổ chức, cá
nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
* Giỏ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định cụ thể là :
+ Giỏ tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại
cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải (F) và chi phí bảo hiểm (I)
theo hợp đồng bán phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc bán
hàng
+ Giỏ tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá mua của khách hàng tại
cửa khẩu nhập, bao gồm cả phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng
ua bán hàng với các chứng từ khác có liên quan đến việc mua hàng.
+ Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán
ngoại thương có đủ nội dung chủ yếu quy định tại điều 50 luật thương mại
ngaỳ 10/5/1997 (trừ các mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản
lý giỏ tớnh thuế) và các chứng từ hợp lệ để đủ điều kiện xác định giỏ tớnh
7
=

- Tỷ giá được dùng để xác định giỏ tớnh thuế xuất khẩu, nhập khẩu
bằng đồng Việt Nam là tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền nước ngoài
do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đăng dựng trờn bỏo nhân
dân hàng ngày và theo thông báo của Tổng cục Hải quan.
- Đối với trường hợp hợp đồng mua bán theo phương thức trả tiền
chậm giá mua bán ghi trên hợp đồng mua bán gồm cả lãi suất phải trả thì giá
8
=
x
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
tính thuế được xác định bằng giá mua. Giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo
hợp đồng mua bán.
* Thuế xuất
Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có 2 loại thuế xuất : thuế xuất thông
thường và thuế xuất ưu đãi :
+ Thuế xuất thông thường là loại thuế được quy định trình biểu thuế
xuất nhập khẩu.
+ Thuế xuất ưu đãi được áp dụng cho những loại hàng hóa có đủ các
điều kiện sau đây :
- Hàng hóa xuất nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại đã ký kết
giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài. Trong đú các điều
khoản ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu cho từng mặt hàng với số lượng cụ thể.
- Hàng hóa xuất khẩu phải là hàng của Việt Nam sản xuất hoặc sản
xuất tại quốc gia có ký điều khoản ưu đãi trong quan hệ thương mại với Việt
Nam (nếu là hàng nhập khẩu).
- Bé thương mại Việt Nam khi cấp giấy phép xuất nhập khẩu đã ghi rõ
số lượng mặt hàng được áp dụng thuế ưu đãi vào giấy phép chuyển hàng.
Hải quan căn cứ vào giấy phép để thu thuế xuất nhập khẩu theo mức thuế ưu
đãi.
1.1.3.4. Miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế :

+ Quyết định phê duyệt đề tài cấp Bộ, cấp Nhà nước.
+ Bảng kê hàng nhập khẩu để thực hiện đề tài
+ Văn bản xin miễn thuế
+ Giấy phép nhận khẩu do Bộ thương mại cấp, tờ khai Hải quan đó
tớnh thuế … căn cứ vào hồ sơ trên Bộ tài chính quyết định.
- Hàng là quá biểu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân người nước
ngoài cho cá nhân người Việt Nam và ngược lại theo mức quy định của Bộ
tài chính.
- Hàng tạm nhập để bán tại cửa hàng miễn thuế XNK.
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
+ Giấy phép kinh doanh cửa hàng miễn thuế do Bộ thương mại cấp
ghi rõ đối tượng được mua hàng và phạm vi kinh doanh.
+ Giấy phép nhập khẩu của lô hàng do Bộ thương mại cấp.
+ Tê khai Hải quan đã kiểm hoá và tính thuế
+ Bảng quyết toán số lượng hàng, giá trị hàng đó bỏn tại cửa hàng
miễn thuế của Công ty được cơ quan Hải quan xác nhận.
+ Công văn xin miễn thuế của Công ty kinh doanh cửa hàng miễn thuế
gửi Bộ tài chính quyết định.
* Xét giảm thuế :
Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong quá trình vận chuyển bốc xếp
(hàng hóa còn nằm trong sự giám sát quản lý của cơ quan Hải quan bị hư
háng, mất mát có lý do xác đáng), do cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố ra
quyết định xử lý căn cứ vào mức độ tổn thất, hư hỏng đó được giám định,
đối chiếu hồ sơ có liên quan để giảm thuế tương ứng với từng trường hợp cụ
thể.
* Hoàn thuế :
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu được hoàn thuế, khi đề nghị hoàn
thuyế tuỳ theo từng trường hợp sau :
- Đối với hàng đó nộp thuế mà còn lưu kho bãi ở cửa khẩu biên giới


: Hệ thống chính sách thuế chưa thật hoàn chỉnh, còn nhiều
chỗ bất hợp lý, tạo ra những kẽ hở để đối tượng nép thuế có thể "luồn",
"lỏch" trỏnh thuế gây thất thu cho ngân sách Nhà nước.
Thứ hai

: Về phía đối tượng nép thuế, họ luụn tỡm mọi thủ đoạn gian
lận để trèn thuế. Vấn đề trèn lậu thuế ở nước ta đã, đang diễn biến rất phức
tạp, nó lan tràn thành một hiện tượng phổ biến của xã hội : có thể bắt gặp
hiện tượng này ở bất kỳ một doanh nghiệp, một thợ sửa chữa hay một nhà
kinh doanh lặt vặt nào. Do vậy mà người ta có cảm giác là "Tất cả mọi
người đều trèn thuế". Nguy hiểm hơn nữa có những doanh nghiệp hay cá
nhân còn coi đây là phương châm để tồn tại và làm giàu , còn việc trèn lậu
thuế được coi là hành động tất nhiên. Chính hiện tượng trèn lậu thuế tràn lan
trong xã hội đó gõy thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước.
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thứ ba

: Về phía cơ quan thuế : trình độ cán bộ thuế nói chung và cán
bộ kiểm tra, thanh tra thuế nói riêng còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu
của tình hình kinh tế xã hội ngày càng phức tạp như hiện nay. Do vậy chất
lượng của công tác thanh tra còn rất hạn chế, thêm nữa số lần kiểm tra,
thanh tra cũng chưa phải là nhiều, do số lượng cán bộ và nguồn tài lực cho
công tác này vẫn còn hạn hẹp làm cho xác suất của các vô vi phạm trèn thuế
bị phát hiện và xử lý cũn quỏ nhỏ. Ngoài ra, một số cán bộ ngành thuế cũn
cú biểu hiện tiêu cực với đối tượng nép thuế cũn cú biểu hiện tiêu cực với đối
tượng nép thuế. Chính vì thế để xảy ra hiện tượng trèn lậu thuế, gây thất thu cho
NSNN.
Hiện tượng trèn lậu thuế tràn lan trong xã hội gây thất thu lớn về thuế

- Mang hàng húa không đi qua cửa khẩu, cố tình trốn trỏnh sự kiểm
tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan, của cơ quan quản lý cửa khẩu.
"Gian lận Thương mại" có thể hiểu như sau : Thông qua hoạt động
XNK các chủ hàng đã có hành vi, thủ đoạn không khai báo hoặc khai báo sai
tên hàng, số lượng, trọng lượng, chủng loại, xuất xứ … hàng hóa để được
hưởng thuế suất ưu đãi hoặc bằng không. Mục đích cuối cùng của họ là trốn
trỏnh nghĩa vụ nép thuế và thu lợi bất chính ngày càng nhiều. Đối tượng
gian lận thương mại hoạt động dưới vỏ bọc cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh
tế, xã hội nên việc phát hiện được hành vi gian lận thương mại là rất khó
khăn, phức tạp. Hiện nay Nhà nước ta chưa có quy định tội danh "gian lận
thương mại" tại Bộ luật hình sự nên nếu cá nhân, tổ chức vi phạm thì cơ
quan quản lý Nhà nước về Hải quan sẽ áp dụng xử lý theo Luật thuế XNK,
hoặc Nghị định 16/CP về xử phạt vi phạm hành chính về Hải qun.
"Nợ đọng thuế kéo dài" có thể hiểu đó là các hành vi chây ỳ của một
súo doanh nghiệp, cố tình không thực hiện nghĩa vụ nép thuế XNK đúng
thời hạn quy định của Luật thuế XNK, gây tình trạng nợ đọng thuế kéo dài ở
các cục Hải quan.
14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nợ đọng thuế cũng đang là một vấn đề bức xúc hiện nay, ngành Hải
quan đã áp dụng nhiều biện pháp nhưng kết quả thu được không cao.
* Qua số liệu đưa ra ở trên cho thấy số thất thu thuế XNK qua buôn
lậu, nợ đọng, gian lận thương mại là rất lớn. Do vậy vấn đề đặt ra cho ngành
thuế, ngành Hải quan … hiện nay là phải cú cỏc giải pháp tình thế để có thể
hạn chế bớt được số đối tượng trèn, lậu thuế. Về lõu dài cần có những kiến
nghị, bổ xung … làm hoàn thiện hơn hệ thống chính sách thuế nói chung và
thuế XNK nói riêng nhằm chống thất thu cho NSNN.
1.2.3. Ý nghĩa của công tác chống thất thu thuế XNK :
- Thực hiện tốt công tác thu thuế XNK và chống thất thu thuế sẽ tăng
nguồn thu cho NSNN và bảo hộ nền sản xuất trong nước phát triển. Như

mực và các cam kết chung của khu vực và thế giới. Để thực hiện các cam
kết quốc tế đòi hỏi mỗi quốc gia phải tiến hành cải cách hệ thống cơ chế
chính sách cho phù hợp vừa đảm bảo thực hiện đúng các cam kết quốc tế,
vừa phù hợp với thực tiễn của từng quốc gia. Việt Nam là một quốc gia
đang phát triển, thực hiện đường lối mở cửa nền kinh tế và đang tham gia
hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới do đó việc học hỏi kinh
nghiệm của các nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế là việc làm
cần thiết nhằm rút ngắn khoảng cách và thời gian hội nhập tránh được
những rủi ro có thể xảy ra.
Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, em đi sâu vào nghiên
cứu, tìm hiểu chính sách quản lý thuế nói chung, thuế XNK nói riêng của
một số nước có hoàn cảnh và điều kiện tương đồng với Việt Nam như
Trung Quốc, các nước ASEAN và một số nước quốc gia công nghiệp mới
Châu Á (NICS) quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh như Mỹ.
1.3.1. Tình hình áp dụng chính sách thuế ở Trung Quốc.
Cũng như Việt Nam, Trung Quốc là một quốc gia XHCN đã duy trì
cơ chế quản lý hành chính bao cấp trong một thời gian tương đối dài, nền
16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
kinh tế Trung Quốc trước những năm 1980 còn gặp nhiều khó khăn và
chậm phát triển. Tuy nhiên do nhận thức sớm được vai trò tích cực của cơ
chế thị trường, Trung Quốc đã tiến hành chiến lược kinh tế mở cửa và
phát triển theo cơ chế thị trường từ đầu những năm 1980, tuy nhiên do
vẫn duy trì chính sách bảo hộ sản xuất trong một thời gian dài cho nên
thuế nhập khẩu luôn ở mức cao. Theo số liệu tổng hợp cho thấy đến đầu
những năm 1990 thuế suất thuế nhập khẩu của Trung Quốc vẫn còn ở mức
cao bình quân khoảng 50%. Đến năm 1994 Trung Quốc đã phát động một
đợt cải cách thuế rộng lớn theo hướng mở rộng diện đánh thuế và hạ thấp
mức thuế suất. Thuế nhập khẩu được giảm xuống còn khoảng 35% vào
năm 1995 và từ năm 1996 còn khoảng trên 20%, Biểu thuế được xây dựng

1998) sè thu ngân sách Nhà nước tăng ổn định năm sau so với năm trước,
kim ngạch XNK tăng lên mạnh mẽ, kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc
vào Mỹ thời gian những năm đầu của thập kỷ 80 chỉ mức vài chục triệu
USD đã tăng lên khoảng 70 - 80 tỷ USD vào những năm cuối thế kỷ 20.
Kết quả cho thấy chính sách thuế XNK của Trung Quốc đã tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp Trung Quốc thích ứng nhanh trước sự cạnh tranh
của hàng hoá nhập khẩu từ bên ngoài, nhằm tạo thuận lợi cho việc dành
lợi thế cho hàng hoá xuất khẩu của Trung Quốc.
Đồng thời với việc cải cách chính sách thuế XNH, Trung Quốc còn
tập trung đi sâu vào vấn đề cải cách quản lý thu thuế theo hướng xây dựng
cơ chế tự tính thuế, tự nép thuế, phát triển mạng lưới tư vấn về thuế, triển
khai việc giám sát thu thuế bằng mạng vi tính, sắp xếp lại bộ máy thu thuế
theo nguyên tắc tinh giảm và hiệu quả. Với kết quả đạt được trong quá
trình cải cách thuế nói chung, thuế XNK núi riờng Trung Quốc đã đạt
được một bước quan trọng là chính thức trở thành thành viên chính thức
của tổ chức thương mại Thế giới WTO vào năm 2001 và ký Hiệp định
Trung Quốc - EU vào năm 2000, và đạt được qui chế quan hệ thương mại
bình thường dài hạn Trung Mỹ vào năm 2000. Để có được kết quả này
18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trung Quốc đã phải nỗ lực rất nhiều trên nhiều lĩnh vực, mà đặc biệt là nỗ
lực giảm thuế nhập khẩu và loại bỏ hàng rào phi thuế.
1.3.2. Tình hình áp dụng chính sách thuế ở các nước ASEAN.
Trong những năm qua có thể nói ASEAN là khu vực có nền kinh tế
phát triển năng động nhất Thế giới, chính sách phát triển kinh tế của
ASEAN thời gian qua tập trung chủ yếu vào việc thu hót vốn đầu tư nước
ngoài; khuyờn khớch sản xuất sản phẩm xuất khẩu, từng bước tự do hoá
thương mại, và bảo vệ sản xuất trong nước có mức độ. Do đó chính sách
thuế XNK của các nước ASEAN mang những nét chủ yếu sau:
- Thực hiện việc thu hót đầu tư nước ngoài thông qua việc miễn

suất cao đi đôi với mở rộng diện đánh thuế, trong giai đoạn đầu của những
năm 1990 hầu hết các nước trong khu vực đã bỏ thuế xuất khẩu và hạ thuế
nhập khảu để đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu. Trong giai đoạn này một
trong những nước thực hiện việc cải cách thuế đạt kết quả cao là Achentina,
Chính phủ nước này đã thực hiện những thay đổi cơ bản trong chính sách
thuế và công tác quản lý thuế. Về chính sách thuế, thực hiện loại bỏ những
loại thuế đang hạn chế sự đầu tư và tăng trưởng kinh tế như thuế xuất khẩu,
hạ thấp thuế đánh vào các hoạt động ngoại thương, đồng thời củng cố và mở
rộng diện đánh thuế VAT. Về công tác quản lý thuế, chính phủ tập trung chỉ
đạo ba việc trọng tâm đó là: phát triển các dịch vụ thông tin, tạo điều kiện
thuận lợi cho các đối tượng nép thuế, những vấn đề về chứng từ sổ sách kế
toán trở thành vấn đề bắt buộc trong kinh doanh đồng thời công tác kiểm tra
được chú trọng đặc biệt. Những đơn vị kinh doanh chậm kê khai không
trung thực thì lập tức phải ngừng kinh doanh trong 3 ngày để kiểm tra và
phạt. Năm 1990 có 7000 đơn vị bị phạt, đến năm 1992 có tới 12000 đơn vị
bị phạt nhờ áp dụng biện pháp này đã làm giảm đáng kể tình trạng trèn lậu
thuế, việc ghi chép hoá đơn, sổ sách kế toán và thanh toán qua ngân hàng
đạt nhiều tiến bộ hơn trước, công tác kiểm tra được tăng cường thường
20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
xuyên số thu thuế năm 1985 đạt 14% GDP, năm 1989 giảm xuống còn 11%
thì đến năm 1993 sè thu từ thuế đã đạt tới 16% so với GDP.
21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU VÀ TÌNH HÌNH THẤT THU THUẾ XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI
2.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP
KHẨU VÀ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI

Quyết định số 278/TCHQ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Cục hải quan thành phố Hà Nội như sau :
* Tiến hành thủ tục Hải quan, thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát
Hải quan, đảm bảo chặt chẽ đồng thời bảo đảm hàng hóa xuất nhập khẩu,
hành khách xuất cảnh, nhập cảnh nhanh chóng kịp thời, tạo thông thoáng
trong thủ tục Hải quan, tránh phiền hà, chậm trễ.
* Bảo đảm thực hiện quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, nhập
khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các phạm vi khác trong thẩm
quyền do pháp luật quy định.
* Tiến hành những biện pháp điều tra phát hiện, ngăn ngõa và xử lý
hành vi buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam
qua biên giới, hành vi vi phạm các quy định khác của Nhà nước về Hải quan
trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.
* Thực hiện thống kê Nhà nước về Hải quan
Ngoài 4 nhiệm vụ cơ bản trên, Hải quan còn một số nhiệm vụ cơ bản
khác :
- Nghiên cứu, kiến nghị các chính sách, chủ trương, biện pháp quản lý
của Nhà nước đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu … hướng dẫn các cá nhân
tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước về Hải quan.
- Đào tạo đội ngò nhân viên Hải quan
- Hợp tác quốc tế về hải quan với các nước
Bộ máy tổ chức Cục hải quan thành phố Hà Nội được thể hiện trong
sơ đồ sơ đồ phụ lục số 1.
23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2.1.2. Vị trí của Cục hải quan thành phố Hà Nội trong công tác
quản lý hoạt động xuất khẩu :
Xuất phát từ vị trí của thủ đô Hà Nội - Trung tâm kinh tế - thương mại
của cả nước, là đầu mối giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội của Việt Nam với
các nước trên thế giới, Cục Hải quan Hà Nội đã xác định cho mình một

Trong năm 2001, Cục hải quan thành phố Hà Nội đã làm thủ tục cho
486.435 lượt khách xuất nhập cảnh, lượng hành khách tăng 10% so với năm
2000, đã tiếp nhận đăng ký làm thủ tục hàng ngày bộ hồ sơ hàng hóa xuất
nhập khẩu, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 5.866 triệu USD.
Việc phân luồng hàng hóa theo luồng (luồng xanh, luồng vàng, luồng
đỏ) tại các cửa khẩu, nơi làm thủ tục Hải quan đã tạo sự thông thoáng tại cửa
khẩu, giảm bớt sự chờ đợi, giải phóng hàng nhanh hơn đồng thời giỳp cỏc
bộ kiểm hoá kiểm tra hàng hóa nhanh chóng, chính xác và xử lý kịp thời
những hành vi vi phạm pháp luật Hải quan.
* Về công tác điều tra chống buôn lậu và gian lận thương mại :
Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại năm 2001 trên địa bàn có
chiều hướng giảm về số vụ, nhưng xuất hiện nhiều phương thức thủ đoạn
mới, đáng chú ý như : trên tuyến đường hàng không ngoài việc vận chuyển
trái phép ngoại tệ, văn hoá phẩm độc hại … nổi lên là tình trạng nhập lậu
điện thoại di động và thuốc tân dược dưới hình thức hành lý gửi chậm, tên
và địa chỉ người nhận giả để trèn thuế và truy cứu trách nhiệm khi bị phát
hiện, văn hoá phẩm có nội dung phản động đồi trụy, thuốc tân dược khụng
nhón mỏc gửi qua đường bưu điện trong đó có nhiều loại thuốc gây nghiện
và hướng tâm thần, hàng chuyển tiếp qua đường biển có nhiều lô nhập khẩu
phụ tùng ụtụ đã qua sử dụng, lên mặt hàng cấm nhập khẩu, gian lận thương
mại qua khai báo, sử dụng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu
vào mục đích khác kiếm lời trèn thuế.
25

Trích đoạn MỤC TIÊU TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI : Về phía Nhà nước và cơ quan chức năn g: Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năn g: Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năngo : Một số kiến nghị khác :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status