luận văn kỹ thuật dệt may Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt Hà Nội - Pdf 27

Môc lôc
TTT 15
TT 25
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường các Doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển
nhất định phải có phuơng hướng kinh doanh phù hợp và hiệu quả. Một quy luật tất yếu
trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, vì vậy mà doanh nghiệp phải tìm mọi biện
pháp để đứng vững và phát triển trên thị trường, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng
với chất lượng ngày càng cao và giá thành ngày càng hạ. Đó là mục đích chung của
doanh nghiệp sản xuất. Nắm bắt được tình hình đó trong bối cảnh đất nước đang chuyển
mình trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hoá với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đô thị hoá
ngày càng cao. Các Doanh nghiệp trên thị trường muốn đứng vững được phải có khả
năng cạnh tranh trên thị trường, giá cả hàng hoá phải được người tiêu dùng và thị trường
chấp nhận. Một trong những nhân tố cấu thành nên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
là chi phí về nguyên vật liệu. Mặt khác nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực thể
sản phẩm, chi phí về vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm. Mức hạ giá
thành sản phẩm phản ánh trình độ sử dụng phù hợp, tiết kiệm nguyên vật liệu, khả năng
vận dụng máy móc thiết bị, trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật, khả năng quản lý kinh tế
tài chính và chiến lược giá cả của doanh nghiệp. Vậy các doanh nghiệp phải làm thế nào
để tối đa hoá chi phí nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, đó là một vấn đề
đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp phải quan tâm.
Có thể ví tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp như thức ăn, nước uống đối với cơ thể con người, hơn nữa Doanh nghiệp
không chỉ cần tồn tại mà còn hướng tới phát triển, bởi mục đích cuối cùng của doanh
nghiệp là lợi nhuận. Để đạt được mục đích này, Doanh nghiệp phải áp dụng nhiều biện

phỏp, hu hiu nht phi k n bin phỏp h giỏ thnh sn phm. Thụng thng chi phớ
nguyờn vt liu chim t trng rt ln trong chi phớ sn xut cng nh giỏ thnh sn
phm. ti a húa li nhun nht thit cỏc doanh nghip phi s dng vt liu mt
cỏch hp lý nht, hiu qu nht. Chớnh vỡ vy cụng tỏc qun lý nguyờn vt liu mi
doanh nghip rt c coi trng.

trong công nghiệp. Chính vì vậy mà các điều kiện sản xuất, các thông số kỹ thuật
phải đợc tự tìm tòi trao đổi kinh nghiệm, trao đổi sản phẩm với các doanh nghiệp
trong ngành. Trong điều kiện nh vậy Công ty vừa tổ chức sản xuất vừa từng bớc
hoàn thành các quy trình công nghệ sắp xếp lao động hợp lý đa năng suất lao động
không ngừng tăng lên. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty đợc chia làm
3 giai đoạn sau:
Giai đoạn tiền thân của Công ty CPDCNHN:
Công ty ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh phá hoại của Mỹ đang leo thang
phá hoại Miền Bắc nớc ta. Một trong những thành viên của Nhà máy Liên Hợp Dệt

Nam Định đợc lệnh tháo dỡ máy móc thiết bị sơ tán lên Hà Nội mang tên Nhà Máy
Dệt Chăn.
Năm 1970-1972 dây truyền sản xuất vải mành làm lốp xe đạp do Trung
Quốc lắp đặt đã đợc đa vào sử dụng. Sản phẩm làm ra đợc Nhà Máy Cao Su Sao
Vàng chấp nhận tiêu thụ để thay thế cho vải mành nhập từ Trung Quốc và đã mang
lại xu thế sản xuất kinh doanh ổn định, mang lại lợi ích kinh doanh cao cho Nhà
máy. Năm 1973 trao trả dây truyền sản xuất chăn chiên cho Nhà Máy Liên Hợp
Nam Định, Nhà máy nhận thêm nhiệm vụ lắp đặt thêm dây truyền sản xuất vải bạt
và phát triển dây truyền sản xuất vải mành.
Tháng 10/1973, Nhà máy đổi tên thành Nhà Máy Dệt Vải Công Nghiệp Hà
Nội với nhiệm vụ chủ yếu là dệt các loại vải dùng trong công nghiệp, các sản phẩm
của Nhà máy còn là t liệu sản xuất cho những nhà máy khác.
Giai đoạn tăng tr ởng (1974-1988):
Xuất phát từ quy mô ban đầu rất nhỏ, tiền vốn ít,trong quá trình phát triển,
Nhà máy không ngừng hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tăng cờng máy móc thiết bị, lao
động, vật t, tiền vốn Đến năm 1988 tổng mức vốn kinh doanh đã lên tới 5 tỷ
đồng, giá trị sản lợng đạt 10 tỷ đồng, nâng tổng số nhân viên lên 1079 ngời ( 986
công nhân sản xuất).
Các sản phẩm đạt mức tiêu thụ cao nh: Vải mành năm 1988 tiêu thụ 3,608
triệu m

2.1. Mô hình tổ chức của công ty

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
Vải Mành
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH XN
Vải Không Dệt
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH XN
KỸ THUẬT
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PHÒNG CN-
CL
PHÒNG
TCKT
PHÒNG
SXKD-XNK
PHßNG
TCHC
XÍ NGHIỆP MAY
XN VẢI MÀNH

* Tổng Giám đốc công ty: Là người đại diện theo pháp luật
Lập chương trình kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị .
Chuẩn bị các chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho cuộc họp ; triệu tập
và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị.
Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị
Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị và
một số quyền và nghĩa vụ khác.
* Phó tổng giám đốc Công ty: Là người chịu trách nhiệm trước tổng giám
đốc về các công việc phân công, giúp Tổng giám đốc quản lý các mặt hoạt động
quản lý và điều hành công tác nội bộ chính công ty.
- Quản lý chính sách người lao động, đời sống CBCNV.
- Đào tạo, nâng lương nâng bậc cho CBCNV.
- Quản lý công tác tu sửa, duy trì các hạng mục xây dựng cơ bản, kho tàng,
nhà xưởng.
Và một số nhiệm vụ khác.
* Giám đốc điều hành 1
Điều hành hệ thống QLCL của công ty; Quản lý chặt chẽ quy trình công
nghệ; Quản lý các thông số kỹ thuật và kiểm tra chấy lượng NVL, thành phẩm và
bán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất để có biện pháp xử lý đảm bảo chất lượng
sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra.
Tổ chức quản lý, giám sát kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị, xí nghiệp
trong việc tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn chất lượng và định mức theo ISO 9001:
2000 và VILAS trong công ty.
* Giám đốc điều hành 2
Tổ chức thực hiện, điều hành và quản lý hoạt động SX của XN Vải không
dệt.

Duyt cỏc thit k cụng ngh n hng khi cú u qun ca Tng giỏm c.
Ch o cụng tỏc nghiờn cu mt hng mi, sỏng kin ci tin KHKT v ng
dng trong sn xut. Thc hin cụng tỏc tit kim nng lng v chi phớ sn xut.

chép ban đầu phục vụ cho việc điều hành quản lý trong hoạt động của công ty.
Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.
Tính lương, thanh toán lương và các chế độ trong lương cho CBCNV.
Bảo quản, lưu trữ các tài liệu tài chính kế toán trong công ty.
Đề xuất lương, thưởng, phạt đối với lao động do đơn vị phụ trách.
Phòng sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu:
+ Chức năng : Tham mưu cho Tổng giám đốc về kế hoạch các hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu của công ty, tổ chức thực hiện tiêu thụ
sản phẩm, quản lý cung ứng vật tư, bảo quản dự trữ vật tư.
+ Nhiệm vụ : Tổng hợp, xây dựng kế hoạch sản phẩm kinh doanh, kế hoạch
xuất nhập khẩu cân đối toàn công ty để đảm bảo tiến độ yêu cầu của khách hàng:
thực hiện kiểm tra, kiểm soát xác nhận mức hoàn thành kế hoạch, quyết toán vật tư,
tổ chức sử dụng phương tiện vận tải có hiệu quả cao nhất.
Đưa ra các kế hoạch chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm, kế hoạch
quý, tháng. Kế hoạch tác nghiệp
Đề xuất lương, thưởng, phạt đối với người lao động do đơn vị mình phụ
trách.
Phòng công nghệ chất lượng
+ Chức năng :Kiểm tra, giám sát quản lý chất lượng của hệ thống sản xuất
Vải Mành, Vải không dệt toàn công ty

Tham mưu cho Tổng giám đốc để giải quyết các vấn đề khiếu nại, khiếu kiện
tranh chấp liên quan đến chất lượng sản phẩm của công ty.
+ Nhiệm vụ : Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng vật tư,
phụ tùng thay thế của các đây truyền thiết bị.
Giám sát hoạt động hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001;2000; Vilas.
Tiếp nhân, phân tích các thông tin khoa học công nghệ mới, xây dựng quản
lý các quy trình quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm định mức tiêu
chuẩn kỹ thuật, tiến hành nghiên cứu chế thử sản phẩm mới, đánh giá các sáng kiến
cải tiến kỹ thuật, công ty xây dựng các biện pháp khoa học kỹ thuật, tổ chức kiểm

+ Chức năng - quyền hạn :
Thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý điều hành trực tiếp một số công đoạn
sản xuất và lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp do Giám đốc xí nghiệp phân công;
Quản lý khu vực, cân đối kế hoạch chung của xí nghiệp nhằm đạt tiến độ, năng
suất, chất lượng sản phẩm, hiệu suất thiết bị cao nhất, tiết giảm thấp nhất chi phí sản
xuất.
Hàng tháng phân loại lao động theo A,B,C; duyệt lương công nhân các công
đoạn phụ trách; đề xuất tăng lương, thưởng phạt đối với người lao động xí nghiệp
và công đoạn do mình phụ trách.
Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác do Giám đốc xí nghiệp giao.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc xí nghiệp về các nhiệm vụ được phân công.
Thay mặt giám đốc khi được uỷ quyền.
Trưởng công đoạn
* Trưởng công đoạn sản xuất:
+ Chức năng nhiệm vụ:

Quản lý trực tiếp về kỹ thuật: chất lượng, công nghệ, thiết bị, thiết kế thao
tác, tiêu hao nguyên vật liệu của công đoạn được phân công phụ trách.
Chịu trách nhiệm giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất của công đoạn theo
ngày, thuần, tháng, năm và kế hoạch được giao.
Thực hiện các giải pháp tiết kiệm, tiết giảm chi phí sản xuất thiết bị tối ưu
trên công đoạn phụ trách
Quản lý thiết bị công đoạn để đạt chất lượng, hiệu suất thiết bị tốt nhất với
vật tư - phụ tùng thay thế thấp nhất.
Đề nghị việc tăng lương, thưởng, phạt đối với lao động trong công đoạn do
mình phụ trách.
Chịu mọi trách nhiệm về công đoạn phụ trách trước Giám đốc, Phó giám
đốc.
* Trưởng công đoạn phục vụ
- Quản lý chất lượng, số lượng NVL đầu vào, ra và bán phế phẩm của dây

vừa sản xuất, vừa tổ chức sắp xếp lại lao động cho hợp lý, vừa hoàn thiện từng bớc
quy trình công nghệ, kỹ thuật để không ngừng đa năng suất lao động tăng nên.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là dệt các loại vải dùng trong công nghiệp, các loại
vảI dân dụng sợi, quần áo, sản phẩm may mặc kinh doanh các loại vật t, nguyên liệu
phụ, thiết bị may.
Hiện nay công ty có 3 xí nghiệp thành viên: Xí nghiệp vải mành, xí nghiệp
vải may, xí nghiệp vải không dệt. Mỗi xí nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất
khác nhau, nên việc sản xuất sản phẩm khác nhau. Các sản phẩm chính của công ty
bao gồm:
- Vải Mành: Đợc dùng làm nguyên liệu trong sản xuất lốp ô tô, xe máy, xe
đạp, dây đai thang. Khách hàng chủ yếu là các công ty cao su nh: Công ty cao su

Miền Nam, công ty cao su Hải Phòng, công ty cao su Sao vàng, công ty cao su Đà
Nẵng.
- Vải không dệt: Đây là sản phẩm lới, đợc sản xuất trên dây truyền sản xuất
hiện đại của nớc ngoài. Nhờ sẵn có kinh nghiệm trong nghành dệt may và yêu cầu
của thị trờng trong nớc, Công ty Cổ phần Dệt Công nghiệp Hà Nội đã đầu t và lắp
đặt dây truyền này vào tháng 4 năm 2002. Vảikhông dệt đợc dùng để sẳn xuất vại
địa kỹ thuật , lót giầy, thảm trảinhà.
- Sản phẩm may: chủ yếu may gia cong cho nớc ngoài nh thị trờng EU,
ngoài ra còn may xuất khẩu, bán trong nớc
- Và một số vât t khác :
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tổng hợp của công ty
TTT
Chỉ tiêu
Năm
2004
Năm
2005
Năm

5
915.85
0
1.200.00
0
77
Giá trị TSCĐ BQ
năm (trđ)
99.006 92.094 89.346,8
III. MT S C IM KINH T K THUT CA CễNG TY.
3.1. c im ngun nhõn s, tin lng ca cụng ty.
3.1.1. c im v ngun nhõn s.

Là một doanh nghiệp thuộc loại lớn, hiện nay công ty cổ phần dệt công
nghiệp HN có 1.150 người. Số lượng lao động này lại không ngừng biêếnđộng tuỳ
theo tính chất của sản xuất. Vì vậy quản lý lao động là vấn đề phức tạp. Tuỳ theo
tiêu chí phân loại mà ta có các kiểu cơ cấu lao động khác nhau.
Bảng 2: Tình hình lao động trong những năm gần đây
Do tính chất của sản xuất do vậy tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn hơn lao
động nam và phần lớn lao động trong công ty là lao động trực tiếp. Số lượng lao
động trong công ty cho thấy trong những năm qua công ty đã không ngừng bổ sung
lao động mới đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nhu cầu
của thị trường. Số lao động có trình độ ngày càng tăng.
3.1.2. Đặc điểm về tiền lương của công ty.
Hiện nay tại công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội có hai hình thức trả
lương chủ yếu: lương thời gian được áp dụng cho khối gián tiếp và lương sản phẩm
được áp dụng cho những người trực tiếp làm ra sản phẩm như công nhân.
Lương thời gian như lương ngày, lương giờ được áp dụng cho lao động
quản lý như kế toán, tổ trưởng tổ sản xuất, phó giám đốc, giám đốc, trưởng các
phòng ban Tại công ty tiền lương thời gian được tính theo công thức sau;

là phải một nhóm người mới làm ra nó, do vậy xí nghiệp sẽ tiến hành trả lương theo
sản phẩm tập thể. Như vậy tiền lương của công nhân sẽ phụ thuộc vào sự cố gắng
của tập thể.
Với sự cố gắng của người lao động và toàn thể cán bộ công nhân viên trong
xí nghiệp thu nhập bình quân đầu người của người lao động tại công ty trong những
năm qua đã ngày càng được nâng cao.
Bảng 3 : Thu nhập bình quân xí nghiệp vải mành qua 3 năm.
Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008
Số lao động Người 381 363 343
Tổng tiền lương đồng 522.005.848 601.335.693 636.274.794
Thu nhập BQ đầu đồng 1.370.094,1 1.656.572,2 1.855.028,6

người
Bảng 4:Thu nhập bình quân của toàn công ty qua 3 năm
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Thu nhập BQ
đồng/người
1.200.00
0
1.250.00
0
1.325.000
3.2. Đặc điểm về vốn, tài chính của công ty.
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, điều kiện đầu
tiên mà mỗi doanh nghiệp cần có là phải có một lượng vốn nhất định. Lượng vốn
này phụ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Cơ cấu vốn
tối ưu thể hiện hiệu quả của việc huy động và sử dụng vốn của mỗi doanh nghiệp.
Công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp đuợc đánh giá
là làm ăn có hiệu quả, tổng vốn kinh doanh của công ty hiện nay là 17 tỷ đồng.
Trong đó nhà nước nắm giữ 29%, còn lại 71% là do sự đóng góp của các cổ đông.

thống nhà máy xí nghiệp ở khu vực này như cao su miền Nam, công ty TNHH may
mặC TP HCM
Bảng 6: Thị phần trong nước của công ty trong những năm gần đây
(Đơn vị %)
Tên thị phần 2006 2007 2008
Miền Bắc 46,24 40,32 38,23
Miền Trung 27,56 23,44 22,62
Miền Nam 26,18 36,24 39,15
Tổng 100 100 100
* Thị trường nước ngoài; Chiếm 60% thị phần, chủ yếu được tiêu thụ ở các
nước như Mỹ, EU, ÚC Các sản phẩm xuất khẩu có thể là sản phẩm và may gia
công hoặc sản phẩm vài không dệt và vải mành nhúng keo
Bảng 7 : Sản lượng tiêu thụ nội địa trong những năm gần đây
Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008
Sản phẩm
may
SP 34.076 38.165 42.568

Vải không dệt M
2
3.299.910 5.241.901 5.368.232
Vải mành kg 1.018.383 1.429.781 1.668.752
Bảng 8 :Sản lượng tiêu thụ nước ngoài trong những năm gần đây.
Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008
Sản phẩm
may
SP 428.871 586.882 692.223
Vải không dệt M
2
4.556.000 6.236.223 7.568.234

- Công ty CP-TM dệt may TP
HCM.
64.998,5 84.125,7
- Công ty TNHH VL-ĐB Giai Đức 90.940 104.900
-Công ty TNHHTM-DV-KT-Việt
Lan
3.4283540 2.612.480
- Công ty CP- ĐT Thái Bình Dương 1.731.080 1.032.570
- Sounther-Geosyrthetics 641.380 666.630
Bảng 10: Sản lượng tiêu thụ vải mành qua 2 năm của các khách hàng:
Tên khách hàng 2006 2007
- Công ty cổ phần cao su Sao Vàng 251.630,6 275.555
- Công ty CP cao su Miền Nam 380.438 995.634
- Công ty TNHH săm lốp xe Liên
Phúc
186.131 170.234
- Công ty TNHH cao su Thời Ích 200.607 84.128
- Công ty CP cao su Đà Nẵng 310.725 283.305
3.4. §Æc ®iÓm quy tr×nh c«ng nghÖ
a. Quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n phÈm may:

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm may
Thuyết minh dây truyền công nghệ sản phẩm may:
Ban đầu Công ty thu mua các nguyên vật liệu cần thiết và trên cơ sở yêu
cầu của đơn hàng Công ty tiến hành thiết kế kiểu dáng sản phẩm. Sau khi đã hoàn
thành khâu thiết kế, các nguyên liệu đợc đem đi cắt và đợc may ở phân xởng, các
sản phẩm hoàn thành đợc kiểm tra chất lợng và đóng gói nhập kho.

Nguyên
liệu (vải)

kim 2
Máy cán
nhiệt định
hình
Máy
cuộn, cắt,
đóng TP
Máy xé
trộn sơ bộ
Máy xé trộn
các loại
Máy xếp
lớp
Máy trải
tạo màng

Máy cuộn,
cắt, đóng gói
TP, BTP
Nhập
kho
c. Quy trình công nghệ sản xuất vải mành:

S 3: Quy trình sản xuất vải mành

Máy suốt
Sợi ngang
Sợi đơnSợi đơn
Máy đâu
Máy xe lần 1

75.689 89.698 91.235
4
Số phải nộp ngân sách (tr.đ)
9.785 10.035 11.254
5
Số lao động (ngời)
830 920 1.086
6
Thu nhập BQ 1 ngời (đ)
1.200.000 1.250.000 1.325.000
7
Giá trị TSCĐ BQ năm (trđ)
89.346,8 92.126 93.125
Nh vy qua bng s liu trờn ta thy qua 3 nm doanh thu bỏn hng, lợi
nhuận ca doanh nghip u tng, thu nhp bỡnh quõn tng, li nhun trc thu
tng,

Trích đoạn Khụng ngừng nõng cao trỡnh độ tay nghề cho cụng nhõn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status