Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT III
DANH MỤC BẢNG ,BIỂU,HÌNH VẼ V
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 3
1.1. CHIẾN LƯỢC: 3
1.1.1. Khái niệm chiến lược: 3
1.1.2. Những yếu tố cấu thành một chiến lược: 3
1.1.3. Vai trò của chiến lược: 3
1.2. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH: 4
1.2.1. Xây dựng chiến lược: 4
1.2.2. Xây dựng chiến lược phát triển ngành: 4
1.2.2.1. Khái niệm: 4
1.2.2.2. Quá trình xây dựng một chiến lược phát triển ngành 4
1.2.3. Lựa chọn và quyết định chiến lược phát triển: 6
1.2.3.1. Nguyên tắc thẩm định và đánh giá 6
1.2.3.2. Tiêu chuẩn thẩm định và đánh giá 7
1.2.4: Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình xây dựng chiến lược phát triển ngành 7
1.2.4.1. Các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô 7
1.2.4.2. Nhân tố thuộc về môi trường ngành 9
1.2.4.3. Nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ
NGÀNH DỆT MAY Ở VIỆT NAM 13
2.1: GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM : 13
2.1.1: Quy mô: 13
2.1.2. Mục tiêu phát triển (từ nay đến năm 2020) 14
2.1.3: Định hướng phát triển: 15
2.1.3.1. Sản phẩm 15
2.1.3.2. Đầu tư và phát triển sản xuất 15
2.2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ DỆT MAY 16
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH DỆT MAY
ĐẾN NĂM 2020 41
3.1.2. Dự báo nhu cầu: 42
3.1.3. Định hướng 45
3.2. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ
DỆT MAY TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 46
3.2.1.Phân tích ngành công nghiệp phụ trợ dệt may Việt Nam trong những năm qua thông qua mô
hình 5 lực lượng cạnh tranh của Mc.Porter 46
3.2.1.3.Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn 48
3.2.1.4. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 48
3.2.1.5. Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành 49
II
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
3.2.3. Xây dựng chiến lược phát triển cho ngành công nghiệp phụ trợ dệt may từ năm 2013-2018: 52
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ CHO
NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 53
3.3.1. Giải pháp về môi trường đầu tư và khuyến khích sản xuất kinh doanh 53
3.3.2. Giải pháp về thị trường 54
3.3.3. Giải pháp về công nghệ 55
3.3.4. Giải pháp về nguồn nhân lực 56
3.3.5. Giải pháp tài chính 56
3.3.6. Giải pháp về liên kết doanh nghiệp 57
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ: 57
3.4.1. Đối với nhà nước 57
3.4.1.1 Hoàn thiện chính sách đầu tư và liên kết giữa các doanh nghiệp 57
3.4.1.2 Chính sách đào tạo nguồn nhân lực 58
3.4.1.3 Chính sách khuyến khích mở rộng thị trường 58
3.4.2. Đối với các doanh nghiệp 58
3.4.2.1. Xây dựng chiến lược phát triển trong dài hạn cho doanh nghiệp 58
3.4.2.2. Nâng cao hoạt động tổ chức sản xuất 59
BẢNG 3: Tổng hợp giá trị nhập khẩu thuốc nhuộm của Việt Nam hiện nay Error:
Reference source not found
BẢNG 4: Tình hình sản xuất chất trợ của Việt Nam giai đọạn trước Error: Reference
source not found
BẢNG 5: Sản lượng 1 số hóa chất chủ yếu dùng trong ngành dệt may Error: Reference
source not found
BẢNG 6: Tổng hợp tình hình sản xuất hóa chất, thuốc nhuộm của việt nam hiện nay
Error: Reference source not found
BẢNG 7: Sản lượng các sản phẩm phụ trợ ngành may Việt Nam hiện nay Error:
Reference source not found
BẢNG 8: Tình hình cung cấp các sản phẩm phụ liệu may trong nước Error: Reference
source not found
BẢNG 9 :Khả năng nội địa hoá các sản phẩm cơ khí Dệt may Việt Nam năm 2020
Error: Reference source not found
BẢNG 10: Mục tiêu nội địa hoá các sản phẩm phụ liệu may Error: Reference source not
found
BẢNG 11: Dự báo nhu cầu xơ, sợi polyester đến năm 2015 Error: Reference source not
found
BẢNG 12: Dự báo nhu cầu của ngành dệt đối với các sản phẩm cơ khí Error: Reference
source not found
BẢNG 13: Dự báo nhu cầu về hoá chất thuốc nhuộm năm 2015 và 2020 Error:
Reference source not found
BẢNG 14: Dự báo nhu cầu sử dụng phụ liệu may năm 2020 Error: Reference source not
found
2: DANH MỤC HÌNH:
HÌNH 1: Biểu đồ so sánh quy mô của công nghiệp dệt may Việt Nam với một số
nước trong khu vực Error: Reference source not found
V
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
HÌNH 2: Sơ đồ quan hệ theo chiều dọc của ngành dệt may Error: Reference source not
các loại chất giặt, tẩy, các loại hồ dệt có nguồn gốc tinh bột, hồ hoàn tất tổng hợp, các loại
phụ liệu may khác … những thứ được gọi với tên chung là phụ trợ cho dệt may.
Nhận thức được tầm quan trọng và tính thời sự của vấn đề này đối với từng bước
phát triển của ngành dệt may Việt Nam, nhóm chúng em đã chọn và nghiên cứu đề tài :
“ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH DỆT
MAY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013-2018”
Dựa trên cơ sở những lý luận về vấn đề chiến lược và xây dựng chiến lược chúng
em tiến hành tìm hiểu, thu thập số liệu và phân tích thực trạng chiến lược phát triển công
nghiệp phụ trợ cho ngành dệt may trong thời gian vừa qua và từ đó chúng em đưa ra những
giải pháp , kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn chiến lược phát triển công nghiệp phụ trợ cho
dệt may ở Việt Nam.
Dưới đây là báo cáo kết quả của quá trình nghiên cứu của nhóm chúng em. Ngoài phần
mở đầu, kết cấu, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, các bảng, hình, danh mục
1
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
các từ viết tắt thì phần nội dung của báo cáo được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và xây dựng chiến lược
Chương 2: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may ở Việt Nam
Chương 3: Chiến lược phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may Việt Nam
trong giai đoạn tới.
Đây là một đề tài khó, phạm vi nghiên cứu rộng. Do thời gian và khả năng còn hạn
chế nên báo cáo nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những điểm chưa hoàn chỉnh.
Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để nội dung của báo cáo
này được hoàn thiện hơn hơn.
Qua đây, chúng em xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS. PHAN TRỌNG PHỨC
đã tận tình giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài này.
Hà nội ngày 12 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Cù Thế Anh
những mục tiêu của nó.
Những kỹ năng và nguồn lực mà tổ chức sẽ sử dụng để đạt được
mục tiêu.
Những lợi thế mà tổ chức mong muốn có để chiến thắng đối thủ
cạnh tranh trong việc bài trí, sử dụng những khả năng đặc thù của nó
như: kỹ năng nguồn lực
Kết quả thu được từ cách thức mà tổ chức sử dụng khai thác những
khả năng đặc thù của nó. (Chiếc chìa khoá cho sự thành công của tổ
chức nằm ở giai đoạn này).
1.1.3. Vai trò của chiến lược:
3
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
Chiến lược kinh doanh có vai trò định hướng cho hoạt động của tổ chức. Nó tạo ra
những cái đích và vạch ra con đường để đi tới đó. Nó là sự kết hợp giữa quá trình đánh giá
các nhân tố bên ngoài với yếu tố bên trong của tổ chức, quyết định những hành động nhằm
tận dụng cơ hội bên ngoài bằng những ưu điểm của tổ chức, hạn chế bớt ảnh hưởng từ
những nguy cơ, thách thức, khắc phục những yếu điểm, hạn chế, tạo ra lợi thế trong quá
trình cạnh tranh.
Mặt khác, chiến lược kinh doanh là chất keo gắn kết các nhân viên trong tổ chức,
nó làm cơ sở cho hoạt động của các thành viên tạo nên sự thống nhất trong hành động, một
sức mạnh to lớn thúc đẩy tổ chức tới thành công.
Ngoài ra chiến lược kinh doanh định hướng cho tổng thể mọi hoạt động của tổ
chức, từ những quyết định có tầm quan trọng đặc biệt như đầu tư phát triển, mở rộng danh
mục sản xuất đến các quyết định nhỏ như tuyển mộ nhân viên, trả lương nhân công.
1.2. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH:
1.2.1. Xây dựng chiến lược:
Xây dựng chiến lược là quá trình tổ chức vạch ra cho mình một định hướng khác
biệt, xây dựng một lợt thế cạnh tranh bền vững hoặc tạo ra một “cách chơi” mang tính khác
biệt cho con đường đi tới đích mà họ xác định,“cách chơi” này phải mang tính khác biệt
Từ đặc trưng của mỗi nhóm có thể chọn vài nhóm các cơ hội kinh
doanh để hướng tới hoặc hoạch định chiến lược kinh doanh. Đây là
bước khó khăn và phức tạp nhất trong quá trình đi tìm cơ hội kinh
doanh.
Trong quá trình này, đặc biệt chú ý phần nghiên cứu thị trường và dự báo khả năng
nhu cầu của thị trường, vì nó chính là chìa khoá quyết định hé mở cho các cơ hội kinh
doanh. Nó đưa ra những chỉ tiêu, thông số cần thiết về các cơ hội kinh doanh có thể có, từ
đó giúp lựa chọn được những cơ hội kinh doanh có hiệu quả nhất và từ đó có một chiến
lược kinh doanh đúng đắn, kịp thời.
BƯỚC 2: Xây dựng chiến lược kinh doanhphù hợp với lợi thế cạnh tranh cốt lõi của
ngành
Yêu cầu trong việc xây dựng chiến lược phát triển ngành
• Phải nhằm vào mục đích tăng thế lực của ngành và giành lợi thế cạnh tranh
nghĩa là chiến lược phải triệt để khai thác lợi thế so sánh của ngành, tập trung
các biện pháp để tận dụng thế mạnh và khắc phục những yếu điểm có tính sống
còn.
• Phải đảm bảo sự an toàn kinh doanh cho ngành, nghĩa là chiến lược kinh doanh
phải có vùng an toàn, trong đó nếu rủi ro xảy ra thì vẫn không ảnh hưởng quá
lớn đối với sự phát triển của ngành.
• Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực
hiện mục tiêu. Xác định phạm vi kinh doanh đòi hỏi chiến lược kinh doanh phải
đảm bảo không có tình trạng dàn trải nguồn lực hoặc không sử dụng hết nguồn
lực. Xác định mục tiêu phải phù hợp với các điều kiện cụ thể và phải chỉ ra
những mục tiêu cơ bản nhất, then chốt nhất. Đi kèm với mục tiêu, cần có những
hệ thống các chính sách biện pháp, điều kiện vật chất, kỹ thuật lao động làm
tiền đề cho việc thực hiện các mục tiêu ấy.
• Phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai. Dự đoán càng chính
xác, chiến lược kinh doanh càng phù hợp. Muốn vậy cần phải có được một khối
5
đảm bảo cho chiến lược được lựa chọn tránh được những sai lầm, không sát thực tế.
Nguyên tắc 3 : Chiến lược được lựa chọn phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng
giữa các doanh nghiệp và thị trường về mặt lợi ích. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp
và thị trường là mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng, giữa người
mua và người bán. Chiến lược kinh doanh được hoạch định phải tôn trọng lợi ích
các bên.
Đây là ba nguyên tắc không thể thiếu được khi đánh giá, lựa chọn một chiến lược
để phát triển.
6
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
1.2.3.2. Tiêu chuẩn thẩm định và đánh giá
Tiêu chuẩn về mặt định lượng: dựa trên các chỉ tiêu số lượng nhưkhối lượng bán,
phần thị trường, tổng doanh thu và lợi nhuận
Tiêu chuẩn về mặt định tính: chẳng hạn như thế lực của mỗi doanh nghiệp, độ an
toàn trong kinh doanh và sự thích ứng chiến lược với thị trường.
1.2.4: Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình xây dựng chiến lược phát triển ngành
1.2.4.1. Các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô
THỨ NHẤT: Các nhân tố thuộc về kinh tế
Đây là yếu tố quan trọng, sự tác động của nó có tính chất trực tiếp và năng động
hơn so với các yếu tố khác. Nó bao gồm những nhân tố chủ yếu sau:
Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân sẽ cho biết tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người, do đó
sẽ biết được tốc độ tăng của thị trường trong tương lai. Từ đó cho phép dự đoán
được dung lượng thị trường của từng ngành và thị phần của doanh nghiệp.
Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới xu thế tiết
kiệm, tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế và như thế sẽ ảnh hưởng tới hoạt động
của doanh nghiệp. Lãi suất cho vay cao hay thấp tác động đến giá thành, tác động
đến giá bán và tác động đến sức mua thực tế về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp,
nghĩa là tác động đến việc soạn thảo và thực thi chiến lược kinh doanh.
dụng, nguồn tài chính cần thiết cho bảo vệ môi trường.
Luật pháp đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc những ràng
buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ. Vấn đề đặt ra đối với các doanh
nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành các quy định của luật
pháp.
Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn, hệ thống luật
pháp đồng bộ và hoàn thiện sẽ tạo cơ sở thuận lợi để ổn định và phát triển kinh doanh cho
các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó. Điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
việc thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp .
THỨ 3: Các nhân tố thuộc về văn hoá - xã hội.
Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá - xã hội và sự tác động của nó thường có tính
dài hạn, phạm vi tác động rộng. Nó xác định cách thức người ta sống, làm việc, sản xuất và
tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ. Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá - xã hội có
ảnh hưởng mạnh tới công tác xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh như:
Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp và tiêu dùng của
người dân.
Những phong tục, tập quán truyền thống
Những quan tâm và ưu tiên của xã hội.
Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội
Những nét văn hoá vùng cũng ảnh hưởng đến việc soạn thảo, thực thi chiến lược
kinh doanh.
THỨ 4: Các nhân tố thuộc về dân số
Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của
môi trường kinh tế và xã hội, ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Những thông tin về dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị trong
việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường Những nhân tố thuộc về dân
8
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
số cần quan tâm là:
THỨ 2: Khách hàng
Vấn đề khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh của
bất cứ ngành công nghiệp nào. Nội dung đánh giá sự ảnh hưởng của khách hàng đối với
9
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
doanh nghiệp gồm 2 vấn đề chính sau:
Sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.
Xu hướng và mức độ đòi hỏi chất lượng cao, giá bán giảm của khách hàng.
Mặt khác, cơ cấu về đại lý, nhân khẩu học, tâm lý tiêu dùng, thái độ tiêu dùng của
khách hàng cũng ảnh hưởng tới doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chiến lược để doanh
nghiệp phát triển.
THỨ 3: Những nhà cung cấp
Các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động của Công ty bằng
việc tăng cường hay giảm bớt cung cấp trong những điều kiện cần ưu tiên hay trong mọi
hoàn cảnh có thể. Vì vậy doanh nghiệp cần phải xem xét vấn đề trên để tránh được các rủi
ro do nhà cung ứng gây ra.
THỨ 4: Những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các Công ty mới gia nhập thị trường có thể có những ảnh hưởng lớn tới doanh
nghiệp, nó làm cho lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp có thể bị giảm sút vì họ đưa vào
khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực
cần thiết. Do đó, mức độ cạnh tranh trong tương lai sẽ bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập
của những nhà cạnh tranh tiềm ẩn. Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các
rào cản xâm nhập, thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các
đối thủ mới có thể dự đoán được. Để tạo ra các rào cản chính ngăn chặn sự xâm nhập,
Công ty phải tạo được các lợi thế sau:
Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty.
Lợi thế tuyệt đối về chi phí.
Lợi thế kinh tế theo quy mô.
THỨ 5: Sản phẩm thay thế
Vị trí địa lý và hệ thống cơ sở sản xuất kinh doanh
Quy trình, máy móc thiết bị công nghệ
Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực
Mạng lưới tiếp thị và phân phối
Đây là các nhân tố quan trọng để đảm bảo cho chiến lược kinh doanh có được thực
thi hay không và khi thực hiện chiến lược thì phải kết hợp và sử dụng có hiệu quả nhất các
nguồn lực này.
THỨ 4: Các nhân tố tài chính kế toán
Trong sản xuất kinh doanh, công tác tài chính – kế toán có liên quan mật thiết đến
toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.Mối quan hệ này không chỉ được thể hiện
ở chỗ đảm bảo nguồn lực cho các lĩnh vực hoạt động mà còn đảm bảo cho việc xây dựng
và thực hiện chiến lược kinh doanh. Công tác này gồm 2 bộ phận: tài chính và kế toán. Bộ
phận tài chính có nhiệm vụ tạo vốn và phân phối vốn còn bộ phận kế toán có nhiệm vụ
kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn.
THỨ 5: Nhân tố máy móc thiết bị và công nghệ:
Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng
lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến giá
11
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
thành và giá bán sản phẩm.
Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết bị và
công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm có chất lượng cao,
giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Ngược lại không một doanh nghiệp nào
mà được coi là có khả năng cạnh tranh cao trong khi trong tay họ là cả một hệ thống máy
móc thiết bị cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu.
THỨ 5: Nhân tố hệ thống mạng lưới phân phối của doanh nghiệp
Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp được tổ chức, quản lý và điều hành một
cách hợp lý thì nó sẽ là một phương tiện có hiệu quả để tiếp cận khách hàng. Doanh nghiệp
trọng yếu của công nghiệp phụ trợ cho ngành này. Phần 2 sẽ là phần tìm hiểu-phân tích về
thực trạng của ngành công nghiệp phụ trợ cho công nghiệp dệt may ở Việt Nam.
2.1.2. Mục tiêu phát triển (từ nay đến năm 2020)
Tiếp tục phát huy vai trò quan trọng của ngành công nghiệp Dệt may trong quá
trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, nhà nước ta đã xác định mục tiêu phát triển
của ngành trong giai đoạn tới là:
Mục tiêu chung:
Phát triển ngành Dệt may trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng
điểm, mũi nhọn về xuất khẩu; thoả mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước; tạo
nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế khu
vực và thế giới.
Các mục tiêu cụ thể:
BẢNG 1: Mục tiêu tăng trưởng của ngành dệt may giai đoạn 2011 - 2020
Chỉ tiêu Giai đoạn 2011-2020
Tăng trưởng bình quân 9-10%
Tăng trưởng xuất khẩu hàng năm 8-10%
(Nguồn: Quy hoạch phát triển công nghiệp phát triển ngành Dệt may Việt Nam đến
năm 2015, tầm nhìn đến 2020)
Trong đó các chỉ tiêu chủ yếu được xác định cụ thể như sau:
14
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
BẢNG 2 : Các chỉ tiêu chủ yếu của ngành Dệt may Việt Nam giai đoạn
2015-2020
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu phát triển đến
2015 2020
1. Doanh thu Tr. USD 20.5 31
Nội địa Tr.USD 5.5 10
Xuất khẩu Tr. USD 15 21
nghiệp và thuận lợi giao thông.
• Xây dựng các trung tâm thời trang, các đơn vị nghiên cứu thiết kế mẫu, các
Trung tâm cung ứng nguyên phụ liệu và thương mại tại thành phố Hà Nội,
15
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn.
Đối với các doanh nghiệp sợi, dệt, nhuộm và hoàn tất vải:
• Xây dựng các Khu, Cụm Công nghiệp chuyên ngành dệt may có cơ sở hạ tầng
đủ điều kiện cung cấp điện, nước, xử lý nước thải đáp ứng các tiêu chuẩn môi
trường theo quy định của Nhà nước
• . Thực hiện di dời và xây dựng mới các cơ sở dệt nhuộm tại các Khu, Cụm
Công nghiệp tập trung để có điều kiện xử lý nước thải và giải quyết tốt việc ô
nhiễm môi trường.
• Xây dựng các vùng chuyên canh bông có tưới tại các địa bàn có đủ điều kiện về
đất đai, thổ nhưỡng và khí hậu nhằm nâng cao sản lượng, năng suất và chất
lượng bông xơ.
2.2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ DỆT MAY
2.2.1. Khái niệm về công nghiệp phụ trợ và công nghiệp phụ trợ cho ngành dệt may
2.2.1.1.Công nghiệp phụ trợ
Công nghiệp phụ trợ là một khái niệm khá mới đối với Viêt Nam.Gần đây khái
niệm công nghiệp phụ trợ đã bắt đầu được đề cập đến ngày càng nhiều với cách nhìn nhận
ngày càng rõ hơn tầm quan trọng của nó trong sự phát triển của ngành công nghiệp của đất
nước. Quan niệm về ngành công nghiệp này ở Việt Nam xuất hiện từ thuật ngữ công
nghiệp phụ trợ, được sử dụng chính thức từ năm 2004, chủ yếu trong các chỉ thị, công văn
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, như Chỉ thị 47/2004/CT-TTg ngày 22/12/2004 về các
giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu có đề ra
nhiệm vụ trong năm 2005: “Tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ để tăng
cường khả năng cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, phụ liệu đầu vào trong nước
cho sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu và thúc đẩy mối quan hệ bổ trợ liên ngành giữa
2.2.1.2. Công nghiệp phụ trợ ngành dệt may
Ngành công nghiệp Dệt may là một ngành có truyền thống từ lâu ở Việt Nam. Đây
là một ngành quan trọng trong nền kinh tế của nước ta vì nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của
con người, là ngành giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội và đặc biệt nó là ngành có
thế mạnh trong xuất khẩu, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, góp phần cân bằng cán cân
xuất nhập khẩu của đất nước. Nó đáp ứng các nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng bao gồm các
loại quần áo, chăn ga, gối đệm, các loại đồ dùng sinh hoạt trong gia đình như: rèm cửa, vải
bọc đồ dùng, khăn các loại… mặt khác ngành dệt may cũng được sử dụng trong ngành
kinh tế khác như: vải địa kĩ thuật dùng để lót đường,vỉa bọc đệm ô tô, vật liệu bọc
. Đối với ngành dệt may, quan hệ theo chiều dọc của ngành này được biểu hiện
dưới dạng chuỗi như sau:
HÌNH 2: Sơ đồ quan hệ theo chiều dọc của ngành dệt may
Sản xuất
nguyên liệu
Kéo
sợi
Dệt
vải
Nhuộm,in
vải
Cắt
may
Phân phối
hàng may
Ngành sản xuất nguyên liệu: Cung cấp các nguyên liệu tự nhiên như bông len, tơ
Mối quan hệ giữa ngành dệt may và công nghiệp phụ trợ ngành dệt may được thể hiện như
sau
HÌNH 3: Mối quan hệ giữa ngành Dệt may và công nghiệp phụ trợ:
18
Cù Thế Anh – Hoàng Thị Thoi-K19QT
Ngành Dệt may và công nghiệp phụ trợ cho ngành Dệt may có mối quan hệ mật
thiết với nhau, sự phát triển của ngành này có vai trò quyết định đối với sự phát triển của
ngành kia. Ngành Dệt may là thị trường tiêu thụ các sản phẩm của công nghiệp phụ trợ cho
Dệt may, ngành Dệt may càng phát triển thì thị trường tiêu thụ của các sản phẩm phụ trợ
Dệt may càng được mở rộng – đây là điều kiện quan trọng cho sự phát triển của công
nghiệp phụ trợ. Đến lượt mình, công nghiệp phụ trợ cho ngành Dệt may được coi như chân
núi, tạo phần cứng để hình thành nên thân núi và đỉnh núi chính là ngành công nghiệp Dệt
may. Công nghiệp phụ trợ phát triển có thể cung cấp cho ngành Dệt may những sản phẩm
chất lượng tốt, góp phần gia tăng giá trị và nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm
Dệt may.
2.2.3. Vai trò của công nghiệp phụ trợ đối với sự phát triển của ngành dệt may
Giúp ngành dệt may việt nam nâng cao giá trị gia tăng và chủ động hơn trong sản
xuất
Góp phần khai thác nguồn lực trong nước, giảm nhập khẩu nguyên phụ liệu và máy
móc cho ngành ngành Dệt may
Mở rộng khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp
Dệt may
Phát huy ảnh hưởng tác động “lan toả” trong phát triển hệ thống công nghiệp
2.2.4. Các nhân tố tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp phụ trợ ngành
dệt may.
THỨ NHẤT: Thị trường.
Như đã nói ở trên, ngành công nghiệp phụ trợ có vai trò sản xuất các sản phẩm
trung gian phụ trợ cho việc sản xuất một sản phẩm cuối cùng.Như vậy nếu có sự tương
thích đủ lớn thì sự phát triển của ngành công nghiệp chính sẽ tạo ra thj trường ổn định phát