Đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1954-1975 - Pdf 27


MỤC LỤC
Error! Bookmark not defined.
Phần mở đầu3
1. Tính cấp thiết của đề tài3
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu4
3.1. Mục đính4
3.2. Nhiệm vụ4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu5
4.1. Đối tượng5
4.2. Phạm vi nghiên cứu5
5. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu5
5.1. Nguồn tài liệu5
5.2. Phương pháp nghiên cứu6
6. Bố cục của luận văn6
Chương 17
Quá trình hình thành đường lối đối ngoại của Đảng và nhà nước
việt nam trong giai đoạn 1954-19607
1.1. Điều kiện lịch sử7
1.1.1. Bối cảnh trong nước và nhiệm vụ chính trị của cách mạng Việt
Nam7
1.1.2. Bối cảnh quốc tế – một nhân tố có ảnh hưởng lớn đến chủ
trương, chính sách đối ngoại của Đảng (1954-1960) 13
1.2. Quá trình hình thành đường lối đối ngoại28
1.2.1.Những chủ trương mới của Đảng về đối ngoại (từ 7-1954 đến
7/1956) 28
1.2.2. Chủ trương đối ngoại của Đảng trong thời gian từ 7-1956 đến
195835
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN



2
3.2.2. T tng ngoi giao ho bỡnh, ho hiu l truyn thng nhõn
vn Vit Nam87
3.2.3. Phi cú nhng i sỏch, hot ng i ngoi phự hp vi tỡnh
hỡnh mi, ỳng n, sỏng to88
3.2.4. Xõy dng quan h hu ngh, hp tỏc lõu di vi cỏc nc lỏng
ging; quan tõm x lý ỳng n quan h vi cỏc nc ln88
3.2.5. Ngoi giao nhõn dõn úng vai trũ quan trng trong chớnh
sỏch i ngoi ca ng89
Kt lun91
Ti liu tham kho92
Ph lc THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tháng 7 năm 1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết, cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ do Đảng lãnh đạo đã giành được
thắng lợi, song sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả
nước vẫn chưa hồn thành. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai
chế độ chính trị khác nhau: miền Bắc, hồn tồn giải phóng, bước vào thời kỳ
q độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội; ở miền Nam, Mỹ thay chân Pháp, âm
mưu chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới
và căn cứ qn sự.
Lúc này, tình hình thế giới có những diễn biến phức tạp, đặc biệt là xu thế
hồ hỗn đang tác động tiêu cực đến chiến lược của các nước đồng minh của ta.

3/1925)...
Bên cạnh đó, các cơng trình nghiên cứu của nước ngồi về cuộc chiến
tranh của Mỹ ở Việt Nam cũng đa dạng và phong phú như: “Giải phẫu một cuộc
chiến tranh” của Gabrien Cơncơ, (Nhà xuất bản Qn đội nhân dân, Hà Nội
1991); “Việt Nam cuộc chiến tranh mười nghìn ngày” của Maicơn Máclia, (Nhà
xuất bản Sự thật, 1990)...
Những cơng trình trên đều đề cập đến đường lối đối ngoại của Đảng ở
những khía cạnh khác nhau, song chưa có một cơng trình nào nghiên cứu cụ thể
đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng giai đoạn 1954-1960 một cách rõ nét
và có hệ thống.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Mục đính
- Làm sáng tỏ q trình hình thành và nội dung đường lối đối ngoại của
Đảng giai đoạn 1954-1960.
- Làm rõ kết quả và bước đầu tổng kết, đánh giá, rút ra một số kinh
nghiệm trong việc xác định đường lối và chỉ đạo thực hiện của Đảng.
3.2. Nhiệm vụ
- Tập hợp đầy đủ và hệ thống hố những nguồn tài liệu có liên quan đến
đề tài.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5
- Phõn on lch s lm rừ tin trỡnh nhn thc cng nh s hỡnh thnh v
phỏt trin ng li i ngoi ca ng trong thi k mi.
- Trỡnh by ton b iu kin lch s cú tỏc ng n vic hỡnh thnh
chớnh sỏch i ngoi ca ng trong mi thi on trờn; nhng ni dung ca
ng li i ngoi cng nh bin phỏp c th nhm thc hin ch trng ú.
- Khỏi quỏt kt qu t c trong vic thc hin ng li i ngoi ca
ng, lm rừ nhng thnh cụng v hn ch ca tng thi on lch s ú.
4. I TNG V PHM VI NGHIấN CU

tớnh quy lut, nguyờn tc trong vic xỏc nh v ch o thc hin chớnh sỏch i
ngoi.
- Ngoi ra, lun vn cũn s dng mt s phng phỏp khỏc nh phng
phỏp phõn tớch, tng hp, i chiu, so sỏnh cú cỏi nhỡn tng th v quỏ trỡnh
hỡnh thnh chớnh sỏch i ngoi ca ng.
6. B CC CA LUN VN
Ngoi phn M u, Kt lun, Ti liu tham kho, Lun vn c chia
lm 3 chng:
Chng 1: Quỏ trỡnh hỡnh thnh ng li i ngoi ca ng v
Nh nc Vit Nam trong giai on 1954-1960.
Chng 2: Quỏ trỡnh thc hin ch trng, chớnh sỏch i ngoi ca
ng v Nh nc Vit Nam giai on 1954-1960
Chng 3: Mt s nhn xột v kinh nghim lch s
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

7

CHƯƠNG 1
Q TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG VÀ
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1954-1960

1.1. ĐIỀU KIỆN LỊCH SỬ
1.1.1. Bối cảnh trong nước và nhiệm vụ chính trị của cách mạng Việt Nam
Cuộc kháng chiến bền bỉ, anh dũng của nhân dân Việt Nam mà đỉnh cao
thắng lợi là chiến dịch Điện Biên Phủ đã buộc chính phủ Pháp phải ký kết Hiệp
định Giơnevơ (7-1954), cơng nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và tồn vẹn
lãnh thổ của nước Việt Nam.
Đây là một thắng lợi lớn của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia, nhân
dân Pháp và nhân dân u chuộng hồ bình trên thế giới. Thắng lợi đó đã mở
đường cho cách mạng Việt Nam bước vào thời kỳ phát triển mới, với những

kết quả của sự đầu hàng của Pháp đối với Mỹ, khẳng định thất bại của đế quốc
Pháp về qn sự và chính trị trong cuộc chiến tranh xâm lược nước ta. Tuy
nhiên, tư cách pháp lý của chính quyền miền Nam khơng vì thế mà thay đổi:
Ngơ Đình Diệm kế nghiệp Bảo Đại, chính quyền miền Nam vẫn chỉ có nhiệm vụ
cùng với Pháp phụ trách việc quản lý hành chính ở miền Nam để chờ đợi tổng
tuyển cử, đồng thời cùng với Pháp thi hành triệt để các điều khoản của Hiệp
định Giơnevơ. Như vậy, đứng về mặt pháp lý cũng như thực tế lịch sử, khơng có
một cơ sở nào để bè lũ Ngơ Đình Diệm thiết lập một nhà nước riêng biệt ở miền
Nam Việt Nam. Và cái “nhà nước” mà Mỹ – Diệm đã dựng lên ở miền Nam và
đặt tên là “nước Việt Nam cộng hồ” là kết quả trực tiếp của việc chúng phá
hoại Hiệp định Giơnevơ. Nhà nước đó hồn tồn bất hợp pháp.
Để che đậy bản chất thuộc địa đã lỗi thời, lừa phỉnh nhân dân và dư luận
thế giới, Mỹ đã khốc cho chính quyền Ngơ Đình Diệm một hình thức độc lập
quốc gia giả hiệu, có quốc hội, có hiến pháp, có qn đội...nhưng thực tế, chính
quyền miền Nam lúc bấy giờ khơng phải là một chính quyền độc lập. Đế quốc
Mỹ đặt cố vấn khắp nơi, nắm các ngành hoạt động quan trọng, liên tiếp đưa các
phái đồn nhân viên qn sự và vũ khí nhằm lập căn cứ qn sự ở miền Nam.
Mỹ lấy danh nghĩa là giúp đỡ Diệm những thực chất Mỹ dùng viện trợ để
“buộc” chặt chính quyền Ngơ Đình Diệm vào Mỹ. Chúng ra sức tun truyền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
lừa bịp quần chúng nhân dân từng nơi, từng lúc với những thủ đoạn mị dân như
“chống tứ đổ tường", "diệt dốt", "phục hồi văn hố Á Đơng", "cộng đồng hương
thơn”... Những luận điệu tun truyền của chúng trái ngược với thực tế của một
xã hội thối nát, vì vậy, Mỹ - Diệm khơng thể che giâú bộ mặt phản dân tộc của
một chính quyền ngoại lai bán nước, khơng thể tìm được chỗ dựa trong các tầng
lớp nhân dân.
Ngay sau khi lên nắm chính quyền, Mỹ - Diệm liên tiếp tiến hành những
hành động phá hoại Hiệp định Giơnevơ ngày càng nghiêm trọng và có hệ thống.

s nht trớ ng h ngay trong ni b gii cm quyn M. Vỡ lý do ny hay lý do
khỏc, nhiu ngi ó sm nhn ra hu qu ca s can thip ny. Ngy 23-10-
1954, B trng Quc phũng M Uynxn ó lờn ting phn i vic M can
thip vo Vit Nam v cho rng M nờn rỳt khi khu vc ny. ú l nhng
ting núi thc thi, cú lng tri, bit cõn nhc õu l li ớch thc s ca nc
M. Vic M quyt tõm bin min Nam Vit Nam thnh mt phũng tuyn
chng cng bng cỏch trc tip nm ly b mỏy ngu quyn, ngu quõn t c
s, (do cỏc c vn M quyt nh mi vn ), cũn to ra mõu thun ngy cng
tng gia M v chớnh quyn tay sai. Mc dự, chớnh quyn Ngụ ỡnh Dim phi
da vo M tn ti nhng trong sut mt thi gian di, tp on Ngụ ỡnh
Dim vn tỡm mi cỏch u tranh, hn ch s ln ỏt ca M vt li mt phn
quyn lc tng i c lp ca mỡnh.
Nh vy, rừ rng quc M õm mu phỏ hoi Hip nh Ginev t khi
nú c ký kt nh li Tng thng Aixenhao tuyờn b ngy 22-7-1954: Hoa K
khụng d vo nhng quyt nh ca hi ngh v khụng b rng buc vo nhng
quyt nh y. Cng nh Tng thng ca mỡnh, khi cũn l thng ngh s,
Kenndy ó nhn mnh Vit Nam l hũn ỏ tng ca th gii t do ụng
Nam . ú l con ca chỳng ta, chỳng ta khụng th t b nú[41; tr.43].
Chớnh vỡ l ú, trong hc thuyt ụminụ ca mỡnh, M chn Vit Nam lm
trng im ca chớnh sỏch xõm lc. Nu mt Vit Nam, M cú th mt nhiu
ni trờn th gii, trc ht l khu vc ụng Nam . ỏnh bi Vit Nam, M s
ỏnh bi c phong tro gii phúng dõn tc, ỏnh bi c ch ngha xó hi
vựng ny. V M chc rng vi mt lc lng ngu quyn, ngu quõn cựng
khi lng v khớ v phng tin chin tranh hin i m M em n Vit
Nam, chin thng s nhanh chúng thuc v M. Nhng thc t lch s ó chng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

11
minh iu hon ton ngc li. Mt trong nhng nguyờn nhõn dn n tht bi
bi thm ca M Vit Nam ú l M ó ỏnh giỏ thp t nc, xó hi v con

12
ó xỏc nh: Cỏch mng Vit Nam trong giai on hin ti cú hai nhim v
chin lc: Mt l, tin hnh cỏch mng xó hi ch ngha min Bc. Hai l,
gii phúng min Nam khi ỏch thng tr ca quc M v bn tay sai, thc
hin thng nht nc nh, hon thnh c lp, dõn ch trong c
nc[21;tr.916]. Hai nhim v chin lc y cú mi quan h mt thit v gn
bú khng khớt vi nhau. a min Bc tin lờn ch ngha xó hi l mt nhim v
tt yu sau khi ó hon thnh cỏch mng dõn tc dõn ch nhõn dõn, lm cho
min Bc ngy cng vng mnh v mi mt, to c s cho cỏch mng gii
phúng min Nam, cho s phỏt trin ca cỏch mng c nc. Vỡ vy, tin hnh
cỏch mng xó hi ch ngha min Bc l nhim v quyt nh nht i vi s
phỏt trin ca ton b cỏch mng Vit Nam, i vi s nghip thng nht nc
nh[21;tr.917]. Trong s nghip hon thnh cỏch mng dõn tc dõn ch nhõn
dõn trong c nc, thc hin thng nht nc nh, ng bo ta min Nam cú
nhim v trc tip ỏnh ỏch thng tr ca quc M v bn tay sai ca
chỳng gii phúng min Nam[21;tr.917]. Mc dự nhim v cỏch mng hai
min thuc hai chin lc khỏc nhau, mi nhim v nhm gii quyt yờu cu c
th ca mi min trong hon cnh nc nh tm thi b chia ct song u hng
ti mc tiờu chung trc mt l ho bỡnh thng nht T quc. Trong ú, nhim
v chung ca cỏch mng Vit Nam hin nay l tng cng on kt ton dõn,
kiờn quyt u tranh gi vng ho bỡnh, y mnh cỏch mng xó hi ch ngha
min Bc, ng thi y mnh cỏch mng dõn tc dõn ch nhõn dõn min
Nam, thc hin thng nht nc nh trờn c s c lp v dõn ch, xõy dng
mt nc Vit Nam ho bỡnh, thng nht, c lp, dõn ch v giu mnh, thit
thc gúp phn tng cng phe xó hi ch ngha v bo v ho bỡnh ụng Nam
v th gii[21;tr.918].
Nh vy, cú th thy rng, sau khi Hip nh Ginev c ký kt c
im tỡnh hỡnh mi ca t nc Vit Nam ó quy nh hai chin lc cỏch
mng khỏc nhau gia hai min, ng thi nú chi phi vic xỏc nh ch trng
chớnh sỏch i ngoi trong thi k mi. Thc cht, chớnh sỏch i ngoi l biu

tranh th gii ln th hai. Sau khi ho bỡnh c lp li, vi s giỳp ca Liờn
Xụ, nhõn dõn lao ng nhng nc ny xõy dng li t nc, khụi phc v
phỏt trin nn kinh t quc dõn vi tc khỏ nhanh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

14
Cùng với Liên Xơ, Trung Quốc cũng bước vào thời kỳ cách mạng xã hội
chủ nghĩa, thực hiện nhiệm vụ đưa Trung Quốc từ một nước nơng nghiệp nghèo
nàn, lạc hậu, tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản
chủ nghĩa. Đến năm 1954, giá trị sản lượng cơng, nơng nghiệp tồn quốc gấp 2,2
lần năm 1949. Đời sống vật chất và văn hố của mọi tầng lớp nhân dân được
nâng cao rõ rệt. Chính quyền nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đã
đồn kết được tồn dân hướng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo
vệ những thành quả cách mạng đã giành được. Trong những năm 1954-1955,
tình hữu nghị giữa Cộng hồ Nhân dân Trung Hoa với các nước Á - Phi được
mở rộng và phát triển lên một bước mới. Tại nhiều hội nghị quốc tế, nước Cộng
hồ Nhân dân Trung Hoa có vai trò và tiếng nói quan trọng. Uy tín quốc tế của
Trung Quốc trong thời kỳ này được nâng lên rõ rệt.
Quan hệ hồ bình, hữu nghị, hợp tác Liên Xơ, Trung Quốc và các nước xã
hội chủ nghĩa Đơng Âu trong những năm 50 đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển
của cách mạng thế giới. Liên Xơ, Trung Quốc đã cùng nắm tay nhau tích cực
ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc như cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-
1953), cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946-1954)... Đặc
biệt, tháng 5 năm 1955, tổ chức Hiệp ước Vacxava ra đời nhằm đối phó với việc
phục hồi chủ nghĩa qn phiệt Tây Đức và khối Bắc Đại Tây Dương (NATO) đã
khẳng định sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa. Các nước tham gia Hội
nghị Vacsava (từ ngày 11 đến 14-5-1955) đã quyết định ký Hiệp ước hữu nghị,
hợp tác và tương trợ Vacxava với thời hạn 20 năm nhằm giữ gìn an ninh của các
nước hội viên (bao gồm Anbani, Bungari, Hungari, Cộng hồ Dân chủ Đức, Ba
Lan, Rumani, Liên Xơ và Tiệp Khắc), duy trì hồ bình ở châu Âu và củng cố

Chiến thắng Điện Biên Phủ đã gợi lên cho nhân dân, trước hết là các lực
lượng cách mạng ở các nước châu Phi những suy nghĩ mới về đường lối và
phương pháp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. Tháng 8-1954, Đảng Cộng
sản Marốc ra tun bố đòi chính phủ Pháp phải chấm dứt các hành động đàn áp,
khủng bố những người u nước, phải thả tù chính trị. Theo kinh nghiệm của
nhân dân Việt Nam, nhân dân Marốc đã cầm vũ khí, kiên trì cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc. Ở các nước châu Phi khác như: Tuynidi, Angiêri, Mali...
phong trào đấu tranh giành độc lập cũng phát triển mạnh mẽ với khí thế sơi nổi.
Điển hình là phong trào giải phóng ở Angiêri. Mặt trận giải phóng dân tộc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

16
Angiờri ra i c s hng ng ca phn ln cỏc ng phỏi v t chc yờu
nc, i din cho cỏc giai cp cụng nhõn, nụng dõn, t sn dõn tc, tiu t sn,
v cỏc tng lp khỏc trong xó hi. Cuc chin u ca nhõn dõn Angiờri bt u
n ra ngy 1-11-1954 v c s ng h ca cỏc lc lng tin b trờn th
gii... Tip ú, nm 1956, 3 nc Bc Phi: Tuynidi, Marc, Xung ginh c
lp. Thỏng 3-1957, nc cng ho Gana ra i, m u thi k vựng dy ca
cỏc nc Tõy Phi, ri n nm 1960 - cú 17 nc chõu Phi tuyờn b c lp
v i vo lch s vi tờn gi Nm Chõu Phi.
Chõu - i tng xõm lc ca cỏc quc chõu u v Bc M t
hng trm nm, cuc u tranh ca nhõn dõn cỏc dõn tc õy c tip thờm
sc mnh rừ rt, c bit l ụng Dng, s on kt gn bú gia nhõn dõn ba
nc Vit Nam Lo Campuchia cng thờm cht ch, chun b i phú vi
nhng th on xõm lc kiu thc dõn mi m quc M ang trin khai tớch
cc.
c bit, ngy 1-1-1959, cỏch mng Cuba ginh thng li v thỏng
5/1960, Chớnh ph Cuba tuyờn b gia nhp h thng cỏc nc xó hi ch ngha,
bt chp s ngn chn thự ch ca M. Cỏch mng Cuba thnh cụng trờn mt
t nc nm ngay ca ngừ nc M ó xua tan n tng v sc mnh ca

tồn tại hồ bình:
1. Tơn trọng chủ quyền và sự thống nhất lãnh thổ của nhau
2. Khơng xâm lược lẫn nhau;
3. Khơng can thiệp vào nội chính của nhau
4. Bình đẳng và có lợi cho hai bên;
5. Cùng tồn tại trong hồ bình.
Bản tun bố này được chính phủ các nước ủng hộ và coi đó là năm
ngun tắc bất di bất dịch của mối quan hệ quốc tế giữa các nước trên thế giới.
Hội nghị Băngđung (4-1955) cũng nhấn mạnh hơn nữa năm ngun tắc này.
Như vậy, có thể thấy rằng, sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, tình
hình thế giới có những thuận lợi đáng kể: chủ nghĩa xã hội đã hình thành hệ
thống và phát triển mạnh mẽ khắp tồn cầu, phong trào giải phóng dân tộc và
phong trào dân chủ vì hồ bình, tiến bộ trên thế giới nổ ra rộng rãi, sơi nổi. Sức
mạnh tổng hợp của ba yếu tố trên đã tạo nên thế tiến cơng tồn diện vào chủ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

18
nghĩa đế quốc, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới nói chung, phong trào cách
mạng ở Việt Nam thời kỳ 1956-1960 nói riêng.
Cũng trong thời kỳ này, trong nội bộ của chủ nghĩa tư bản cũng có những
biến động đáng kể. Là cường quốc số 1 thế giới, mục tiêu nhất qn trong chính
sách đối ngoại của Mỹ là giành, giữ ảnh hưởng thị trường thế giới và trở thành
bá chủ thế giới. Mục tiêu đó xun suốt mấy thế kỷ qua và được các nhà cầm
quyền Mỹ đặt lên hàng đầu. Để làm được điều đó, khơng phải chỉ có sức mạnh
qn sự, kinh tế và chính trị, mà còn cần có một chiến lược tồn cầu phù hợp,
một chính sách xâm nhập và bành trướng khơn khéo. Sau Chiến tranh thế giới II,
Mỹ thực hiện chiến lược tồn cầu, ráo riết chạy đua vũ trang, can thiệp thơ bạo
vào cơng việc nội bộ của các nước, tổ chức đảo chính, dựng lên những chính
quyền bù nhìn tay sai. Chiến lược tồn cầu của Mỹ gồm có chiến lược chung
(chiến lược tổng qt) và chiến lược qn sự tồn cầu. Chiến lược chung bao

chính trị”. Đối với phong trào cách mạng thế giới, Liên Xơ chủ trương đấu tranh
giành chính quyền bằng phương pháp hồ bình.
Nhìn chung, lúc này Đơng Nam Á nói chung và Đơng Dương nói riêng
khơng phải là mối quan tâm hàng đầu của Liên Xơ. Thời gian cuối thập niên 50,
Liên Xơ tập trung viện trợ cho một số nước. Ở Châu Á có Ấn Độ, Inđơnêxia; ở
Châu Phi có Ai Cập; ở Châu Mỹ có Cuba. Liên Xơ coi những nước này là đồng
minh chiến lược quan trọng. Còn đối với Việt Nam, Liên Xơ tự đặt vị trí của
mình là quan sát viên, tránh đụng đầu với Mỹ. Liên Xơ thúc đẩy việc thi hành
các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ về tập kết, chuyển qn, giải phóng miền
Bắc, viện trợ cho Việt Nam Dân chủ Cộng hồ khơi phục và xây dựng kinh tế.
Coi miền Nam Việt Nam là một bộ phận của phong trào độc lập dân tộc, Liên
Xơ muốn Việt Nam đấu tranh chính trị, pháp lý để từng bước giải quyết vấn đề
miền Nam. Liên Xơ đã phản ứng một cách dè dặt, khơng dứt khốt với việc Mỹ
- Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ. Năm 1957, Liên Xơ đề nghị kết nạp cả
miền Nam và Bắc Việt Nam vào Liên Hợp Quốc. Điều đó chứng tỏ trên thực tế
chủ trương hồ hỗn Xơ - Mỹ buộc Liên Xơ thừa nhận khu vực ảnh hưởng của
Mỹ ở Châu Á. Thực tế lịch sử cho thấy, sự thay đổi quan điểm của Liên Xơ
trong quan hệ với Việt Nam diễn ra một cách chậm chạp do gặp phải nhiều lực
cản từ phía Mỹ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

20
Sau khi hồ bình lập lại ở Đơng Dương, Trung Quốc tăng cường quan hệ
với các nước xã hội chủ nghĩa, duy trì và mở rộng quan hệ với Liên Xơ, tỏ thái
độ hồ hỗn với Mỹ và tìm cách bình thường hố với một số nước phương Tây.
Trên con đường tập hợp lực lượng, Trung Quốc chủ trương lấy vấn đề ủng hộ
Việt Nam làm khẩu hiệu thu phục nhân tâm. Trung Quốc xem Việt Nam là đối
tác trung gian tốt nhất để có thể đưa ra đàm phán với Liên Xơ và Mỹ khi cần
thiết. Để khống chế được Việt Nam, Trung Quốc vận động Việt Nam thi hành
tốt Hiệp định Giơnevơ năm 1954, viện trợ cho Việt Nam hàn gắn vết thương

phật ý Mỹ để tiếp tục được Mỹ viện trợ. Chính sách đó đã hồn tồn bị phá sản
khi Mỹ độc chiếm miền Nam Việt Nam và tiếp tục cuộc chiến tranh mà Pháp
khơng theo đuổi được. Pháp đã khơng làm hết trách nhiệm thi hành Hiệp định
Giơnevơ mà họ đã ký kết.
Cùng với Pháp, là một nước thắng trận trong cuộc chiến tranh thế giới lần
thứ 2 nhưng vào những năm 50, nước Anh khơng còn giữ được vai trò quốc tế
của mình như trước nữa. Hệ thống thuộc địa của Anh tan rã khơng thể cứu vãn
nổi, nền tài chính bị khủng hoảng nghiêm trọng đã làm cho những người cầm
quyền nước Anh phải nhượng bộ Mỹ trong nhiều vấn đề quốc tế. Chính bởi như
vậy, việc Anh làm ngơ trước những hành động ngang nhiên của Mỹ ở Đơng
Dương cũng là lẽ đương nhiên, trong khi đáng lẽ với vai trò là một trong hai
Chủ tịch Hội nghị Giơnevơ, Anh phải có trách nhiệm lên tiếng về vấn đề này.
Thực ra, cần phải thấy một thực tế rằng chủ nghĩa đế quốc đã có ý đồ về
một giải pháp chia cắt Việt Nam từ lâu. Anh đã vận động Pháp và Mỹ tán thành
giải pháp này. Ngày 29-3-1954, ngoại trưởng Đalét nhấn mạnh: Việc Liên Xơ và
Trung Quốc áp đặt chế độ thống trị cộng sản đối với khu vực Đơng Nam Á bằng
bất cứ biện pháp nào, là nguy cơ nguy hiểm cho tồn bộ thế giới tự do. Cần phải
chống lại nguy cơ đó bằng hành động chung. Làm như thế sẽ rất nguy hiểm,
nhưng còn ít nguy hiểm hơn là tình hình sau đây vài năm nữa, nếu bây giờ
khơng dám đánh trả quyết liệt. Và người Mỹ đã đến Giơnevơ với những kế
hoạch của họ. Tuy nhiên, có một điều người Mỹ khơng hiểu rằng: Họ khơng thể
nào mua được bằng đơla Mỹ một dân tộc đã từng khơng tiếc máu xương vì độc
lập, thống nhất. Mỹ khơng thể nào duy trì được miền Nam – ngay cả bằng viện
trợ của Mỹ – một chính phủ cơng khai chống lại sự thống nhất của đất nước.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

22
Song song với xu thế hồ hỗn Xơ-Mỹ, trong thời gian này, lịch sử thế
giới đã chứng kiến những bất đồng nảy sinh trong phe xã hội chủ nghĩa, đặc biệt
là mâu thuẫn Xơ - Trung. Thực ra, mâu thuẫn này đã xuất hiện từ năm 1945 sau

Ngoại giao truyền thống Việt Nam bắt nguồn từ truyền thống văn hố của
dân tộc Việt Nam, đồng thời là kết quả của hoạt động giao lưu quốc tế của nước
Việt Nam từ ngàn xưa với các nước láng giềng trong q trình đấu tranh bảo vệ
nền độc lập, chủ quyền của dân tộc và phát triển, xây dựng đất nước.
Có lẽ trên thế giới này khơng có một quốc gia nào phải trải qua nhiều
cuộc đấu tranh như đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam. Có phải đó là ngun
nhân, là nguồn gốc hun đúc cho con người Việt Nam một tinh thần ln có ý
thức bảo vệ độc lập, chủ quyền, tồn vẹn lãnh thổ. u chuộng hồ bình là bản
chất ngoại giao của Việt Nam. Chính vì vậy, trong khi kiên trì lập trường, giữ
vững ngun tắc độc lập, chủ quyền, Việt Nam ln xem trọng việc giữ gìn hồ
khí với nước lớn, hữu nghị hồ bình trong quan hệ ngoại giao với các nước láng
giềng. Lịch sử đã chứng minh điều đó khi qn Tống tiến cơng sang Đại Việt,
khi vua Trần cử sứ thần sang hồ giải với qn Ngun Mơng sau khi đánh bại
cuộc xâm lược lần thứ nhất của Ngun Mơng (1258). Tư tưởng ấy còn được
khẳng định trong 30 năm kháng chiến chống Ngun Mơng, hầu như cứ 2 năm 1
lần, Đại Việt cử sứ thần sang n Kinh thăm viếng, xây dựng quan hệ ngoại
giao thân thiện. Cùng với thắng lợi trên các mặt trận, việc thực hiện nhất qn tư
tưởng ngoại giao hồ hiếu là nhân tố quan trọng làm nền tảng của dân tộc Việt
Nam qua các cuộc chiến tranh xâm lược, bành trướng từ phương Bắc xuống, từ
phương Nam lên.
Ngoại giao truyền thống Việt Nam thấm nhuần tinh thần nhân đạo và chủ
nghĩa nhân văn sâu sắc. Điều đó xuất phát từ lý tưởng nhân nghĩa của dân tộc
“đem đại nghĩa để thắng hung tàn”, "lấy chí nhân thay cường bạo”,... đồng thời
nó còn bắt nguồn từ tầm nhìn sâu xa trong quan hệ ngoại giao với các nước láng
giềng có chung biên giới, xem trọng sự hồ mục “Hồ ở trong nước thì ít dụng
binh; hồ ở ngồi biên thì khơng sợ có báo động”. Và khi phải đương đầu với
những thế lực ngoại xâm hung bạo, Việt Nam ln thể hiện sự nhún nhường để
giữ độc lập. Mặc dù kiên quyết đứng lên để bảo vệ độc lập dân tộc và chủ quyền
lãnh thổ song trong tư tưởng của người Việt Nam vẫn ln hết sức chú ý vấn đề
thể diện nước lớn và giữ gìn hồ hiếu dân tộc. Đó chính là một đặc trưng nổi bật

Pháp (1946-1954), hoạt động đối ngoại tập trung vào việc xây dựng, củng cố
quan hệ hữu nghị với nhân dân các nước xa gần, nhất là nhân dân Pháp,
Campuchia, Liên Xơ và Trung Quốc, góp phần phá âm mưu của thực dân Pháp,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn MỘT SỐ KINH NGHIỆM HIỆP ĐỊNH ĐÌNH CHỈ CHIẾN SỰ Ở VIỆT NAM I Giới tuyến quân sự tạm thời và khu phi quân sự Nguyên tắc và cách thức thi hành hiệp định này I Cấm đem thêm quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí đạn dược mới, căn cứ quân sự Điều khoản linh tinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status