đồ án kỹ thuật điện điện tử Các phần tính toán thiết kế rơ le trung gian điện từ kiểu kín - Pdf 27

Đồ án tốt nghiệp
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 3
Chơng I: xác định và lựa chọn kết cấu của rơle 5
I. Giới thiệu chung về rơ le: 5
I.1. Cấu tạo của Rơle: 5
I.2. Phân loại rơle: 5
I.3. Các yêu cầu khi thiết kế: 5
II. Giới thiệu chung về rơle điện từ 6
II.1. Tác dụng: 6
II.2. Sơ đồ cấu tạo 7
II.3. Nguyên lý hoạt động: 7
III. Lựa chọn phơng án thiết kế: 7
III.1. Phân tích các mẫu: 7
III.2. Lựa chọn phơng án thiết kế : 8
CHƯƠNG II. Tính toán và kiểm nghiệm mạch vòng dẫn điện 10
I. Giới thiệu kết cấu mạch vòng dẫn điện 10
II. Thiết kế tính toán thanh dẫn 10
1. Các bớc tính toán thanh dẫn 10
2. Tính toán thanh dẫn động 10
3. Tính toán thanh dẫn tĩnh 17
III. Thiết kế tính toán tiếp điểm 17
1. Chức năng của tiếp điểm 17
2. Yêu cầu với các tiếp điểm 17
3. Chọn vật liệu làm tiếp điểm 18
4. Tính lực ép tiếp điểm 18
5. Xác định điện trở tiếp xúc 19
6. Điện áp rơi trên điện trở tiếp xúc 19
7. Tính nhiệt độ phát nóng của tiếp điểm 19
8. Xác định dòng điện hàn dính 20

1. Xác định tiết diện lõi thép 34
2. Xác định kích thớc của cuộn dây nam châm điện và nam châm điện.
35
E. Tính toán kiểm nghiệm nam châm điện 39
1. Vẽ sơ đồ đẳng trị với 0 39
2. Tính từ dẫn rò: (Gr) 40
3. Xác định từ dẫn của khe hở không khí: G 41
4. Xác định từ dẫn tổng 44
5. Xác định từ thông và từ cảm 46
6. Xác định thông số cuộn dây 47
Chơng V: Tính toán hệ số nam châm điện 59
I. Tính và dựng đờng đặc tính lựa hút nam châm điện 59
II. Tính toán gần đúng thời gian tác động và thời gian nhả 62
Chơng VI: Xây dựng và hoàn thiện kết cấu 64
I. Phần làm việc 64
1. Mạch vòng dẫn điện 64
1.1. Thanh dẫn động 64
1.2. Thanh dẫn tĩnh 64
1.3. Vít đầu nối 64
1.4. Dây nối mềm 64
1.5. Hệ thống tiếp điểm 64
2. Nam châm điện 65
2.1. Mạch từ 65
2.2. Cuộn dây 65
2.3. Vòng ngắn mạch 65
II. Phần chân đế 66
SV: Trần Anh Tuấn
2
Đồ án tốt nghiệp
Lời nói đầu

Một khí cụ điện thờng gặp nói chung phải có các bộ phận chủ yếu là:
- Mạch vòng dẫn điện gồm: thanh dẫn, đầu nối, các tiếp điểm.
- Hệ thống dập hồ quang
- Các cơ cấu trung gian
- Nam châm điện
- Các chi tiết và các cụm cách điện
- Các chi tiết kết cấu, vỏ, thùng.
Rơ le là loại khí cụ tự động đóng ngắt mạch điều khiển, bảo vệ và điều
khiển sự làm việc của mạch điện. Tuỳ theo nguyên lý làm việc, tuỳ theo đại l-
ợng điện và giá trị dòng áp đi vào mà có nhiều loại rơ le khác nhau nh: rơ le
SV: Trần Anh Tuấn
3
Đồ án tốt nghiệp
điện từ, rơ le nhiệt, rơ le cảm ứng, rơ le bán dẫn, rơ le dòng điện, rơ le điện áp
và rơ le trung gian.
ở Việt Nam cũng chế tạo đợc các loại khí cụ điện nói chung và rơ le
nói riêng. Tuy nhiên chất lợng của nó cha cao (tuổi thọ không lớn). Khi cần
các loại khí cụ có độ tin cậy cao và chất lợng tốt đa phần là nhập từ nớc ngoài.
Trong nội dung của đồ án sẽ trình bày các phần tính toán thiết kế rơ le
trung gian điện từ kiểu kín. Có các thông số ban đầu:
+ 4 tiếp điểm thờng đóng, 4 tiếp điểm thờng mở
+ U
đm
= 220V
+ I
đm
= 5A
+ f = 50 Hz
+ Điện áp điều khiển U
đmđk

điện áp; rơle công suất; rơle tần số
Những loại rơle này có thể điều chỉnh theo giá trị cực đại hay cực tiểu
hiệu số các tín hiệu hoặc chiều tín hiệu.
+ Theo phơng pháp mắc cơ cấu thu vào mạch ta có thể chia ra loại rơle:
- Rơle mạch sơ cấp: Mắc trực tiếp vào mạch điều khiển.
- Rơ le mạch thứ cấp: Mắc gián tiếp qua biến áp hay biến dòng.
- Rơle trung gian: Làm việc dới tác động của những tín hiệu từ các rơle
khác, với nhiệm vụ khuyếch đại những tín hiệu này và chia ra tác động lên
nhiều mạch điều khiển khác nhau.
+ Theo mục đích sử dụng chia ra 3 nhóm cơ bản:
- Rơle bảo vệ mạng điện: Thờng là rơle mạch nhị thứ (thứ cấp). Các cơ
cấu thu và chấp hành của chúng thờng đợc thiết kế với dòng điện bé.
- Rơle điều khiển: Thờng là loại rơle mạch sơ cấp.
- Rơle tự động và liên lạc: Có thể là rơle mạch thứ cấp loại sơ cấp,
chúng làm nhiệm vụ đảm nhiệm các quá trình tự động và thông tin liên lạc.
I.3. Các yêu cầu khi thiết kế:
+ Các yêu cầu về kỹ thuật:
- Đảm bảo độ bền nhiệt của các chi tiết, bộ phận của rơle làm việc ở chế
độ định mức và chế độ sự cố.
SV: Trần Anh Tuấn
5
Đồ án tốt nghiệp
- Đảm bảo độ bền cách điện của các chi tiết, bộ phận cách điện và
khoảng cách cách điện khi làm việc với điện áp lớn nhất, kéo dài và trong
điều kiện xung quanh (nh ma, bụi, bẩn) cũng nh khi có điện áp nội bộ.
- Đảm bảo độ bền cơ và tính chịu mòn của các bộ phận rơle trong giới
hạn số lần thao tác đã thiết kế, thời gian làm việc ở chế độ định mức cũng nh
chế độ sự cố.
- Khả năng đóng ngắt ở chế độ sự cố và chế độ định mức.
- Khi U = 85% Uđm thì lực hút điện từ của nam châm điện phải đảm

2. Nắp mạch từ
3. Lò xo nhả
4. Cuộn dây
5. Tiếp điểm tĩnh
6. Tiếp điểm động
II.3. Nguyên lý hoạt động:
- Khi đa dòng điện vào cuộn dây nam châm điện thì cuộn dây sinh ra
một sức từ động F = IW. Sức từ động sinh ra từ thông khe hở không khí của
nam châm điện

.
Khi F
đt
> F
ph

(lực hút điện từ lớn hơn lực phản hồi) làm cho nắp của
nam châm điện đóng lại nhờ thanh dẫn động làm tiếp xúc các tiếp điểm tĩnh
và động lại với nhau.
- Khi không có dòng điện đa vào cuộn dây nam châm điện khi đó I = 0 ->
F
đt
= 0 -> F
ph

> F
đt
lò xo kéo nắp nam châm trở về vị trí ban đầu và tiếp điểm tĩnh
cũng đợc đa về vị trí ban đầu tách các tiếp điểm tĩnh và động khỏi nhau.
III. Lựa chọn phơng án thiết kế:

- Công nghệ chế tạo cao.
- Độ tin cậy không cao.
* Kết luận:
Từ hai loại rơle do Liên Xô cũ và Nhật Bản sản xuất trên và yêu cầu của
thiết kế của đồ án ta chọn loại rơle do Liên Xô cũ sản xuất làm nhiệm vụ thiết kế.
III.2. Lựa chọn phơng án thiết kế :
Qua quan sát và tìm hiểu kết cấu rơle của các nớc kể trên ta thấy chúng
thờng có cấu chung gần giống nhau.
- Kiểu hút chập.
- Dạng mạch từ hình chữ U.
- Tiếp điểm động đợc bố trí trên 1 thanh.
- Kết cấu đơn giản.

1 - Lò xo nhả
2 - Lẫy gạt
3 - Cần chuyển động
4 - Tiếp điểm tĩnh, thanh dẫn tĩnh
5 - Tiếp điểm động, thanh dẫn động
6 - Đế giữ mạch từ.
7 - Thân mạch từ
8 - Vỏ
9 - Cuộn dây
10 - Vòng ngắn mạch
11 - Nắp mạch từ
12 - Cơ cấu truyền đông
13 - Dây dẫn cuộn dây
14 - Lẫy giữ vỏ
15 - Đế
16 - Thanh giữ và định hớng chuyển
động cho thanh truyền động.

+ Độ bền nhiệt của các vật liệu trong rơle.
- Điện áp cách điện giữa các pha và các pha với đất theo bảng 1-2 TL2
chọn khoảng cách cách điện giữa các pha l
cd
= 10 (mm).
SV: Trần Anh Tuấn
9
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG II. Tính toán và kiểm nghiệm mạch
vòng dẫn điện
I. Giới thiệu kết cấu mạch vòng dẫn điện
Trong các loại khí cụ điện nói chung và rơ le trung gian nói riêng. Mạch
vòng dẫn điện đóng vai trò quan trọng, nó cùng với nam châm điện, khâu
truyền động trung gian, và các bộ phận kết cấu khác cấu thành một rơ le hoàn
chỉnh.
Trong rơ le trung gian, mạch vòng dẫn điện là kết cấu của nhiều bộ
phận khác nhau cấu tạo thành. Nó bao gồm, thanh dẫn động, thanh dẫn tĩnh,
tiếp điểm động, tiếp điểm tĩnh, giá đỡ tiếp điểm, dây nối mềm, đầu nối ra.
Thanh dẫn tĩnh
Tiếp điểm tĩnh
Tiếp điểm động
Thanh dẫn động
Đầu nối
Dây dẫn mềm
Hình 1.1. Kết cấu chung của mạch vòng dẫn điện.
Tính toán thiết kế mạch vòng dẫn điện của rơ le điện từ trung gian xoay
chiều kiểu kín, thực chất là tính toán thiết kế từng bộ phận cấu thành nó nh đã
nêu ở trên.
II. Thiết kế tính toán thanh dẫn
1. Các bớc tính toán thanh dẫn.

o
C
=0,01754.10
-6
.m
Hệ số nhiệt điện trở
=4,3.10
-3
1/
0
C
Độ dẫn điện
=3,9W/g
0
C
Nhiệt lợng nóng chảy 390J/g
Nhiệt dung C
p
=0,385J/g
0
C
Modul đàn hồi 4600.10
6
kG/cm
2
Hệ số nhiệt độ của nhiệt dung 10
-4
Nhiệt lợng bay hơi 2600J/g
Độ cứng H
B

ôđ
Cũng có thể biểu diễn công thức cân bằng nhiệt độ ở chế độ xác lập cho
mọi chi tiết với bề mặt tản nhiệt S
T
, chiều dài l, và chu vi là S
T
/l:
P = I
2
.R

.K
f
= K
T
.S
T
. (
ôđ
-
mt
)
Hay:
SV: Trần Anh Tuấn
11
a
b
Đồ án tốt nghiệp
).(S.K
S

,
mt
điện trở xuất của vật liệu ở 0
0
C, 20
0
C, và nhiệt độ môi trờng
(m)

là hệ số nhiệt điện trở, của đồng là 0,0043 1/
0
C.

K
f
là hệ số tổn hao phụ đặc trng cho hiệu ứng gần và hiệu ứng bề mặt.
K
f
= K
bm
.K
g

K
bm
là hệ số phụ đặc trng cho hiệu ứng bề mặt.

K
g
là hệ số phụ đặc trng cho hiệu ứng gần.

0
C


mt
là nhiệt độ môi trờng hoạt động thông thờng lấy
mt
= 40
0
C.

K
T
là hệ số tỏa nhiệt, K
T
= 6.10
-6
W/mm
2
.
0
C (Bảng 6-5 của tài liệu [2]).

I là dòng điện định mức, I = 5A

Tra bảng 6-2 của tài liệu [2] ta đợc:
P
20
= 0,01754.10
-3


2
f
T ôd
I P K
K
Hay:
b =
dôT
f
2
K)1n(n2
KPI


+
Trong đó n = a/b, nằm trong khoảng 5ữ10. Chọn n=10, I
đm
= 5A,
K
f
= 1,05, P

= 0,0258.10
-3
mm

ôđ
= 130-40 = 90
0

a
==
Tiết diện thanh dẫn động:
S = a.b = 2,5 mm
2
Chu vi thanh dẫn động:
C = 2(a+b) = 2(0,5+5) = 11mm
Mật độ dòng điện là:
2
td
mm/A2
5,2
5
S
I
J ===
b/ Tính toán kiểm nghiệm thanh dẫn
* Kiểm nghiệm lại nhiệt độ thanh dẫn
Từ công thức 2-4 của tài liệu [2]


2 2
f ôđ f
td
T ôd T ôđ mt
I P K I P (1 ( 0))K
S.C
K K ( )
+
= =

là điện trở suất của thanh dẫn ở 0
0
C (mm)


td
là nhiệt độ hoạt động ổn của thanh dẫn với các thông số
kích thớc đã chọn. Trong công thức 2-4 của tài liệu [2] nó đóng vai trò
ôđ
Ta có:
mm10.0162,0
20.10.3,41
10.01754,0
)020(1
P
P
3
3
3
20
0



=
+
=
+
=
Nh vậy ta có:

dbn
2
bn
2
bn
2
nm
2
nm
==
Trong đó:

I
bn
= I
nm
là dòng ngắn mạch và cũng chính là dòng bền nhiệt (A)

T
nm
= T
bn
= là thời gian ngắn mạch và cũng chính là thời gian bền
nhiệt (s)

A
bn
, A
d
là hằng số tích phân với độ bền nhiệt và nhiệt độ dài (A

0
C thì ta có A
bn
=2,1.10
4
(A
2
s/mm
4
)
Từ công thức (**) ta có:
bn
dbn
nm
t
AA
SI

=
Với t = 3s ta có [J] = 94A/mm
2
SV: Trần Anh Tuấn
14
Đồ án tốt nghiệp

3
nm
I
=
)A(199

4
4
nm
2
t
I
172,3
J 68,92(A / mm )
S 2,5
= = =
Với t = 10s ta có [J] = 51 (A/mm
2
)
10
4 4
nm
4.10 2,1.10
I 2,5 109(A)
10

= =

10
10
nm
2
t
I
109
J 43,6(A / mm )

R
130
= 0,01754.10
-3
.
5,2
20
[1+0,0043.[130-20]
= 0,2067.10
-3

Tổn hao công suất ở chế độ dài hạn là:
P
dh
= I
dh
2
.R
130
= 25.0,2067.10
-3
= 5,1673.10
-3
W/mm
Hằng số thời gian phát nóng theo 6-13 trong tài liệu [2] là:
SV: Trần Anh Tuấn
15
Đồ án tốt nghiệp
SK
MC

T
lm
P
5,1673.10
K 26,1.10 W / cm . C
S . 2.(2.0,05 2.0,5).90


= = =
+

Suy ra:
s262567
025,0.10.1,26
445,0.385,0
T
6
==

Độ tăng nhiệt ngắn hạn:


nh
T
nh ôđ
.[1 e ]

=
Chọn chế độ ngắn hạn có
nh

/ T
P
5,1673.10
P
0,0000762
1 - e


= =
= 67812 . 10
-3
W/cm
2
.
Dòng cho phép ở chế độ ngắn hạn là:

I
nh
đh
nh
T
I
5
572,74A
0,0000762
[1 e ]
= = =

Hệ số công suất quá tải ở chế độ ngắn hạn là:
nh



= = =


Nh vậy kết quả chọn và kết quả tính toán kiểm nghiệm ở trên là gần
đúng. Do đó thanh dẫn động có thể hoạt động tốt ở chế độ ngắn hạn.
3. Tính toán thanh dẫn tĩnh
Thanh dẫn tĩnh là bộ phận cắm trực tiếp với đế, có chứa cả tiếp điểm
để tiếp xúc với thanh dẫn động qua đầu nối.
Nh vậy là khả năng làm việc của thanh dẫn tĩnh ngoài độ bền về
điện, nó còn phải có độ bền về cơ, do đó ta có thể chọn thanh dẫn tĩnh nh
sau:
a = 5mm
b = 1mm
Khi đó tiết diện cắt ngang của thanh dẫn tĩnh là:
S
tdt
= a.b = 5.1 = 5 (mm
2
)
- Mật độ dòng qua thanh dẫn tĩnh là:
2
đm
tdt
I
5
J 1A / mm
S 5
= = =

cho phép, tiếp điểm phải có độ mòn điện và độ mòn cơ bé nhất, độ rung của
tiếp điểm phải không lớn hơn trị số cho phép.
Để cho ngắn gọn, ta chọn các công thức tính toán đối với trờng hợp tính
toán tiếp điểm là các công thức kinh nghiệm.
3. Chọn vật liệu làm tiếp điểm.
Để đảm bảo các yêu cầu của tiếp điểm về điện trở suất, điện trở tiếp xúc
nhỏ, ít bị ăn mòn, ít bị ô xi hoá, khó hàn dính, độ cứng cao và làm việc tốt với
dòng điện định mức I
đm
= 5A. Ta có thể chọn tiếp điểm là bạc kéo nguội với
các thông số kỹ thuật cho ở bảng 2-13 của tài liệu [2] và đồ thị 1.11 của tài
liệu [2] nh sau:
Ký hiệu CP 999
Tỷ trọng 10,5g/cm
3
Nhiệt độ nóng chảy

nc
= 961
0
C
Điện trở suất ở 20
0
C

20
= 0,0159 . 10
-6
.m
Độ cứng

= f

. I
đm
.
Trong đó:
I
đm
là dòng điện định mức của rơ le trung gian kiểu kín I
đm
=5A.
Chọn f

= 0,06 N/A (tra theo trang 57 tài liệu [2])
F

= 0,06 . 5 = 0,3N
5. Xác định điện trở tiếp xúc.
Điện trở tiếp xúc một chỗ ngắt R
tx
là một phần của mạch vòng dẫn điện.
Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm không bị phát nóng xác định theo công
thức kinh nghiệm 2-25 tài liệu [2].
m
t
tx
tx
F
K
R

Vậy điện trở tiếp xúc tại 130
0
C là:
R
tx130
= R
tx20
. [1+2/3.. (130 20)]
= 0,343. (1 + 2 / 3. 0,004 . 110) = 0,44m
6. Điện áp rơi trên điện trở tiếp xúc.
Trong trạng thái đóng của tiếp điểm, điện áp rơi trên mạch vòng dẫn
điện chủ yếu là do điện trở tiếp xúc của các phần đầu nối, điện trở của vật liệu
làm tiếp điểm là không đáng kể so với R
tx
. Vì vậy theo công thức điện áp rơi
trên điện trở tiếp xúc là:
U
tx
= T
đm
. R
tx
= 5.0,44 =2,2mV.
Nh vậy với giá trị U

= 2,2mV thì luôn thoả mãn yêu cầu về điện
áp rơi cho phép trên tiếp điểm các khí cụ điện điều khiển và phân phối
năng lợng đến 1000V trong đó tiếp điểm làm việc trong không khí là:
U


Trong đó: -
mt
là nhiệt độ môi trờng xung quanh:
mt
= 40
0
C.
- I
đm
là dòng điện định mức, I
đm
= 5A.
- S là tiết diện thanh dẫn động. S = 0,025 cm
2
.
- C
td
là chu vi của thanh dẫn. C
td
= 1,1 cm.
- K
T
là hệ số toả nhiệt ra, K
T
= 6.10
-4
W/cm
20
C
- R

4
5 .2,289.10 5 .0,44.10
40
0,025.1,1.6.10
2 0,416.0,025.1,1.6.10



= + +
= 40 +3,45 + 2,1 = 45,6
0
C
Vậy theo 2-12 tài liệu [2] ta có:
=
tx



+


RI
txm
8
.
22
đ
Thay số vào ta đợc:
2 2 6
0

Có hai tiêu chuẩn để đánh giá : Lực cần thiết để tách các tiếp điểm bị
hàn dính, trị số tới hạn của dòng điện hàn dính, các trị số này phụ thuộc vào
vật liệu làm tiếp điểm, và kết cấu chế độ làm việc của khí cụ điện.
Theo công thức kinh nghiệm ta có thể xác định dòng điện hàn dính
bằng công thức 2-36 tài liệu [2].
I
hd
= K
hd
.

F
Với F

= 0,3N = 3.10
-2
kG.
K
hd
là hệ số hàn dính tra theo bảng 2-19 tài liệu [2].
SV: Trần Anh Tuấn
20
Đồ án tốt nghiệp
Chọn K
hd
=1000
Ta có:
I
hd
= 1000.

đóng ngắt. Chúng đợc xác định theo công thức 2-48 tài liệu [2].
m m
đ ng đ ng
V V
N
V V g g

= =
+ +
Trong đó:
- V
m
cm
3
là phần thể tích của mỗi tiếp điểm cỡ 0,5ữ0,75 độ dày (chiều
cao) của tiếp điểm khi bị ăn mòn.
- V
đ
là thể tích mòn tính cho một lần đóng.
- V
ng
là thể tích tính cho một lần ngắt.
- g
đ
là khối lợng mòn riêng cho một lần đóng.
- g
ng
là khối lợng mòn riêng cho một lần ngắt.
- là khối lợng riêng của vật liệu làm tiếp điểm.
Ta có công thức 2-54 tài liệu [2]:

= I
đ
=5A, ta đợc K
đ
= K
ng
= 0,45g/A
2
.
K

là hệ số không đồng đều, đánh giá độ mòn không đều của các tiếp
điểm. Với khí cụ điện xoay chiều K

= (1,1ữ 2,5).ở đây ta chọn K

=1,1 lần
độ mòn đều của tiếp điểm.
Nh vậy ta có:
g
đ
+ g
ng
= 10
-9
. (0,45.10
2
+ 0,45.10
2
).1,1=0,99.10

V
= 12,56mm
3
Do đó:
3
6
m m
7
đ ng d ng
V V
12,56.10,5.10
N 1,33.10 lần
V V g g
0,99.10


.
= = = =
+ +
Ta thấy N = 1,33.10
6
> N
điện
= 10
6
. Nên kích thớc và tính toán lựa
chọn thỏa mãn độ bền điện.
Vậy thể tích bị ăn mòn trong qúa trình làm việc là:
V
m

3
td
m
m
====

Với chiều cao h = 1mm, ta có h
m
/h =
mm748,0
1
748,0
=
nằm trong
phạm vi 0,5ữ0,75 nên kết cấu lựa chọn thỏa mãn.
10. Độ mở
Độ mở m của tiếp điểm là khoảng cách giữa tiếp điểm động và tiếp
điểm tĩnh ở trạng thái ngắt của rơ le.
Độ mở cần thiết phải đủ lớn để có khả năng rập hồ quang, song nó
không đợc lớn quá ảnh hởng tới kích thớc của rơ le.
Theo kinh nghiệm, 1mm có thể chịu đợc 3000V vì vậy ta chọn độ
mở của rơ le cần thiết là 3mm.
11. Độ lún
Độ lún của tiếp điểm là quãng đờng đi thêm đợc của tiếp điểm động
nếu không có tiếp điểm tĩnh cản lại. Cần thiết phải có độ lún của tiếp điểm
để có lực ép và trong qúa trình làm việc tiếp điểm bị ăn mòn nhng vẫn đảm
bảo tiếp xúc.
Vì vậy phải chọn độ lún của tiếp điểm lớn hơn độ ăn mòn của tiếp
điểm mới có thể đảm bảo tiếp xúc tốt.
l = (1,5 ữ2).h

bằng thép CT3 vậy có thể lấy d = 3mm.
Tiết diện của lỗ vít:
2
2
lv
mm065,7
4
3.
4
d.
S
2
===
Với dòng điện định mức I
đm
= 5A, tra trang 31 tài liệu [2] mật độ dòng
điện phần tiếp xúc đầu nối lấy J = 0,31A/mm
2
, tiết diện của bề mặt tiếp xúc đ-
ợc xác định theo công thức:
2

tx
mm13,16=
31,0
5
=
J
I
=S



2 3
2 cu f

6 2
T
I . .K
5 .0,0176.10 .1,05
1
S.P.K
6.10 . .d . . .d
4


= =

Trong đó :
- d là đờng kính dây dẫn mềm. Chọn d =2(mm).
- I là dòng điện định mức I
đm
=5A.
- S là diện tích của dây dẫn:
)(14,3
4
2.14,3
4
2
22
mm

T
I . .K
5 .0,0176.10 .1,05
3,9 C
1
S.P.K
6.10 . .2 . . .2
4


= = =
Nh vậy nhiệt độ chênh lệch của dây dẫn là 15,63
0
C lúc đó nhiệt độ của
dây dẫn sẽ là :

ôđ
=
mt
+
ôđ
= 40 + 3,9 = 43,9
0
C
Vậy
ôđ
= 43,9
0
C < [
ôđ

0 ( = m + l) = 0
Trong đó:
: khe hở không khí giữa thân và phần ứng
G
đ
: trọng lợng phần động
F
đt
: lực hút điện từ
F
nh
: lực lò xo nhả
Iii. tính toán lò xo tiếp điểm
1. Tính chọn vật liệu làm lò xo tiếp điểm
Do thanh dẫn động cũng là lò xo tiếp điểm vì vậy lò xo tiếp điểm là
đồng phốt pho. Lò xo có dạng tấm phẳng có lực không lớn và độ võng cũng
nhỏ; lò xo bằng đồng phốt pho có điện trở nhỏ, độ bền cơ điện cao, có khả
năng chống ăn mòn tốt.
Các thông số của lò xo tiếp điểm.
Ký hiệu
bp0 6,5
Giới hạn đàn hồi 350 N/mm
2
Giới hạn mỏi cho phép khi uốn

u
= 350 N/mm
2
Giới hạn mỏi cho phép khi xoắn


nh
l
nh
l
đt
G
n
F
đt
0

Trích đoạn Nam châm điện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status