Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nạo vét Đường biển I - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LI M U
Các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp luôn có mối
quan tâm hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Tất nhiên họ còn
quan tấm đến nhiều mục đích khác nhau nh tạo công ăn việc làm, nâng cao
chất lợng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí
thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trờng... Tuy nhiên, một doanh
nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc các mục tiêu này nếu đáp ứng đợc hai thử
thách sống còn và là hai mục tiêu cơ bản: kinh doanh có lãi và thanh toán đợc
nợ. Chính vì vậy đã đến lúc họ phải tập trung sự chú ý nhiều hơn vào việc
quản lý và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình. Bởi vì
vốn là một trong hai yếu tố quan trọng quyết định sản xuất và lu thông hàng
hoá. Do vậy bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan
tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụngvốn sao cho có hiệu quả nhất
nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất.
Trớc kia trong thời kỳ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp đại bộ
phận các doanh nghiệp quốc doanh ra đời và hoạt động trong điều kiện nhà n-
ớc giao vốn, bao cấp về giá, sản xuất và tiêu thụ theo đơn đặt hàng của Nhà n-
ớc, lãi nhà nớc thu, lỗ nhà nớc bù... do đó doanh nghiệp chẳng mấy quan tâm
đến hiệu quả sử dụng vốn, thậm chí có doanh nghiệp "lỗ giả lãi thật" để đợc
nhà nớc bù lỗ chênh lệch, chạy đua thành tích. Tình trạng doanh nghiệp nhà n-
ớc sử dụng vốn kém hiệu quả so với các doanh nghiệp ở các thành phần kinh
tế khác biểu hiện rất rõ rệt trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt ngày nay khi
mà đất nớc ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định h-
ớng XHCN "các DNNN không còn đợc bao cấp về giá và vốn, phải chủ động
kinh doanh với quyền tự chủ đầy đủ, đảm bảo tự bù đắp chi phí, nộp thuế đầy
đủ và có lãi..." Theo tinh thần đó nhà nớc tạo hành lang pháp lý, các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh phải gắn với thị trờng, bám sát thị trờng, tự chủ
trong sản xuất kinh doanh và về vốn. Bởi vậy một vấn đề nổi lên trong nền
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
1

với việc áp dụng đầy đủ chế độ kế toán mới ở doanh nghiệp, vấn đề nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đã thay đổi sâu sắc cả về phơng pháp luận và chỉ tiêu
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đánh giá. Do đó, tạo nên khó khăn rất lớn trong quá trình nghiên cứu đề tài và
mắc những sai sót không tránh khỏi. Vì vậy rất mong sự đóng góp của các
thầy, cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo -TS.Phan
Thị Nhiệm và các cô chú cán bộ Công ty Nạo vét Đờng biển I giúp em hoàn
thành bài luận văn này.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thái Sơn
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
S cn thit phi nâng cao hiu qu s dng
vn trong các doanh nghip sản xuất
I. Vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh
1. Khái niệm về vốn sản xuất kinh doanh:
Bất cứ một doanh nghiệp nào lúc đầu cũng phải có một lợng tiền vốn nhất
định để thực hiện những khoản đầu t ban đầu cần thiết cho việc xây dựng và
khởi động doanh nghiệp. Vốn là yếu tố vật chất cần thiết nhất và cần đợc sử
dụng có hiệu quả. Doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ vật t, để đầu t mua sắm
máy móc thiết bị, để chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh và đợc thể hiện
ở nhiều hình thái vật chất khác nhau. Do có sự tác động của lao động vào đối
tợng lao động thông qua t liệu lao động thì hàng hoá và dịch vụ đợc tạo ra
nhằm tiêu thụ trên thị trờng. Sau cùng các hình thái vật chất khác nhau sẽ lại
đợc chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu. Quá trình trao đổi đó đảm bảo
cho sự ra đời, vận hành và phát triển của doanh nghiệp có thể diễn tả nh sau:

chúng ta sử dụng quan điểm làm quyết định về vốn qua con mắt quản trị vốn ở
công ty sản xuất. Với quan điểm đó, vốn đợc xem xét trên giác độ chu
chuyển. Quan tâm đến vấn đề này chúng ta cần chú ý đến vốn cố định và vốn
lu động.
2.1. Khái niệm và đặc điểm vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, đó chính là số vốn
doanh nghiệp đầu t mua sắm, trang bị cơ sở vật chất. Để là tài sản cố định phải
đạt đợc cả hai tiêu chuẩn. Một là, phải đạt đợc về mặt giá trị đến một mức độ
nhất định (ví dụ hiện nay giá trị của nó phải lớn hơn hoặc bằng
5.000.000đồng). Hai là, thời gian sử dụng phải từ trên 1 năm trở lên. Với
những tiêu chuẩn nh vậy thì hoàn toàn bình thờng với đặc điểm hình thái vật
chất của tài sản cố định giữ nguyên trong thời gian dài. Tài sản cố định thờng
đợc sử dụng nhiều lần, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chỉ tăng lên khi
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. Qua quá trình sử dụng, tài sản cố định
hao mòn dần dới hai dạng là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn
vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và năng suất lao động xã
hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng
khẩn trơng tài sản cố định và các điều kiện ảnh hởng tới độ bền lâu của tài sản
cố định nh chế độ quản lý sử dụng, bảo dỡng, điều kiện môi trờng... Những
chỉ dẫn trên đa ra tới một góc nhìn về đặc tính chuyển đổi thành tiền chậm
chạp của tài sản cố định. Tuy thế, các tài sản cố định có giá trị cao có thể có
giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn.
2.2. Cơ cấu vốn cố định:
Cơ cấu vốn cố định là tỉ lệ phần trăm của từng nhóm vốn cố định chiếm
trong tổng số vốn cố định. nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có một ý nghĩa quan
trọng là cho phép đánh giá việc đầu t có đúng đắn hay không và cho phép xác
định hớng đầu t vốn cố định trong thời gian tới. Để đạt đợc ý nghĩa đúng đắn

móc thiết bị và bộ phận VCĐ đợc biểu hiện bằng nhà xởng vật kiến trúc phục
vụ sản xuất.
2.3. Nguồn vốn cố định
Mỗi khoản vốn cố định hay tài sản cố định trong doanh nghiệp không tự
nhiên mà có, nó nhất thiết phải đợc hình thành từ một nguồn đầu t nhất định.
Nguồn vốn cố định chính là nguồn gốc tạo dựng, đầu t để hình thành nên các
tài sản cố định của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, VCĐ dùng để hoạt
động sản xuất, kinh doanh đợc hình thành từ các nguồn sau:
Nguồn vốn pháp định: gồm vốn cố định do ngân sách, do cấp trên cấp
phát cho doanh nghiệp, vốn cổ phần do xã viên hợp tác xã và các cổ đông
đóng góp bằng tài sản cố định, hoặc vốn pháp định do chủ xí nghiệp bỏ ra ban
đầu khi thành lập xí nghiệp t nhân.
Nguồn vốn tự bổ xung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đã đ-
ợc đầu t hoặc mua sắm bằng quỹ công ty.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguồn vốn liên doanh: gồm các khoản vốn do các đơn vị tham gia liên
kết gặp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu t xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
3. Vốn lu động:
3.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lu động
Vốn lu động và biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu thông.
Đó là số vốn doanh nghiệp đầu t để dự trữ vật t, để chi phí cho quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp.
Hoàn toàn khách quan không nh vốn cố định, VLĐ tham gia hoàn toàn vào
quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau
nh tiền tệ, đối tợng lao động, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
và trở lại hình thái tiền tệ ban đầu sau khi tiêu thụ sản phẩm. Nh vậy vốn lu
động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định, quá trình vận động của VLĐ thể
hiện dới hai hình thái:

- Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, VLĐ chia thành 3 loại:
+ Vốn trong dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế, dự trữ... chuẩn bị đa vào sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản
xuất nh: sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tự dùng.
+ Vốn trong lu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lu
thông nh tiền mặt, thành phẩm.
- Tiếp cận về mặt kế hoạch hoá, VLĐ đợc chia thành VLĐ không định
mức và VLĐ định mức.
+ VLĐ định mức là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật t hàng hoá và vốn phi
hàng hoá.
+ VLĐ không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá
trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhng không đủ căn cứ
để tính toán đợc.
3.3. Nguồn vốn lu động:
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp gồm có vốn tự có, vốn coi nh tự có
và vốn đi vay. Từ các nguồn vốn khác nhau này doanh nghiệp có phơng cách
huy động trên nhiều nguồn, hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cho yêu cầu của doanh
nghiệp.
- Vốn tự có bao gồm:
+ Nguồn vốn pháp định: chính là vốn lu động do ngân sách hoặc cấp trên
cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nớc; nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do xã viên
hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ doanh nghiệp
t nhân.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và các

đến sự tồn tại và hiệu quả sử dụng vốn. Quản lý VCĐ thành công đòi hỏi các
nhà quản lý phải gắn liền sự vận động của VCĐ với các hình thái biểu hiện vật
chất của nó. Hơn thế nữa, để quản lý có hiệu quả VCĐ trớc hết cần nghiên cứu
những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp. Trong
khoa học quản lý VCĐ thờng đi vào những nội dung cụ thể sau:
1.1. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
* Hao mòn tài sản cố định
Nh đã đề cập sơ lợc ở trên, trong quá trình sử dụng cũng nh không sử
dụng tài sản cố định đều bị hao mòn dới hai hình thức: hao mòn hữu hình và
hao mòn vô hình. Giống nh hai khía cạnh của một vấn đề, cả hao mòn hữu
hình và hao mòn vô hình đều làm cho giá trị tài sản cố định giảm xuống và
chịu ảnh hởng bởi những nhân tố nào đều thể hiện dới những dạng khác nhau.
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất, tức là sự tổn thất dần về
chất lợng, tính năng kỹ thuật của TSCĐ. Thực chất kinh tế của hao mòn hữu
hình là giá trị của tài sản cố định dần dần giảm đi cùng với việc chuyển dần
giá trị của nó vào giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra. Khi tài sản cố định không
đợc sử dụng, hao mòn hữu hình đợc thể hiện ở chỗ tài sản cố định bị mất dần
thuộc tính do ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, do quá trình xảy ra trong nội
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tại nguyên liệu cấu thành tài sản cố định đó. Nh vậy hao mòn hữu hình có ảnh
hởng quyết định tới độ bền của tài sản cố định và do đó nó chịu ảnh hởng của
ba nhóm nhân tố.
Nhóm một thuộc chất lợng chế tạo nh: vật liệu dùng để chế tạo ra tài sản cố
định, trình độ kỹ thuật, công nghệ chế tạo, chất lợng xây dựng và lắp đặt.
Nhóm hai thuộc quá trình sử dụng: đợc xem xét về mức độ đảm nhận về
thời gian và cờng độ sử dụng, tay nghề công nhân, việc chấp hành quy tắc,
quy trình kỹ thuật, chế độ bảo dỡng, sửa chữa.
Nhóm ba thuộc các yếu tố tự nhiên nh độ ẩm, khí hậu, thời tiết...

xác định đúng đắn thời hạn sử dụng tài sản cố định chúng ta phải dựa vào cơ
sở đã chỉ ra là phải xác định đúng đợc hao mòn của tài sản cố định hay khấu
hao tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định đợc phân bổ trên hai hình thức là khấu hao cơ
bản và khấu hao sửa chữa lớn. Khấu hao cơ bản nhằm tái bồi hoàn lại giá trị
tài sản cố định đã hao mòn. Khấu hao sửa chữa lớn nhằm bảo vệ duy trì và kéo
dài năng lực sử dụng bình thờng của TSCĐ. Nh vậy hai hình thức khấu hao
này có phơng thức bù đắp và mục đích khác nhau, do đó tiền trích khấuhao tài
sản cố định đợc chia thành hai bộ phận theo phơng pháp xác định tỷ lệ:
Tỉ lệ khấu hao
cơ bản
=
Nguyên giá Chi phí thanh lý Giá trị đào thải
TSCĐ (ớc tính) (ớc tính)
Nguyên giá TSCĐ x Thời hạn sử dụng TSCĐ
Tỉ lệ khấu hao
sửa chữa lớn
=
Phí tổn sửa chữa lớn (ớc tính)
Nguyên giá TSCĐ x Thời hạn sử dụng TSCĐ
Bộ phận thứ nhất của tiền trích khấu hao là tiền trích khấu hao cơ bản,
dùng để bù đắp TSCĐ sau khi bị đào thải đã mất giá trị sử dụng. Theo quy
định của Nhà nớc về chế độ khấu hao cơ bản trong các doanh nghiệp nhà nớc,
từ ngày 1/1/1995 các doanh nghiệp nhà nớc đợc phép giữ lại toàn bộ khấu hao
cơ bản đã trích để đầu t thay thế, đổi mới tài sản cố định. Còn các doanh
nghiệp khác phải lập quỹ khấu hao để duy trì hoạt động của doanh nghiệp,
thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
13
+

TSCĐ
12
- TSCĐ giảm bớt trong năm kế hoạch, nếu giảm bớt từ một ngày nào đó
của tháng thì tháng sau không tính khấu hao.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá trị bình quân
của TSCĐ giảm
trong năm KH
=
Giá trị TSCĐ giảm trong năm x Số tháng không sử
dụng TSCĐ
12
- Tổng giá trị bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong năm đợc
xác định theo công thức:
Tổng giá trị bình
quân TSCĐ phải tính
khấu hao trong năm
KH
=
Tổng giá
trị TSCĐ
có đầu kỳ
+
Tổng giá trị
TSCĐ bình
quân tăng trong
kỳ
-

ý nghĩa khác là cung cấp những thông số cần thiết cho việc lập các kế hoạch,
chơng trình khác của doanh nghiệp về thị trờng, cạnh tranh...
1.3. Bảo toàn và phát triển vốn cố định
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình tham gia vào cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp cần có một hậu
phơng với tiềm lực vững mạnh, đó chính là vốn. Để phát huy đợc ý nghĩa đó
doanh nghiệp không những một mặt phải duy trì và phát triển các hoạt động
kinh doanh, mặt khác quan trọng hơn là phải bảo toàn và phát triển đợc vốn
nói chung và vốn cố định nói riêng.
Vấn đề đặt ra nh trên không có nghĩa rằng việc doanh nghiệp làm ăn có
lãi thực thì không phải bảo toàn và phát triển vốn. ý kiến đó xuất phát từ việc
hiểu không đầy đủ về vấn đề bảo toàn vốn. Nếu chúng ta tiếp cận theo quan
điểm nhân quả thì thấy rõ vấn đề bảo toàn vốn luôn cần thiết trong suốt quá
trình hoạt động kinh doanh của công ty. Đợc tồn tại trong môi trờng kinh tế tự
do, hoạt động kinh doanh không tránh khỏi những biến động về giá cả, lạm
phát... mà gây tác động không nhỏ tới tiền vốn của công ty. Lạm phát tăng
làm cho sức mua của đồng tiền và giá trị của đồng vốn giảm xuống so với thực
tế. Mặt khác, bất kỳ một tác động chủ quan nào thể hiện tính vô trách nhiệm,
buông lỏng quản lý đều dẫn đến h hỏng, mất mát tài sản cố định. Tất cả những
nguyên nhân đó đa ta đến kết quả phải bảo toàn và phát triển vốn. Bảo toàn
vốn là quá trình thu hồi lại vốn đã bỏ ra ban đầu, phát triển vốn là lấy lợi
nhuận để bổ sung vốn kinh doanh làm tăng vốn kinh doanh. Bảo toàn và phát
triển vốn đợc phải thông qua sử dụng có hiệu quả vốn, tức là với một lợng vốn
nh cũ nhng tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.
Nh chúng ta đã biết, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố
định. Tài sản cố định có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỹ kinh doanh và
thu hồi dần dới dạng khấu hao. Việc bảo toàn vốn phải lấy cả từ hao mòn hữu

TSCĐ

Giá trị TSCĐ
(tăng, giảm
trong kỳ)
Những thành công trong công tác bảo toàn VCĐ sẽ tạo cơ sở tốt cho kế
hoạch phát triển VCĐ. Phát triển VCĐ đợc doanh nghiệp trích từ lợi nhuận để
lại doanh nghiệp và phần khấu hao cơ bản để lại đầu t xây dựng cơ bản, thực
hiện tái sản xuất mở rộng và mua sắm mới TSCĐ.
2. Nội dung hoạt động quản lý vốn lu động:
2.1. Xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch
Xuất phát từ vai trò không thể thiếu của vốn lu động đòi hỏi chúng ta
phải luôn có một lợng vốn lu động để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của
doanh nghiệp. Nhng lợng vốn lu động đó là bao nhiêu thì phù hợp bởi nếu
VLĐ thừa quá hoặc thiếu quá đều không có lợi, VLĐ thừa quá sẽ gây ứ đọng
vốn và ngợc lại nếu ít quá sẽ gây cho doanh nghiệp những khó khăn, tác động
xấu đến hoạt động kinh doanh. Những khía cạnh đó đòi hỏi chúng ta phải xác
định đợc lợng VLĐ định mức cho kỳ kế hoạch. VLĐ định mức đợc hiểu là số
VLĐ có thể quy định mức tối thiểu, cần thiết thờng xuyên cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, Công ty Nạp vét Đờng biển I là công ty nhà nớc,
VLĐ định mức của công ty đợc nhà nớc cấp một lần. Trờng hợp nhà nớc điều
chỉnh giá trị thì mức vốn đó đợc nhà nớc xác định và bổ sung kịp thời.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để xác định đợc VLĐ định mức kỳ kế hoạch, doanh nghiệp phải lần lợt
tính toán VLĐ ở từng khâu từ dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, đối với từng loại
nguyên vật liệu, sau đó tổng hợp lại thành VLĐ định mức kỳ kế hoạch.
Thứ nhất, vốn lu động định mức ở khâu dự trữ. Việc xác định VLĐ định

chỉnh lý
chuẩn
bị
+
Số
ngày
bảo
hiểm
Thứ hai, VLĐ định mức ở khâu sản xuất: đợc xác định riêng cho sản
phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ.
- VLĐ định mức cho sản phẩm dở dang đợc xác định theo công
thức:
Định mức
VLĐ cho
sản phẩm dở
dang
=
Mức luân chuyển cả
năm của thành phẩm
theo giá thành công
xởng
: 360 x
Hệ số
thành
phẩm dở
dang
x
Chu kỳ
sản xuất
sản

chờ phân bổ
+
Số phát sinh chi
phí chờ phân bổ
trong năm
-
Số phải
phân bổ
trong năm
Thứ ba, VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ: bao gồm VLĐ định mức cho
thành phẩm và hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm.
- VLĐ định mức cho thành phẩm đợc xác định theo công thức:
Vốn lu động
định mức cho
thành phẩm
=
Tổng giá thành
công xởng của số l-
ợng hàng hoá
: 360 x
Định mức số
ngày dự trữ
thành phẩm
- Đối với hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm (là hàng hoá
doanh nghiệp mua rồi tiêu thụ ngay), VLĐ định mức xác định theo công thức:
Định mức VLĐ
cho hàng hoá mua
ngoài tiêu thụ
=
Tổng giá thành

kỳ để thoả mãn đẳng thức:
Số VLĐ đầu kỳ
=
VLĐ cuối kỳ
Đơn giá sản phẩm mà doanh nghiệp
KD
Giá 1 SP kinh doanh tại thời điểm
đó
Bảo toàn vốn lu động về mặt giá trị, thực chất không cần thiết số VLĐ
đầu kỳ phải bằng số VLĐ cuối kỳ, mà đòi hỏi doanh nghiệp phải giữ đợc giá
trị thực tế hay sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật t cho khâu
dự trữ và tài sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp
phải thờng xuyên thực hiện việc hạch toán đúng giá trị thực tế của vật t, hàng
hoá theo mức diễn biến giá cả trên thị trờng nhằm tính đúng, tính đủ chi phí
vật t, hàng hoá vào giá thành sản phẩm, giá vốn hàng hoá và phí lu thông để
thực hiện bảo toàn vốn lu động.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuy vậy, chúng ta cần phải xác định đợc số vốn lu động cần phải bảo
toàn theo công thức sau:
Số VLĐ phải bảo
toàn đến cuối kỳ
=
Số VLĐ đợc giao
đầu kỳ
x
Hệ số trợt
giá VLĐ

Yếu tố đầu ra
Xuất phát từ những nguyên lý chung nh vậy, trong lĩnh vực vốn kinh
doanh định ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn chính
là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh, hay cụ thể là quan
hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh và toàn bộ chi phí của quá trình kinh
doanh đó đợc xác định bằng thớc đo tiền tệ. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn
không chỉ thể hiện đơn thuần ở kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mà
còn thể hiện ở nhiều chỉ tiêu liên quan khác.
1. Một số chỉ tiêu chung về tình hình sử dụng vốn:
1.1. Cơ cấu vốn
Sức mạnh tiềm ẩn của một doanh nghiệp nhiều khi đợc thể hiện thông
qua cơ cấu vốn. Chứng minh cho luận điểm này chúng ta thấy rằng trình độ sử
dụng vốn của ban lãnh đạo doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh là
những yếu tố quan trọng khắc hoạ nên sức mạnh của doanh nghiệp. Đồng thời
chính những yếu tố đó tạo nên một cơ cấu vốn đặc trng cho doanh nghiệp,
không giống các doanh nghiệp cùng loại khác. Nh vậy tỉ số cơ cấu vốn không
phải là một con số ngẫu nhiên mà là con số thể hiện ý chí của doanh nghiệp.
Về mặt giá trị, tỉ số đó cho ta biết trong tổng số vốn ở doanh nghiệp đang sử
dụng có bao nhiêu đầu t vào vốn lu động, có bao nhiêu đầu t vào tài sản cố
định. Vấn đề đặt ra là phải xây dựng đợc cơ cấu vốn khoẻ, hợp lý.
Cơ cấu cho từng loại vốn đợc tính nh sau:
Tỉ trọng VCĐ
(Tỉ trọng TSCĐ)
=
TSCĐ và đầu t dài hạn
Tổng vốn
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tỉ trọng VLĐ

2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
2.1. Sức sản xuất của TSCĐ
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại
mấy đồng giá trị sản lợng (hay doanh thu thuần)
Sức sản xuất của tài
=
Tổng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản lợng)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
2.2. Sức sinh lời của TSCĐ
Chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá bình quân
TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp.
Sức sinh lợi của tài
sản cố định
=
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
2.3. Suất hao phí tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận
thuần cần có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ
Suất hao phí tài sản =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Giá trị tổng sản lợng (hay doanh thu thuần, lợi
nhuận thuần)
2.4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn
=
Giá trị tổng sản lợng (hay DT thuần, lợi nhuận)

Thời gian một vòng
luân chuyển
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
3.5. Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm
vốn lu động
=
Vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn
lu động bình quân.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status