Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn
Cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
Nhân viên TDDN thẩm định mọi nội dung của dự án, trừ TSĐB
Yêu cầu bổ sung
Tập hợp hồ sơ trình BTD, H ĐTD (tuỳ theo quy mô của từng dự án): Nhân viên TDDN tập hợp hồ sơ do khách hàng cung cấp và tờ trình của các bộ phận lập để trình BTD/ H ĐTD quyết định
Không đầy đủ
Phòng thẩm định TSĐB thực hiện định giá tài sản bảo đảm và lập tờ trình
Hoàn thiện hồ sơ tín dụng:
- Phòng thẩm định TSĐB lập hợp đồng bảo đảm tiền vay và làm thủ tục công chứng, nhận bàn giao tài sản (nếu có)
- Nhân viên TDDN nhập kho hồ sơ TSĐB, sau đó lập và trình hò sơ tín dụng để ban TGĐ hoặc GĐ chi nhánh ký duyệt
Thực hiện cấp tín dụng
Kiểm tra và xử lý nợ vay
Tất toán hợp đồng tín dụng
TSLĐ và ĐTNH
+ Tỷ suất thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, đất nước ta không ngừng phát triển, tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao, luôn đạt ở mức 7.5% đến 8%/năm. Một trong những nguyên nhân quan
trọng dẫn đến thành công đó là đất nước ta đã đẩy mạnh đầu tư trung và dài hạn phát
triển sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những dự án hoạt động tốt, đóng góp vào sự phát
triển của đất nước thì còn những dự án hoạt động kém hiệu quả thậm chí phải ngừng
hoạt động, gây thiệt hại không nhỏ đối với chủ đầu tư, các nhà tài trợ vốn nói riêng
và nền kinh tế nói chung. Đứng trước thực tế đó, các ngân hàng thương mại cổ phần
với tư cách là nhà tài trợ vốn cho các dự án phải không ngừng nâng cao chất lượng
tín dụng mà trọng tâm là nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư.
Ngân hàng VP Bank (VP Bank) là một thành viên trong hệ thống ngân hàng
thương mại. Trong những năm qua Ngân hàng đã đạt được nhiều thành tựu đáng
khích lệ: trong năm 2005, Ngân hàng được xếp hạng thứ 8 trong hệ thống 10 ngân
Chi nhánh hoạt động trên sự kế thừa toàn bộ bộ máy, cơ cấu hoạt động của hội
sở trước đây. Điều đó tạo những thuận lợi cho chi nhánh trong suốt quá trình hoạt
động so với các chi nhánh khác mới thành lập trong cùng hệ thống. Sau gần 2 năm
hoạt động, chi nhánh đã kinh doanh có hiệu quả, có lợi nhuận cao nhất trong toàn hệ
thống, luôn dẫn đầu về huy động vốn và cho vay. Với những kết quả kinh doanh ấn
tượng trong một thời gian ngắn, chi nhánh Hà Nội ngày càng vững chắc đi lên, quyết
tâm hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra, thực hiện chiến lược dài hạn của cả hệ
thống VP Bank là trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
Trong nền kinh tế có rất nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, nhiều ngành
nghề khác nhau, tuy nhiên những dự án xin vay vốn tại chi nhánh Hà Nội-VP Bank
tập trung chủ yếu trong một số lĩnh vực là: thương mại-dịch vụ, xây dựng, cho vay
mua ô tô…
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. QUY TRÌNH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI-VP BANK
1.2.1. Quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh Hà Nội-VP Bank
Quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh Hà Nội được tiến hành theo sơ đồ sau:
3
VP Bank đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng trong
toàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định. Cụ thể các
bước cụ thể của quy trình thẩm định gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn
Nhân viên phòng tín dụng doanh nghiệp tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu
cầu vay vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc thực hiện một dự án.
Nhân viên TDDN trao đổi với khách hàng để nắm bắt các thông tin sau:
- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Các thông tin về tư cách pháp lý, tổ chức của khách hàng .
- Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng trong thời gian qua, các
thuận lợi khó khăn của khách hàng trong giai đoạn hiện nay.
Các tài liệu nếu không thể cung cấp được bản chính thì sử dụng bản sao có
công chứng có đóng dấu sao y bản chính của bên vay.
Các hồ sơ tài sản đảm bảo có thể tiến hành nhận bản sao để tiến hành địnhg
giá, nhưng nhân viên TDDN phải đối chiếu bản chính hồ sơ gốc của tài sản đảm bảo
với bản sao do khách hàng cung cấp nhằm tránh tình trạng hồ sơ bản chính của tài
sản đảm bảo đang được thế chấp ở một ngân hàng khác.
Bước 3: Tiến hành thẩm định dự án
Nhân viên TDDN tiến hành thẩm định dự án về mọi phương diện như: thị
trường, kỹ thuật-công nghệ, tài chính, quản lý tổ chức, quản lý rủi ro… từ đó tập hợp
tài liệu, lập tờ trình thẩm định. Tờ trình thẩm định là kết quả của cán bộ thẩm định về
khách hàng vay vốn trong đó ghi rõ ý kiến của cán bộ thẩm định về tính khả thi của
dự án, về món vay, bảo lãnh và hạn mức tín dụng. Toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm
định sau đó được chuyển lên trưởng phòng tín dụng. Trưởng phòng tín dụng xem xét,
kiểm soát về nghiệp vụ thông qua yêu cầu của cán bộ tín dụng và chỉnh sửa hoặc bổ
sung.
Phòng tài sản có nhiệm vụ thực hiện thẩm định và đánh giá các tài sản thế
chấp, cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản thế chấp, cầm cố, thẩm định
và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế chấp của các khoản vay.
5
Bước 4: Trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng quyết định cho vay
Nhân viên phòng TDDN trình lên trưởng phòng tín dụng ký, thông qua. Sau
đó trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự án).
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng sẽ xem xét lại hồ sơ, ý kiến của cán bộ thẩm
định từ đó quyết định cho vay hoặc không cho vay. Nếu đồng ý cấp tín dụng sẽ thực
hiện giải ngân theo thoả thuận của hai bên. Định kỳ kiểm tra việc sử dụng vốn vay
của chủ đầu tư, giám sát quá trình thực hiện dự án để đảm bảo khả năng thanh toán
của dự án.
1.2.2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Hà Nội-VP Bank
Nội dung thẩm định dự án tại chi nhánh Hà Nội-VP Bank như sau:
- Thẩm định hồ sơ vay vốn
- Điều lệ: đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép
đầu tư
- Giấy phép đầu tư
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên liên danh
và của nhà đầu tư nước ngoài.
Lưu ý:
- Đối với các giấy tờ có thời hạn: cần kiểm tra đối chiếu với thời điểm hiện tại
và thời hạn tín dụng xem có phù hợp với thời hạn còn lại của giấy tờ đó hay không.
- Nếu là khách hàng cũ cần kiểm tra các yếu tố có thể thay đổi như: ngành
nghề hoạt động, vốn điều lệ, người đại diện… và yều cầu bổ sung các hồ sơ hợp
pháp về các thay đổi đó.
Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay
Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của Ngân hàng
Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử dụng
vốn vay.
Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hàng hoá,
máy móc thiết bị…
Các tài liệu thẩm định về kinh tế kỹ thuật của dự án
Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính
7
Doanh nghiệp phải gửi các báo cáo tài chính hai năm gần đây nhất và các quý
của năm xin vay gồm: bảng cân đôi kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi tiết về
tình hình công nợ, tình hình tồn kho của sản phẩm hàng hoá….
Hồ sơ đảm bảo tín dụng
Nếu khách hàng có bảo đảm bằng tài sản cần có các giấy tờ chứng ming tính
hợp pháp của tài sản đảm bảo
Đánh giá về quan hệ của khách hàng với VP Bank và các tổ chức tín dụng
khác
- Đánh giá về giao dịch tài khoản trong quá khứ.
- Đánh giá về cấp tín dụng trong quá khứ.
Thẩm định về thực lực tài chính của khách hàng
Để thẩm định năng lực tài chính của khách hàng, cán bộ tín dụng cần dựa vào
các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các thông tin từ hệ
thống CIC, từ các nguồn thông tin khác. Nội dung thẩm định khả năng tài chính bao
gôm hệ thống các chỉ tiêu sau:
Các chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn
Căn cứ bảng cân đố kế toán, xác định cơ cấu tổng thể nguồn vốn, tài sản của
người vay:
-Tổng tài sản
-Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
-Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
-Nguồn vốn chủ sở hữu
-Nợ phải trả
+ Nợ ngắn hạn
+ Nợ dài hạn
+ Nợ khác.
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
Tổng số nguồn vốn
9
Tỷ suất tự tài trợ phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của người
vay. Thông thường các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng các nguồn vốn như:
vốn tự có, vốn vay, và vốn chiếm dụng hợp lệ trong thanh toán. Như vậy chỉ tiêu này
đánh giá mức độ tự đảm nhiệm vốn hoạt động của người vay. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của người vay càng lớn, bởi vì hầu hết tài
tiến hành thẩm định dự án đầu tư.
1.2.2.3. Thẩm định dự án đầu tư
Nhân viên phòng tín dụng doanh nghiệp tiến hành thẩm định dự án đầu tư trên
10 nội dung sau:
- Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án
- Thẩm định về phương diện thị trường
- Thẩm định về hình thức đầu tư
- Thẩm định về địa điểm công trình
- Thẩm định về kỹ thuật
- Thẩm định các yếu tố đảm bảo đầu vào
- Thẩm định về phương diện tài chính
- Thẩm định về phương diện kinh tế
- Thẩm định về ảnh hưởng môi trường sinh thái
- Thẩm định về tổ chức quản lý dự án
Tuỳ theo từng dự án, quy mô của từng dự án mà ngân hàng tiến hành thẩm
định một cách toàn diện, chi tiết hay chỉ thẩm định một số nội dung quan trọng.
Thẩm định về cơ sở pháp lý của dự án
- Cấp phê chuẩn dự án
- Mục tiêu triển khai dự án có bị cấm không? Có phù hợp với mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội đất nước, mục tiêu phát triển của ngành, của địa phương trong
từng thời kỳ phát triển kinh tế hay không?
11
- Những vấn đề liên quan đến triển khai dự án đòi hỏi phải có ý kiến của các
cơ quan hữu quan đã nhận được sự chấp thuận hay chưa?
- Thời hạn triển khai.
Thẩm định về phương diện thị trường
Đây là nội dung quan trọng nhất xác định tính khả thi của dự án đầu tư. Bất kể
một dự án nào mà không đưa ra được những căn cứ thuyết phục về khả năng chấp
cả so với các sản phẩm cùng loại.
Chính sách của doanh nghiệp như thế nào để quảng bá, giới thiệu sản phẩm
của dự án tới người tiêu dùng.
Phương thức tiêu thụ sản phẩm của dự án là phương thức nào? mạng lưới
phân phối đã được xác lập chưa? mạng lưới đó có phù hợp với đặc điểm của thị
trường không?
- Đối với thị trường nước ngoài
Cán bộ thẩm định cần phải xem xét đến chính sách thương mại quốc gia,
những cam kết Việt Nam phải tuân theo thông lệ quốc tế là gì? Từ đó xác định xem
sản phẩm của Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường dự kiến hay chưa? Sản phẩm có
những ưu thế gì, và có thể cạnh tranh được với thị trường nước ngoài không?
Phân tích rủi ro thị trường
Rủi ro thị trương là rủi ro nguy hiểm nhất, ta phải lường trước đuợc những rủi
ro này, tìm ra nguyên nhân của những rủi ro. Nguyên nhần của rủi ro có thể là:
- Thay đổi nhu cầu thị hiếu
- Thay đổi về công nghệ
- Nguyên nhân về cơ chế chính sách thay đổi
- Chiến tranh thiên tai.
Sau khi đã tìm ra những nguyên nhân có thể gây ra rủi ro, cần phải đưa ra
những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Cán bộ thẩm định cần phải xem xét
kỹ những biện pháp này (như đa dạng hoá sản phẩm, thực hiện chiến lược tiếp thị,
hậu mãi sản phẩm….)
Thẩm định hình thức đầu tư
13
Có hai hình thức đầu tư, tuỳ theo tính chất đặc điểm của từng dự án, quy mô
mong muốn và khả năng tài chính để lựa chọn cho phù hợp.
Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng, mua sắm mới thiết bị và máy móc toàn bộ.
Đầu tư cải tạo, mở rộng: Trên cơ sở nhà máy, xí nghiệp đã có sẵn, chỉ đầu tư
để cải tạo hoặc thay thế các loại tài sản cố định hiện có đã lạc hậu, hoặc mở rộng hoạt
vận hành công nghệ của dự án, của chủ đầu tư.
Xem xét đến công suất, danh mục, số lượng chủng loại của máy móc thiết bị
va tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất.
Sự phù hợp về thời gian giao hang và lắp đặt thiết bị so với tiến độ thực hiện
của dự án.
Thẩm định các yếu tố đầu vào của dự án
Nguyên vật liệu đầu vào cần thiết cho dự án: nguyên nhiên vật liệu đó thuộc
loại dễ kiếm hay dễ thay thế không hay phải nhập khẩu từ nước ngoài. Nguồn cung
cấp ở đâu, có gần nơi sản xuất không? Phương thức vận chuyển ra sao?
Trường hợp trong tương lai nguyên vật liệu không có thì phương án thay thế
nguyên vật liệu khác như thế nào, có những nguyên vật liệu nào thay thế? Giá cả,
cách thức vận chuyển như thế nào?
Thẩm định tài chính của dự án
Đây là phần thẩm định quan trọng nhất đối vơi ngân hàng, giúp ngân hàng đưa
ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không. Do vậy mà đối với nội dung này thì
cán bộ thẩm định cần phải thẩm định một cách kỹ lưỡng. Nội dung thẩm định bao
gồm:
Thẩm định tổng mức vốn đầu tư
Nguồn tài trợ
Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến
Dòng tiền của dự án
Tỷ suất chiết khấu
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Độ nhạy
Thẩm định tổng mức vốn đầu tư
Vốn đầu tư của dự án gồm vốn cố định và vốn lưu động. Cán bộ thẩm định
cần xem xét lại việc tính toán tổng vốn của chủ đầu tư đã hợp lý chưa, đã tính toán tất
15
nghệ và mức tiêu thụ. Giá bán của sản phẩm phụ thuộc nhiều vào chi phí sản xuất do
vậy cán bộ thẩm định cần phải xem xét kỹ lưỡng tất cả các chi phí của dự án. Công
suất của dự án trong những năm đầu không bao giờ đạt được công suất tối đa, kể cả
những năm cuối của dự án. Căn cứ vào các nghiên cứu thị trường cán bộ thẩm định
cần phải đưa ra mức công suất hợp lý.
Lợi nhuận của dự án là phần chênh lệch giưa doanh thu và các khoản chi phí
sản xuất sản phẩm, dịch vụ của dự án.
- Kiểm tra tính toán lại tất cả các chi phí của dự án
Chi phí quyết định đến giá thành và giá bán của sản phẩm, từ đó ảnh hưởng
đến doanh thu của dự án. Do vậy cán bộ thẩm định cần phải kiểm tra lại tất cả các
khoản mục chi phí hoạt động như chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công,
chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng…xem những khoản mục chi phí này đã hợp lý
chưa? Có phù hợp với thị trường hiện nay không nhưng đồng thời bên cạnh đó cán
bộ thẩm định cũng cần phải xem xét sự tăng giá của các loại chi phí này trong tương
lai. Đặc biệt là đối với chi phí khấu hao cán bộ thẩm định cầng phải xem xét kỹ xem
việc tính khấu hao như thế đã đúng quy định của bộ tài chính hay chưa, tránh tình
trạng doanh nghiệp tính khấuh hao nhanh để trốn thuế của nhà nước.
Trên cơ sở tính toán các chi phí, cán bộ thẩm định cần phải xem xét giá thành
của sản phẩm có hợp lý hay không? So sánh với giá thành của các sản phẩm tương tư
trên thị trường từ đố rút ra kết luận.
Sau khi tính toán doanh thu và chi phí của dự án, cán bộ thẩm định cần lập
bảng dự trù lãi lỗ của dự án như sau:
Bảng 1.1: Bảng dự trù lãi lỗ của dự án
Năm hoạt động
Các chỉ tiêu
1 2 … n
1. Tổng doanh thu chưa có thuế VAT
2. Các khoản giảm trừ:
- Giảm giá
17
Cán bộ thẩm định cần phải đứng trên góc độ nên kinh tế xã hội để xem xét
những nội dung sau:
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đóng góp cho ngân sách được bao nhiêu?
Nguồn ngoại tệ thu được hoặc mức độ tiêt kiệm ngoạ tệ do sản xuất hàng thay
thế nhập khẩu, sử dụng nguyên liệu thay thế.
Tạo ra cơ cấu kinh tế mới giải quyết việc làm không?
Dự án có thực hiện các chính sách nhân đạo, giải quyết tệ nạn xã hội không.
Thẩm định về ảnh hưởng môi trường sinh thái
Cán bộ thẩm định cần phải kiểm tra đối chiếu với các văn bản hiện hành xem
dự án có nằm trong diện phải thẩm định, và trình duyệt các báo cáo đánh giá tác động
môi trường hay không. Nếu có thì phải được các cơ quan chức năng có thẩm quyền
xem xét phê duyệt , chấp nhận. Dự án phải đảm bảo sự phát triển bền vững của môi
trường sinh thái xung quanh, không được ảnh hưởng đến sức khoẻ và đời sống của
dân cư lân cận.
Thẩm định công tác tổ chức quản lý dự án
Cán bộ thẩm định cần đánh giá những nội dung chủ yếu sau:
Yêu cầu về công tác quản lý vận hàng dự án
Cơ cấu nguồn lực vận hàng dự án
Năng lực, kinh nghiệm của cán bộ nhân viên vận hành
Khả năng tiếp thu công nghệ mới.
1.2.3. Phương pháp thẩm định dự án tại chi nhánh Hà Nội-VP Bank
Công tác thẩm định dự án hiện nay tại chi nhánh Hà Nội-VP Bank được tiến
hành theo nhiều phương pháp khác nhau. Đó là các phương pháp: phương pháp so
sánh đối chiếu, phương pháp dự báo và phương pháp phân tích độ nhạy.
1.2.3.1. Phương pháp so sánh đối chiếu
Đây là một trong những phương pháp cổ điển thường được dùng trong công
Sơn - Thị xã Bắc Ninh.
- Địa điểm: đường Phúc Sơn, phường Vũ Ninh, thị xã Bắc Ninh.
- Tổng diện tích đất: 10.232,9 m2 (đất trên sổ đỏ là gần 9000 m2)
- Tổng vốn đầu tư dự kiến là trên 29 tỷ đồng.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thời gian kinh doanh của dự án là trên 50 năm bao gồm cả thời gian xây
dựng.
Các hạng mục của dự án:
- Bể bơi : 600m:
2
- Nhà nghỉ, khách sạn ( 4 sao) 5 tầng : 1.000m
2
- Khu văn hoá ẩm thực quan họ : 1.200 m
2
- Sân tennis : 660 m
2
- Bãi đỗ xe ô tô : 1.500 m
2
- Bãi đỗ xe đạp, xe máy : 300m
2
- Đường đi, sân, vườn, tường bao : 3.808 m
2
- Hành lang bảo vệ tránh đường sắt : 1.195 m
2
Các hạng mục đã thực hiện (Công ty đã tiến hành xây dựng từ năm 2004)
- Bể bơi : Đang xây phần thô
- Nhà nghỉ, khách sạn (4 sao) : Đang xây phần thô tầng 4
- Khu văn hoá ẩm thực quan họ : Xây xong nhà chính và hai nhà bên, còn
một nhà đang chuẩn bị xây (mỗi gian có thể chứa khoảng 10 mâm-60 người, ngoài ra
3 phó giám đốc), phòng kinh doanh, phòng kế toán, và phòng thị trường, ngoài ra mỗi
xí nghiệp đều có quản đốc phân xưởng, kế toán xưởng và tổ trưởng. Với đội ngũ cán
bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm thực tế, năng lực và tri thức, đoàn kết và sang
tạo xây dựng công ty giấy và bao bì Phú Giang ngày càng phát triển, mở rộng không
ngừng. Công ty có tổ chức công đoàn từ năm 1994, luôn luôn chăm lo đến đời sống
và động viên thi đua đối với người lao động, khám sức khỏe định kỳ, hang năm tổ
chức các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao, thăm quan nghỉ mát… làm cho
người lao động phấn khởi tích cực lao động sản xuất, đạt năng suất chất lượng lao
động cao.
- Công ty hiện là hội viên hội giấy và hiệp hội bao bì Việt Nam. Trong quá
trình sản xuất kinh doanh công ty luôn đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm, được bạn hang trong và ngoài nước tín nhiệm. Công ty đã liên tiếp nhiều năm
liền nhận đuợc bằng khen của liên minh hợp tác xã Việt Nam và UBND tỉnh Bắc
Ninh.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Năm 2004, công ty tiếp tục đầu tư khởi công xây dựng trung tâm du lịch văn
hoá thể thaovới diện tích gần 10.000 m2 tại phường Vũ Ninh- thị xã Bắc Ninh với
tổng mức vốn đầu tư khoảng 28 tỷ đồng. Hiện nay công trình này vẫn đang tiếp tục
xây dựng, công ty đã đưa mảng dịch vụ văn hoá ẩm thực, sân tennis vào hoạt động từ
tháng 3/2005. Sau ba tháng hoạt động công ty đã thu được thành công đáng kể: doanh
thu từ dịch vụ văn hoá ẩm thực đạt khoảng 400 triệu đồng/ tháng với số lượng khách
sử dụng dịch vụ khá đông, còn sân tennis công ty đã ký được hợp đồng cho thuê
trong năm.
- Thành viên của công ty gồm:
1/ Ông Nguyễn Nhân Phượng – giám đốc
2/ Bà Ngô thị Lan
3/ Ông Quách Đăng Chiến
4/ Bà Nguyễn thị Hương
5/ Bà Nguyễn thị Hiền
2.Khả năng thanh toán nhanh 1.46 0.96 1.23 0.93
Chỉ tiêu hoạt động
1.Vòng quay hàng tồn kho 4.32 4.50 7.60 1.33
2.Kỳ thu tiền bình quân 90.41 96.99 119.93 551.38
3. Doanh thu tổng tài sản 1.01 1.03 0.82 0.17
Chỉ tiêu đòn cân nợ
1. Nợ phải trả/ tổng tài sản 36.13% 44.13% 48.39% 49.91%
2. Nợ phải trả / Vốnchủ sở hữu 56.58% 78.99% 93.77% 99.65%
3. Nợ quá hạn/ tổng dư nợ ngắn hạn 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
Chỉ tiêu thu nhập
1. Thu nhập trước thuế/ doanh thu 6.20% 6.20% 6.26% 6.52%
2. Thu nhập trước thuế/ tài sản có 6.26% 6.41% 5.11% 1.09%
3. Thu nhập trước thuế/ Vốnchủ sở
hữu 9.80% 11.47% 9.90% 2.18%
Nguồn: Tờ trình thẩm định dự án "Đầu tư xây dựng mới khu trung tâm du lịch
văn hoá thể thao Phú Sơn" chi nhánh Hà Nội-VP Bank
Do doanh thu chủ yếu của công ty tập trung vào cuối năm, nên những số liệu
của quý I năm 2005 chưa phản ánh hết tình hình hoạt động cũng như các chỉ số của
công ty nên cán bộ thẩm định chỉ phân tích những số liệu đến cuối năm 2004
- Về chỉ tiêu khả năng thanh toán: qua báo cáo tài chính các năm 2002, 2003,
2004 của công ty có thể thấy rằng chỉ tiêu của công ty rất lành mạnh và luôn đạt mức
an toàn (hệ số tiêu chuẩn lớn hơn 1, trong khi hệ số của công ty đều lớn hơn 1,6). Với
giá trị các khoản phải thu của công ty chiếm khoảng 25% doanh thu thì có thể thấy
rằng doanh thu của công ty tăng trưởng qua các năm cũng một phần nhờ vào chính
sách tín dụng thương mại mà công ty cho các khách hàng của mình hưởng.
- Về chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh: hệ số thanh toán của công ty trong ba
năm qua vẫn giữ được ở mức cao, lớn hơn tương đối so với mức tiêu chuẩn ( > 0.5)
- Vòng quay hang tồn kho: trong 3 năm 2002, 2003, 2004 vòng quay hàng tồn
kho của công ty luôn được duy trì ở mức cao so với các doanh nghiệp sản xuất có
cùng quy mô. Đặc biệt trong năm 2004, vòng quay hàng tồn kho của công ty đạt mức