Bộ đề thi HSG Hoá học phần 1 - Pdf 27

TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH
GIỎI MÔN HÓA HỌC
[Tài liệu tổng hợp từcác đề thi HSG]
[copyright©2010 />YDS
Phan Cuong Huy
Copyright © 2010 />2
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
PHẦN 1: CÁC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Nguồn: Thầy Đặng Công Anh Tuấn – GV Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng)
ĐỀ SỐ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2007 - 2008
MÔN: HÓA HỌC LỚP 1O
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I (4 điểm)
X và Y là các nguyên tố nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y).
Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng. Trung
hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 mL dung dịch B 1M.
1. Xác định các nguyên tố X và Y.
2. B’ là anion tương ứng của phân tử B. (a) Hãy cho biết (có công thức minh họa) dạng hình học của B và B’. (b)
So sánh (có giải thích) độ dài liên kết Y-O trong phân tử B và B’.
3. Biết X có cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối và mật độ sắp xếp tương đối được định nghĩa bằng tỉ lệ giữa
thể tích chiếm bởi các hình cầu trong tế bào cơ sở và thể tích tế bào cơ sở. Hãy tính mật độ sắp xếp tương đối
trong tinh thể của X.
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1. Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA.
Trường hợp : Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH
Ta có :

+ H
2
O

mol15,0L/mol1L15,0nn
4
HClOA


mol15,0
gam4,8
mol/gam17M
X

 M
X
= 39 gam/mol, vậy X là nguyên tố kali (K).
2. B là HClO
4
, B’ là ClO
4
-
Copyright © 2010 />3
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
(a) Dạng hình học :
Axit pecloric
(dạng tứ diện)
Ion peclorat
(dạng tứ diện đều)
(b) Bậc liên kết càng lớn độ dài liên kết càng nhỏ, do vậy :

3
COOH)
2. Thêm lượng dư dung dịch KI (có pha hồ tinh bột) vào 5,00 mL dung dịch K
2
Cr
2
O
7
có nồng độ a M trong
H
2
SO
4
, thì dung dịch thu được có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,10 M vào cho đến khi màu xanh
biến mất thì đã dùng 15,00 mL dung dịch này. Viết các phương trình phản ứng và tính a. Biết sản phẩm oxi hóa
S
2
O
3
2-
là S
4
O
6

 3I
2
+ Cr
2
(SO
4
)
3
+ 4K
2
SO
4
+ 7H
2
O (1)
2Na
2
S
2
O
3
+ I
2
 2NaI + Na
2
S
4
O
6
(2)

22,121,1
n
2
SO




; Chất rắn là S,
)mol(02,0
32
64,0
n
S

0
02.012,0
6
y
4
4,08,0
6
y3
30
y
x2
20
x
Se6S
Se2S


%56,65m%
Al

0,5 đ
Câu III (4 điểm)
1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang
điện; Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p ; nguyên tử nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân.
a) Dựa trên cấu hình electron, cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn.
b) So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion X, X
2+
và Y
-
.
2. Vẽ hình mô tả cách tiến hành thí nghiệm điều chế dung dịch HCl bằng những hóa chất và dụng cụ đơn giản có sẵn
trong phòng thí nghiệm sao cho an toàn. Ghi rõ các chú thích cần thiết.
Copyright © 2010 />5
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
3. Sục Cl
2
vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I
2
vào dung dịch KOH loãng thu được dung
dịch B (tiến hành ở nhiệt độ phòng).
a) Viết phương trình hóa học xảy ra và cho nhận xét.
b) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho lần lượt các dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl
2
,
dung dịch Br
2

 Y là Cl
Theo giả thiết thì Z chính là crom, cấu hình electron của
24
Cr: [Ar] 3d
5
4s
1
STT
Chu kỳ nguyên tố
Nhóm nguyên tố
Ca
20
4
IIA
Cl
17
3
VIIA
Cr
24
4
VIB
Trật tự tăng dần bán kính nguyên tử:
Ca
ClCa
RRR
2


b) Bán kính nguyên tử tỉ lệ với thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện

2
O
Giải thích: Trong môi trường kiềm tồn tại cân bằng: 3XO
-
⇌X
-
+ XO
3

Ion ClO
-
phân hủy rất chậm ở nhiệt độ thường và phân hủy nhanh khi đun nóng, ion IO
-
phân
hủy ở tất cả các nhiệt độ.
b) Các phương trình hóa học:
Ion ClO
-
có tính oxi hóa rất mạnh, thể hiện trong các phương trình hóa học:
- Khi cho dung dịch FeCl
2
và HCl vào dung dịch A: có khí vàng lục thoát ra và dung dịch từ
1,25 đ
Copyright © 2010 />6
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
không màu chuyển sang màu vàng nâu:
2 FeCl
2
+ KClO + 2HCl  2 FeCl
3

1 Cho biết: năng lượng liên kết của các liên kết H-H, O-O, O=O, H-O lần lượt là 436, 142, 499, 460 ( kJ/mol).
Hãy viết phương trình nhiệt hóa học của phản ứng giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra hiđropeoxit.
2 Cho phản ứng: 2SO
2
(k) + O
2
(k)  2SO
3
(k) H = - 198 kJ
a) Để tăng hiệu suất quá trình tổng hợp SO
3
, người ta có thể sử dụng biện pháp nào liên quan đến áp suất, nhiệt độ
và chất xúc tác? Giải thích?
b) Cho 10,51 mol khí SO
2
và 37,17 mol không khí (20% về thể tích là O
2
còn lại là N
2
) có xúc tác là V
2
O
5
. Thực
hiện phản ứng ở 427
0
C, 1 atm thì phản ứng đạt hiệu suất 98%. Tính hằng số cân bằng K
C
, K
P

+ E
O=O
- 2E
O-H
- E
O-O
H

= 436 + 499 -2.460 – 142 = -127 (kJ)
H
2
(k) + O
2
(k)  H
2
O
2
(k) H = - 127 kJ
1,0 đ
- Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, nhưng khoảng 500
0
C là thích hợp vì: nếu giảm thấp quá thì
tốc độ phản ứng chậm.
- Thổi liên tục SO
2
và không khí được nén ở áp suất cao vào lò phản ứng vì phản ứng xảy ra
theo chiều thuận làm giảm áp suất của hệ.
- Dùng V
2
O

2
3
P
2
2 2
(Pso )
K =
(Pso ) .Po

- n
C P
K =K (RT)

(R = 0,082, T = 427 + 273 = 700
0
K, n = -1)
2
4
P
2
(10,3) .42,53
K = >> 4,48.10
(0,21) .2,284


4 -(-1) 4
C
K =4,48.10 .(0,082.700) 257.10
3. Gọi Fe
x

2
(SO
4
)
3
+ (3x-2y) SO
2
+ ( 6x-2y) H
2
O
n n (3x-y)
Theo giả thiết : n(3x-y) = 1,25 ny 
x 2,25 3
y 3 4
 
 A là Fe
3
O
4
1,0 đ
Câu V ( 4 điểm)
1. Từ dung dịch H
2
SO
4
98% ( D= 1,84 g.mL
-1
) và dung dịch HCl 5 M, trình bày phương pháp pha chế để được
200 mL dung dịch hỗn hợp H
2

Số mol H
2
SO
4
cần lấy = số mol HCl cần lấy =
200 1
0,2 (mol)
1000


Khối lượng dung dịch H
2
SO
4
cần lấy : m
dd
=
0,2 98 100
20 (gam)
98
 

Thể tích dung dịch H
2
SO
4
cần lấy = 20 : 1,84 = 10,87 (mL)
Thể tích dung dịch HCl cần lấy = 0,2 : 5 = 0,04 (L) = 40 mL
* Cách tiến hành: Lấy khoảng 100 - 120 mL nước cho vào bình thể tích 200 mL có chia vạch.
1,0 đ

SO
3
+ H
2
O
Phần I tác dụng với dung dịch CaCl
2
sinh kết tủa, chứng tỏ dung dịch X có chứa Na
2
SO
3
, phần
II tác dụng với dung dịch Ca(OH)
2
sinh nhiều kết tủa hơn chứng tỏ dung dịch X có muối
NaHSO
3
(4) Na
2
SO
3
+ CaCl
2
 CaSO
3
+ 2NaCl
(5) NaHSO
3
+ Ca(OH)
2

< 2
Vậy :
a a
b
6,4 3,2
 
1,5 đ
3. Kết luận của học sinh trên đúng, vì khi cho dung dịch Na
2
S lần lượt vào mẫu thử của các
dung dịch trên thì:
- Mẫu thử không có hiện tượng chứa dung dịch Na
2
SO
4
- Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng keo và có hiện tượng sủi bọt khí chứa AlCl
3
: 2AlCl
3
+ 3
Na
2
S + 3H
2
O  6NaCl + 2Al(OH)
3
+ 3H
2
S
- Mẫu thử có hiện ttượng sủi bọt khí chứa dung dịch NaHSO

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10
NĂM HỌC 2008-2009
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề này gồm có hai trang)
Câu I: ( 2,0 điểm)
1. (a) X,Y đều là hai nguyên tố nhóm A. Nguyên tử X có tổng số electron s là 7, Y là nguyên tố p, có số electron
lớn hơn 15, có 3 lớp electron và có 2 electron p độc thân ở trạng thái cơ bản. Xác định X, Y và gọi tên. (b) So
sánh bán kính của ion A
+
, B
2-
và giải thích. (c) Viết sơ đồ hình thành liên kết trong oxit bậc cao nhất của X. Viết
công thức cấu tạo và cho biết dạng hình học của oxit bậc cao nhất và hiđroxit tương ứng của Y.
2. (a) Xác định x, y và hoàn thành phương trình hạt nhân
238 206 4 0
92 82 2 1
U Pb x He y e

  
(b) Một mẫu đá chứa 35 mg
238
92
U
và 3 mg
206
82

2. Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp cân bằng electron:
a) Fe
3
O
4
+ HI  FeI
2
+ I
2
+ ?
b) CrI
3
+ KOH + Cl
2
 K
2
CrO
4
+ KIO
4
+ ? + ?
3. Hòa tan 1,0 gam một quặng sắt chứa Fe
2
O
3
và tạp chất trơ trong dung dịch HCl dư, loại tạp chất, thu được dung
dịch A. Dung dịch A phản ứng vừa đủ với một lượng dung dịch KI thu được dung dịch B và chất rắn C. Chất
rắn C tác dụng vừa đủ với 25 ml dung dịch Na
2
S

O (111
0
) và OF
2
(105
0
) ?
3. Để tách brom có trong 1m
3
nước biển dưới dạng NaBr, người ta cho một lượng dung dịch H
2
SO
4
vào một
lượng nước biển; tiếp đến sục khí clo vào dung dịch mới thu được; sau đó dùng không khí lôi cuốn hơi brom
vào dung dịch Na
2
CO
3
tới khi bão hoà brom. Cuối cùng cho H
2
SO
4
vào dung dịch đã bão hoà brom, thu hơi
brom rồi hoá lỏng, được 28,05 ml Br
2
có khối lượng riêng 3,12 g/ml ở 20
0
C. Viết phương trình hoá học chủ yếu
xảy ra trong quá trình đó và cho biết vai trò của H

C
ở 25
0
C của phản ứng Cl
2
(k) ⇌ 2Cl (k) là 1,4.10
-18
. Tính nồng độ Cl ở 25
0
C lúc cân
bằng biết nồng độ của Cl
2
lúc cân bằng là 0,896 M. Từ đó cho biết ở 25
0
C, clo tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử
hay nguyên tử ?
2. Cho biết cân bằng 2FeCl
2 (aq)
+ Cl
2 (aq)
⇌ FeCl
3 (aq)
sẽ chuyển dời theo chiều nào khi sục một lượng khí H
2
S
thích hợp vào dung dịch? Cho
V36,1E,V77,0E
Cl2
Cl
0

Copyright © 2010 />11
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
ĐỀ SỐ 3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2004 - 2005
MÔN: HÓA HỌC LỚP 11
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
CÂU I (3 điểm)
1. Hãy so sánh và giải thích sự khác nhau về độ phân cực phân tử, nhiệt độ sôi và độ mạnh tính bazơ giữa NH
3

NF
3
.
2. N
2
O
4
phân li 20,0% thành NO
2
ở 27
o
C và 1,00 atm. Hãy xác định (a) giá trị K
p
; (b) độ phân li của N
2
O
4

F
F
F
- NH
3
phân cực hơn NF
3
do trong NH
3
lưỡng cực liên kết và lưỡng cực electron tự do cùng
chiều, còn trong NF
3
lưỡng cực liên kết và lưỡng cực electron tự do ngược chiều.
- Nhiệt độ sôi của NH
3
cao hơn do NH
3
tạo được liên kết H liên phân tử.
- NH
3
là một bazơ còn NF
3
thì không, do trong NF
3
các nguyên tử F hút electron làm giảm
mật độ electron trên nguyên tử N.
2. Xét phản ứng phân li:
N
2
O

NO
P
42
2
42
2







(a)
17,01
)2,0(1
)2,0(4
P
1
4
K
2
2
2
2
P









 845,1
20
300082,0.75,0.2
P
2
NO
17,0
)1(9225,0
)845,1(
K
2
P





%)27,19(1927,0
3.
01,005,02,0n,mol01,0
4,22
224,0
n
NaOHCO
2


2
S và CuS bằng 200,0 mL dung dịch MnO
4
-
0,7500 M trong môi trường axit.
Sau khi đun sôi để đuổi hết khí SO
2
sinh ra, lượng MnO
4
-
còn dư trong dung dịch phản ứng vừa hết với 175,0
mL dung dịch Fe
2+
1,000 M.
(a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra (dạng phương trình ion thu gọn).
(b) Tính phần trăm khối lượng CuS trong hỗn hợp ban đầu.
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1. Trong thực tế, NH
4
Cl được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi hàn:
4CuO + 2NH
4
Cl  N
2
+ 3Cu + CuCl
2
+ 4H
2
O

+
 5Cu
2+
+ 5SO
2
+ 6Mn
2+
+ 14H
2
O (2)
5Fe
2+
+ MnO
4
-
+ 8H
+
 5Fe
3+
+ Mn
2+
+ 4H
2
O (3)
(b) Xác định %
(1) 
mol035,01175,0
5
1
n











0625,0y
025,0x
115,0y
5
6
x
5
8
10y96x160

%60%100
10
960625,0
m%
SCu



0,75
CÂU III (4 điểm)

ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1. Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm:
 Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử. Mẫu thử có màu hồng là dung dịch Na
2
CO
3
, các mẫu
thử còn lại không màu.
CO
3
2-
+ H
2
O  HCO
3
-
+ OH
-
 Dùng Na
2
CO
3
làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại.
Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO
4
CO
3
2-
+ 2H

2
O  2Fe(OH)
3
↓+ 3CO
2

Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO
3
)
2
Ca
2+
+ CO
3
2-
 CaCO
3

Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl.
2. (a) Đặt số mol N
2
O và N
2
lần lượt bằng a và b, ta có:
1,50
(0,25

6)
Copyright © 2010 />14
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC

O + 5H
2
O
3x x 0,10 0,08
Al - 3e  Al
3+
12H
+
+ 2NO
3
-
+ 10e  N
2
+ 6H
2
O
3y y 0,12 0,10

mol3,0)bd(nmol22,0)pu(n
HH


nên axit dư, phản ứng không tạo Fe
2+
.
Ta có:





(y = 0,04
mol) và NO
3
-
]
H
+
+ OH
-
 H
2
O (1)
Fe
3+
+ 3OH
-
 Fe(OH)
3
(2)
Al
3+
+ 3OH
-
 Al(OH)
3
(3)
Al(OH)
3
+ OH
-

g6,116001,0m
32
OFe

(c) Thêm HCl vào dung dịch E [Na
+
, OH
-
(0,04 mol), AlO
2
-
(0,04 mol) và NO
3
-
]
OH
-
+ H
+
 H
2
O (5)
AlO
2
-
+ H
+
+ H
2
O  Al(OH)



, 
L14,0
5,0
07,0
V 
Trường hợp 2: Xảy ra (5), (6), (7)
mol01,003,004,0n
)7()OH(Al
3

mol11,003,004,004,0n3nnn
)7()OH(Al
AlOOHH
3
2



L22,0
5,0
11,0
V 
1,00
(0,50

2)
CÂU IV (3 điểm)
1. Tính hiệu ứng nhiệt phản ứng hidro hóa etilen tạo etan, biết nhiệt cháy của C

2
O (l)
kcal4,368H 
(2) C
2
H
4
(k) + 3O
2
(k)  2CO
2
(k) + 2H
2
O (l)
kcal2,337H 
(3) H
2
(k) + 1/2O
2
(k)  H
2
O (l)
kcal32,68H 
Lấy (2) - (1) + (3) ta được:
C
2
H
4
(k) + H
2

2
H
5
C
H
H
C
H
3
C
C
HC
H
3
C
2
H
5
C
C
C
H
3
H
C
2
H
5
C
C

Z)(R)
(
Z)(S)
(c) Cấu tạo các sản phẩm:
CH
3
CH CH CH
CH
3
C
2
H
5
CH
3
CH CH CH
CH
3
C
2
H
5
Br Br
CH
3
CH CH CH
CH
3
C
2

andehit fomic
andehit oxalic
a. Xác định cấu tạo và gọi tên A.
b. Dùng cơ chế giải thích các sản phẩm hình thành khi cộng Br
2
vào A theo tỉ lệ mol 1:1, gọi tên các sản phẩm
này.
2. Hợp chất A có công thức phân tử C
9
H
8
. A làm mất màu Br
2
trong CCl
4
; hidro hóa A trong điều kiện êm dịu tạo
ra C
9
H
10,
còntrong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao thì tạo ra C
9
H
16
; oxi hóa mãnh liệt A sinh ra axit phtalic
[1,2-C
6
H
4
(COOH)

0,50
Copyright © 2010 />17
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
CH
2
CH CH CH CH CH
2
H
2
C O O
H
C
H
C
O
O
H
C
H
C
O
O CH
2
A (hexa-1,3,5-trien)
(b) Cơ chế và sản phẩm:
CH
2
CH CH CH CH CH
2
Br

Br
Br
Br
Br
(X) 5,6-dibromhexa-1,3-dien; (Y) 3,6-dibromhexa-1,4-dien;
(X)
(Y)
(Z)
(Z) 1,6-dibromhexa-2,4-dien
2. A (C
9
H
8
) có độ bất bão hòa
6
A làm mất màu Br
2
và cộng êm dịu 1 phân tử H
2
cho thấy A có 1 liên kết đôi.
A cộng tối đa 4 phân tử H
2
và khi oxi hóa tạo axit phtalic cho thấy A có vòng benzen và ngoài ra
còn một vòng 5 cạnh nữa.
Công thức của A:
0,50
(0,25

2)
1,50

mol08,0
4,22
584,3
2
1
n
C,B,A

. Dung dịch AgNO
3
/NH
3
chỉ hấp thụ ankin,
đặt công thức ankin là RC
≡CH (gi
ả sử không phải là C
2
H
2
).
RC
≡CH + AgNO
3
+ NH
3
 RC
≡CAg + NH
4
NO
3

Br
2
(2)
C
3
H
4
+ 2Br
2
 C
3
H
4
Br
4
(3)
g82,14001,022,2m
n2n
HC

,
mol065,0201,0
160
6,13
n
)2(Br
2

Từ
065,0






 nCO
2
+ (n+1)H
2
O (4)
CO
2
+ Ba(OH)
2
 BaCO
3
+ H
2
O (5)
015,0
197
955,2
nn
32
BaCOCO

Từ (4):
3n
015,0
n

C CH
CH
3
CH
2
CHBr
2
CH
3
CBr
2
CH
3
Cl
2
,as
KOH/ROH
KOH/ROH
Br
2
HBr
HBr
peoxit
3. Phản ứng của C:
+ 2KMnO
4
CH
3
C CH CH
3

(0,50

2)
1,00
(0,50

2)
Copyright © 2010 />19
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
ĐỀ SỐ 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2005 - 2006
MÔN: HÓA HỌC LỚP 11
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
CÂU I (4 điểm)
1. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh họa trong các trường hợp sau:
(a) Hòa tan từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
, sau đó thêm HCl vào dung dịch thu được
đến dư.
(b) Thêm dung dịch K
2
CO
3
vào dung dịch Fe(NO
3
)
3

3
thấy xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó tan lại:
Al
3+
+ 3OH
-
 Al(OH)
3
Al(OH)
3
+ OH
-
 Al(OH)
4
-
Thêm HCl vào dung dịch thu được lại thấy xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó tan
lại:
Al(OH)
4
-
+ H
+
 Al(OH)
3
+ H
2
O
Al(OH)
3
+ 3H

CO
3
0,1M
CO
3
2-
+ H
+
 HCO
3
-
0,01 0,005
0,005 0,005
0,005 0
0,50
Copyright © 2010 />20
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
Do CO
3
2-
dư nên không có giai đoạn tạo CO
2
,
0V
2
CO

Cho hết 100 mL dung dịch Na
2
CO

2
3
nên H
+
phản ứng hết.
Giả sử (1) xảy ra trước thì ta có
mol01,0n
2
1
n
H
CO
2


Giả sử (2) xảy ra trước thì từ (1) và (2) ta có
mol015,0n
2
CO

Thực tế (1) và (2) đồng thời xảy ra nên:
L336,04,22015,0V4,2201,0L224,0
2
CO

1,00
(b) Thêm 100 mL dung dịch Ba(OH)
2
0,1M vào 150 mL dung dịch KHCO
3

(c) Dung dịch A có các cân bằng:
CO
3
2-
+ H
2
O ⇌ HCO
3
-
+ OH
-
K
b1
= 10
-3,67
HCO
3
-
+ H
2
O ⇌ H
2
O + CO
2
+ OH
-
K
b2
= 10
-7,65

pH =
2
1
(pK
1
+ pK
2
) =
2
1
(6,35 + 10,33) = 8,34
(d) Trích mẫu thử, thêm BaCl
2
dư vào mẫu thử thấy xuất hiện kết tủa trắng (tan trong axit),
như vậy mẫu thử có CO
3
2-
.
Ba
2+
+ CO
3
2-
 BaCO
3
Lọc tách kết tủa, thêm HCl vào dung dịch nước lọc thấy sủi bọt khí không màu (làm đục nước
vôi trong), vậy dung dịch có HCO
3
-
HCO

điều kiện.
(a) Viết các phương trình phản ứng dưới dạng phương trình ion.
(b) Xác định kim loại M, công thức phân tử muối sunfua.
(c) Hấp thụ khí sinh ra ở cả hai phản ứng trên vào 300 mL dung dịch NaOH 1M, rồi thêm vào đó một ít
phenolphtalein. Hỏi dung dịch thu được có màu gì? Tại sao?
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1. (a) NH
3
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử :
Tính oxi hóa: K + NH
3 (l)
 KNH
2
+ 1/2H
2
Tính khử: 2NH
3
+ 3CuO  3Cu + N
2
+ 3H
2
O
0,75
(b) KNH
2
là một bazơ, NH
4
Cl là axit và Al(NH
2

075
2. (a) Phương trình phản ứng:
M + 2mH
+
+ mNO
3
-
 M
m+
+ mNO
2
+ mH
2
O
Copyright © 2010 />22
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
(1)
M
2
S
n
+ 4(m+n)H
+
+ (2m+6n)NO
3
-
 2M
m+
+ nSO
4

mn64
M
, nghiệm thích hợp là n = 1, m = 2 và M = 64.
Vậy M là Cu và công thức muối là Cu
2
S.
0,75
(c)
mol075,0
64
8,4
n
Cu

Cu + 4HNO
3
 Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O

NaOHNO
nmol3,0075,022n
2


(b) Dựa vào kết quả tính được ở câu (a), cho nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng các sản phẩm
của phản ứng halogen hóa ankan.
2. Dùng cơ chế phản ứng giải thích tại sao khi xử lý 2,7-đimetylocta-2,6-dien với axit photphoric thì thu được
1,1-đimetyl-2-isopropenylxiclopentan.
3. Hiđro hóa một hiđrocacbon A (C
8
H
12
) hoạt động quang học thu được hiđrocacbon B (C
8
H
18
) không hoạt động
quang học. A không tác dụng với Ag(NH
3
)
2
+
và khi tác dụng với H
2
trong sự có mặt của Pd/PbCO
3
tạo hợp chất
không hoạt động quang học C (C
8
H
14
).
4. Lập luận xác định cấu tạo (có lưu ý cấu hình) và gọi tên A, B, C.
5. Oxi hóa mãnh liệt A bằng dung dịch KMnO

CH
3
CH
3
CH
3
(9x1,0)
(9x1,0) + (1x5,0)
= 64,3%
(1x5,0)
(9x1,0) + (1x5,0)
= 35,7%
CH
3
CH CH
3
+ Br
2
- HCl
CH
3
CH CH
2
Br
CH
3
C CH
3
Br
1-brom-2-metylpropan

3
2
128.22



, B có
0
2
188.22



và C có
2
2
148.22



.
Copyright © 2010 />24
TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
 Vì A cộng 3 phân tử hidro để tạo ra B nên A có các liên kết bội hoặc vòng ba cạnh.
 A cộng 1 phân tử H
2
tạo ra C và A không tác dụng với Ag(NH
3
)
2

CH(CH
3
)CH
2
CH
2
CH
3
4-metylheptan
(B)
CH
3
C C
H H
H
C
CH
3
C C CH
3
2Z,5Z-4-metylhepta-2,5-dien
(C)
H H
0,75
(b) Phương trình phản ứng:
5CH
3
CH=CHCH(CH
3
)CC-CH

chất A.
CH
3
C
O
CH
2
CH
2
CH
CH
2
COOH
C O
H
3
C
(A)
(a) Dùng dữ kiện trên và qui tắc isopren xác định cấu trúc của limonen.
(b) Viết công thức các sản phẩm chính hình thành khi hidrat hóa limonen.
2. Để điều chế nitrobenzen trong phòng thí nghiệm và tính hiệu suất phản ứng, người ta tiến hành các bước sau:
Cho 19,5 ml axit nitric vào một bình cầu đáy tròn cỡ 200 mL làm lạnh bình và lắc, sau đó thêm từ từ 15 mL
H
2
SO
4
đậm đặc, đồng thời lắc và làm lạnh đến nhiệt độ phòng. Lắp ống sinh hàn hồi lưu (nước hay không khí),
cho tiếp 13,5 mL benzen qua ống sinh hàn với tốc độ chậm và giữ nhiệt độ không quá 50
0
C, đồng thời lắc liên

1. (a) Cấu tạo:
O + O=C=O
O
O
OH
limonen
0,75
(b) Các sản phẩm chính khi hidrat hóa:
OH
OH OH
OH
0,75
4. (a) Phản ứng:
C
6
H
6
+ HONO
2
 
42
SOH
C
6
H
5
NO
2
+ H
2

+ NO
2
(+)
0,75


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status