TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA TÍN DỤNG
BÀI TIỂU LUẬN MÔN
KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI:
!"#$%&'%(
)*++,-. /012$(3
GVHD: Cô HOÀNG OANH
NHÓM: 11
LỚP: T03
1
#41(!3
567++8#9:*-;<=>?<@A<BC7D=B5E=F5G=5=5HFF9<IJK=>0K=5LM
5N9=>OP=B5Q=>R7SHFBTF5UVWLWFG<XVWBYB5@G7LWFG<BZ=>=5NBYB5B5[=\]
@<^_\K`B5`:5a5b:c3d_K=5e=>fgF5[BV9<\h><C=>Oij=5<^Fk=5=D<BIBILM
><Q:B5Q=>R7B6=5e=>l<g=F5mBBn=F5<gFLU@G7oG<fU_@_p=VGm=>OT=>VG`
=5e=>7I=5[Bl5YB3Ej@G@n=Ln_fq=B5Q=>R7fg:;QBBZ=>=5N;?@r\]@<^_V9<
sV<Rt\=q=B6F5UB6=5<W_L<U7\K<;6FFS`=>oG<oY`BY`BuK=56735N=>=567
B5Q=>R77`=>V9<=v@hBVG\hB]>w=>BuKBYBF5G=5V<q=FS`=>=567\x><Q:7[<
=>NA<B6BY<=5y=Fz=>{_K=VGBTF5UVWBYBjg_F]C=55N|=>Lg=F}@^><KF~=>OE=
\]3•=>F5A<l5€=>L•=5{_K=L<U7BuK=567FS`=>V<^B><C7F}@^><KF~=>OE=\]
@G7‚FL<W_omBF5<gFBuK=N9BFK87‚F=N9BLK=>:5YFFS<U=3
567++3
2
& ƒ(
[VGq= (
#q5•SQBG` ++ *-*+)„++*)…,
Zd_†=5<K` +… *-*+)„++*-+‡
#qS_=>p_ +ˆ *-*+)„++*‰),
nhà quản lý và các nhà nghiên cứu. T`ng điều tra dân số và nhà ở của nước ta thu thập
thông tin về lịch sử sinh của những phụ nữ từ 15 đến 49 tu`i thuộc các địa bàn điều tra
mẫu, bao gồm: số con đã sinh, số con còn sống, số con đã chết, tháng và năm sinh của
lần sinh gần nhất, số con trai và số con gái của lần sinh gần nhất.
Tỷ suất sinh thô (CBR) biểu thị số trẻ sinh sống trong 12 tháng trước điều tra tính trên
1000 dân. Mức sinh bị tác động bởi nhiều yếu tố tâm lý, xã hội và kinh tế; ngoài ra còn
phụ thuộc vào khả năng sinh học của việc tái sinh sản. Ở nước ta, việc giảm sinh được
đặt thành mục tiêu cho công tác kế hoạch hóa gia đình. Một trong những công cụ đánh
giá mức sinh thông dụng nhất là tính tỷ suất sinh thô, đó là số trẻ em sinh bình quân năm
tính trên 1.000 dân.
Tử vong, hay chết, là sự kết thúc của mỗi đời người. Con người không thể bất tử.
Thực tế đó là không thể thay đ`i. Song kéo dài sự sống để trường thọ, trì hoãn cái chết,
luôn là mong ước của loài người. Con người không tiếc công sức làm tăng tu`i thọ,
chính vì sống lâu là một giá trị cơ bản không thể phủ nhận.
4
Giảm mức chết là không dễ dàng, vì điều đó phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi
trường, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội, công nghệ, Do đó, tử vong luôn là chủ đề nghiên
cứu quan trọng trong nhân khẩu học và nhiều ngành khoa học khác có liên quan như
dịch tễ học, y tế cộng đồng hay thống kê, và mục đích của nghiên cứu là thu được
những kiến thức khoa học cần thiết để cải thiện cuộc sống thông qua các chương trình và
chính sách thích hợp. Trong nghiên cứu nhân khẩu học, tử vong đóng vai trò khá quan
trọng, do đó mức độ chết cùng với mức sinh là nhân tố quan trọng xác định tỷ lệ tăng
trưởng của dân số.
Tỷ suất tử thô (CDR) trong 12 tháng cho biết trung bình cứ mỗi 1000 dân, có bao
nhiêu người chết trong 12 tháng trước thời điểm t`ng điều tra. Tỷ suất chết thô bị ảnh
hưởng bởi phân bố dân số theo tu`i và giới tính. Khi tỷ trọng dân số dưới 5 tu`i có tỷ lệ
chết tương đối cao giảm đi trong điều kiện mức sinh thấp, tỷ suất chết thô có thể giảm.
Tuy nhiên, sự gia tăng dân số già có tỷ suất chết đặc trưng theo tu`i cao sẽ bù vào sự sụt
giảm của số lượng chết sơ sinh và chết trẻ em. Kết quả là, tỷ suất chết thô có thể không
thay đ`i hoặc thậm chí tăng lên.
dân số hiện là vấn đề đáng quan tâm nhất không chỉ riêng nước ta mà bất kỳ quốc gia
nào cũng chú ý đến nó. Chính vì thế nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài : Nghiên
cứu sự tác động của các yếu tố tỷ suất sinh thô, tỷ suất tử thô, tỷ suất nhập cư, tỷ
suất xuất cư đến tỷ lệ gia tăng dân số năm 2011 của 63 tỉnh thành ở Việt Nam.
1.2. Phuơng pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu: sử dụng số liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu từ T`ng Cục Thống Kê Việt
Nam (www.gso.gov.vn).
Không gian mẫu: Số liệu khảo sát trên 63 tỉnh, thành đuợc khảo sát bởi T`ng Cục
Thống Kê, Nhóm nhận thấy số luợng mẫu đủ lớn và đáng tin cậy để xây dựng mô hình
thống kê.
Xử lý số liệu: Hồi quy mô hình với sự trợ giúp của phần mềm Eviews 7.0, MS Excel,
MS Word.
2. Cơ sở lý luận:
2.1. Khái niệm:
2.1.1. Dân số là gì:
Dân số là cộng đồng người sống trên một lãnh th` tại một thời điểm nhất định ( t`ng
số người sống trên một lãnh th` nhất định được tính vào một thời điểm nhất định). Thuật
ngữ này không chỉ hàm chứa số dân mà còn đề cập đến chất lượng của dân số : kết cấu,
sự phân bố, trình độ văn hóa.
2.1.2. Gia tăng dân số là gì:
Gia tăng dân số là quá trình phát triển dân số trên một lãnh th`, một quốc gia hoặc
trên toàn thế giới trong một khoảng thời gian nhất định.
2.1.3. Tỷ lệ gia tăng dân số là gì:
Tỷ lệ gia tăng dân số thường chỉ tới sự thay đ`i dân số trong một đơn vị thời gian,
thường được thể hiện như một phần trăm của số lượng cá nhân trong dân số ở thời điểm
bắt đầu của giai đoạn đó.
Vậy khái niệm tỷ lệ gia tăng dân số là : là tỷ lệ dân số tăng lên hoặc giảm đi trong
từng năm của toàn thế giới, của một quốc gia hay một vùng.
Tỷ lệ gia tăng dân số ở một quốc gia dùng để đo lường sự tăng trưởng về dân số cả về
số lượng lẫn chất lượng . Tỷ lệ gia tăng dân số là một bộ phận quan trọng của chiến
Tỉ suất tử thô (Crude Death rate): Là số người chết trung bình của 1000 dân ở thời
điểm giữa năm. Tỉ suất tử được tính theo công thức:
7
CDR: tỷ suất tử thô
D: tổng số người chết trong năm
P: số dân trung bình.
2.2.2. Thế nào là tỉ suất gia tăng dân số cơ học:
Tỷ lệ gia tăng dân số cơ học được xác định thông qua hiệu số giữa tỷ lệ nhập cư (IR)
và tỷ lệ xuất cư(OR) . Đơn vị : phần nghìn. Tỷ suất này cho biết, bình quân cứ 1000 dân
số trung bình của một năm, thì có bao nhiêu người tăng lên trong năm do hai yếu tố xuất
cư và nhập cư.
Ta có công thức tính tỷ lệ gia tăng cơ học như sau:
đơn vị : phần trăm
Trong đó IR : tỷ suất nhập cư – đơn vị phần nghìn (‰)
OR :tỷ suất nhập cư – đơn vị phần nghìn (‰)
Tỷ suất nhập cư (immigration rate) : Là số người nhập cư đến vùng trung bình của
1000 dân trong năm .
Tỷ suất được tính theo công thức:
IR: tỷ suất nhập cư
I:số người nhập cư
P: dân số trung bình
Tỷ suất xuất cư ( rate of Residential) : Là số người xuất cư, (di cư) ra khỏi
vùng( lãnh th`) trong năm.
Tỷ suất được tính theo công thức:
OR: tỷ suất xuất cư
O: số người xuất cư, người chuyển đi nơi khác
P: dân số trung bình
3. Xác định biến phụ thuộc (biến được giải thích) và biến độc lập (biến giải
thích):
8
Đối với một đất nước đang phát triển như ở Việt Nam, thì các cơ sở ý tế và khám
chữa bệnh hầu như chưa phát triển lắm. Ở các thành phố lớn thì nhiều bệnh viện tuyến
trên còn quá tải ( do các người dân ở vùng khác hoặc nông thôn chuyển đến). Một thực
tế hiện nay chính là các cơ sở khám chữa bệnh ở các vùng phân bố không đồng đều ,có
tỉnh có rất nhiều cơ sở y tế, nhưng có tỉnh lại ít. Nhưng y tế lại là một yếu tố ảnh hưởng
đến tỷ lệ gia tăng dân số. Một khi các cơ sở khám chữa bệnh y tế tăng lên , đồng nghĩa
với việc có nhiều hơn các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trạm xá ở các vùng nông
thôn, miền núi, thì nó giúp giảm tỷ lệ người chết do ốm đau bệnh tật…từ đó làm tăng tỷ
lệ gia tăng dân số.
3.6. Đầu tư:
Đầu tư đối với một địa phương là rất quan trọng, góp phần thay đ`i diện mạo cũng
nhưng đời sống của địa phương đó. Các dự án đến từ đầu tư tạo ra thêm công việc cho
người dana của địa phương đó, thu hút thêm lao động từ các địa phương khác đ` về khi
mà nguồn lao động tại ch` không đủ để đáp ứng với nhu cầu về lao động của dự án đầu
tư. Khi có sự thu hút lao động, người lao động từ các địa phương sẽ di chuyển có t` chức
hay tự phát đến nơi cần lao động vì nhu cầu cuộc sống, tạo ra sự dich chuyển về dân sô,
gây ra hiện tượng gia tăng dân sống cơ học, góp phần làm thay đ`i tỉ lệ gia tăng dân số
tại địa phương đến và địa phương đi của lao động.
4. Thiết lập mô hình
4.1. Mô hình tổng thể:
4.2. Giải thích các biến:
• Y : Tỷ lệ gia tăng đân số của các Tỉnh, Thành năm 2011(đơn vị tính:
%)
• : Tỷ suất nhập cư (đơn vị tính: ‰)
• : Tỷ suất xuất cư (đơn vị tính: ‰)
• : Tỷ suất sinh thô (đơn vị tính: ‰)
• : Tỷ suất tử thô (đơn vị tính: ‰)
• : Cơ sở y tế (đơn vị tính: số cơ sở khám chữa bệnh)
• : Đầu tư (đơn vị tính: triệu USD)
4.3. Kỳ vọng dấu:
11
Tên tham số Dấu kỳ vọng Ghi chú
(+)
Khi tỷ suất nhập cư tăng thì sẽ dẫn đến
tỷ lệ gia tăng dân số của các
Tỉnh, Thành tăng.
(-)
Khi tỷ suất xuất cư tăng sẽ dẫn đến
tỷ lệ gia tăng dân số của các
Tỉnh, Thành giảm.
(+)
Khi tỷ suất sinh thô tăng thì sẽ dẫn
đến tỷ lệ gia tăng dân số của các
Tỉnh, Thành tăng.
(-)
Khi tỷ suất tử thô tăng thì sẽ dẫn
đến tỷ lệ gia tăng dân số của các
Tỉnh, Thành giảm.
(+)
Khi số cơ sở y tế tăng sẽ dẫn
đến tỷ lệ gia tăng dân số của các
Tỉnh, Thành tăng.
(+)
Khi giá trị đầu tư tăng lên sẽ dẫn
đến tỷ lệ gia tăng dân số của các
Tỉnh, Thành tăng.
Thái Nguyên 0.72 7.7 9.7 17.2 6.5 213.0 26.0
Lạng Sơn 0.67 6.2 8.1 15.9 7.3 264.0 31.0
Bắc Giang 0.63 5.5 10.4 15.8 6.5 250.0 85.0
Phú Thọ 0.44 4.5 13.7 17.4 7.1 295.0 70.0
Tiền Giang 0.27 8.5 9.5 14.2 7.2 193.0 43.0
Bến Tre 0.09 5.8 15.5 12.4 7.2 184.0 23.0
Trà Vinh 0.60 11.4 12.7 14.1 7.1 115.0 30.0
Vĩnh Long 0.20 7.6 11.5 12.4 7.0 117.0 19.0
Đồng Tháp 0.22 5.8 11.1 14.3 7.3 161.0 16.0
An Giang 0.10 3.9 16.0 16.4 7.3 182.0 16.0
Kiên Giang 0.85 7.3 15.2 16.2 5.4 158.0 28.0
Cần Thơ 0.44 6.9 11.0 14.1 5.9 102.0 56.0
Hậu Giang 1.15 7.7 5.4 14.9 6.0 89.0 9.0
12
Sóc Trăng 0.47 3.1 14.8 15.4 6.0 124.0 9.0
Bạc Liêu 1.15 3.0 9.6 15.7 5.6 74.0 17.0
Cà Mau 0.40 4.2 16.3 15.0 5.8 114.0 6.0
4.5. Ước lượng mô hình hồi quy:
Bảng kết xuất 1
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 04/29/13 Time: 05:37
Sample: 1 63
Included observations: 63
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -0.153406 0.461765 -0.332216 0.7410
X2 0.065188 0.005841 11.16055 0.0000
X3 -0.063209 0.010959 -5.767641 0.0000
X4 0.141676 0.013144 10.77901 0.0000
X5 -0.156550 0.045652 -3.429191 0.0011
X6 -0.000741 0.000384 -1.931617 0.0585
X7 0.000150 8.91E-05 1.683393 0.0979
R-squared 0.909468 Mean dependent var 0.982857
Adjusted R-squared 0.899769 S.D. dependent var 0.890028
• Kiểm định biến TSTT ():
Dựa vào bảng kết xuất 1 ta có giá trị p-value() = 0,0011 < α=0.05, do đó biến TSTT
có ảnh huởng đến TLGTDS.
Ý nghĩa: Khi các giá trị tỷ suất sinh thô TSST, tỷ suất nhập cư TSNC, tỷ suất xuất cư
TSXC, đầu tư ĐT, cơ sở khám bệnh YT không đổi và giá trị tỷ suất tử thô TSTT tăng
(giảm) 1‰ thì giá trị tỉ lệ gia tăng dân số giảm (tăng) 0.156550%.
14
• Kiểm định biến YT ():
Dựa vào bảng kết xuất 1 ta có giá trị p-value() = 0,0585 <α=0.1, do đó biến YT có
ảnh huởng đến TLGTDS.
Ý nghĩa: Khi các giá trị tỷ suất sinh thô TSST, tỷ suất tử thô TSTT, tỷ suất nhập cư
TSNC, tỷ suất xuất cư TSXC, đầu tư ĐT không đổi và giá trị cơ sở khám bệnh YT tăng
(giảm )1 cơ sở khám chữa bệnh thì giá trị tỉ lệ gia tăng dân số giảm (tăng) 0.000741%
(khác với kỳ vọng).
• Kiểm định biến ĐT ():
Dựa vào bảng kết xuất 1 ta có giá trị p-value() = 0.0979 < α=0.1, do đó biến ĐT có
ảnh huởng đến TLGTDS. (1)
Ý nghĩa: Khi các giá trị tỷ suất sinh thô TSST, tỷ suất tử thô TSTT, tỷ suất nhập cư
TSNC, tỷ suất xuất cư TSXC, cơ sở khám bệnh YT không đổi và giá trị đầu tư tăng
(giảm) 1 triệu USD thì tỉ lệ gia tăng dân số tăng (giảm) 0.000150 % .
Như vậy, các biến TSST, TSTT, TSNC, TSXC, YT và ĐT đều có ý nghĩa và ảnh
huởng đến TLGTDS. Kỳ vọng dấu của các biến TSST, TSTS, TSNC, TSXC, ĐT đều
phù hợp với kỳ vọng ban đầu của nhóm, riêng biến YT là không phù hợp.
Tỉ suất sinh thô quyết định số lượng trẻ được sinh ra trong một năm, trong khi đó tỉ
suất tử thô cho thấy số lượng nguời mất đi, đây là hai yếu tố ảnh huởng đến tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên tại một địa phương.
Tương tự, con nguời có xu hướng di chuyển nơi ở, di chuyển từ nơi có điều kiện sống
khó khăn đến nơi có kiện sống tốt hơn, hình thành nên luồn nhập cư và luồn xuất cư,
đuợc thể hiện thông qua tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư, hai tỉ suất này quyết định đến
tỉ lệ gia tăng dân số cơ học tại địa phuơng đi và địa phuơng đến.
X6 -0.037094 -0.042452 -0.051396 0.309447 1.000000 0.328267
X7 0.629577 0.176753 -0.084383 -0.271474 0.328267 1.000000
Nhận xét: mức tự tương quan của biến và biến là cao nhất:0.629577 nên giữa hai
biến này có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Để kiểm định đa cộng tuyến, chúng ta xây dựng mô hình hồi quy phụ trong đó lần
lượt lọai bỏ các biến và biến .
• Hồi quy mô hình phụ 1 (lọai bỏ biến TSNC):
Bảng kết xuất 1.1
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 04/29/13 Time: 05:47
Sample: 1 63
Included observations: 63
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
16
C -0.743102 0.816450 -0.910163 0.3666
X3 -0.020073 0.018252 -1.099794 0.2760
X4 0.170662 0.022932 7.442116 0.0000
X5 -0.108767 0.080894 -1.344568 0.1841
X6 -0.002102 0.000647 -3.247796 0.0020
X7 0.000802 0.000120 6.699568 0.0000
R-squared 0.708104 Mean dependent var 0.982857
Adjusted R-squared 0.682499 S.D. dependent var 0.890028
S.E. of regression 0.501506 Akaike info criterion 1.547990
Sum squared resid 14.33596 Schwarz criterion 1.752098
Log likelihood -42.76168 Hannan-Quinn criter. 1.628267
F-statistic 27.65503 Durbin-Watson stat 1.518674
Prob(F-statistic) 0.000000
Phương trình hồi quy thu được:
• Hồi quy mô hình phụ 2 (lọai bỏ biến ĐT):
Vì vậy, ta sẽ lọai bỏ biến ĐT để có được mô hình tốt hơn.
Để chắc chắn hơn, tiến hành kiểm định Wald
Với :
H
0
:
7
= 0 H
1
:
7
0
18
Bảng kết xuất 2-Kiểm định Wald.
Wald Test:
Equation: Untitled
Test Statistic Value df Probability
t-statistic 1.683393 56 0.0979
F-statistic 2.833812 (1, 56) 0.0979
Chi-square 2.833812 1 0.0923
Null Hypothesis: C(7)=0
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std. Err.
C(7) 0.000150 8.91E-05
Restrictions are linear in coefficients.
Ta thấy F = 2.833812 F
0.05(1,56)
4.05, vậy chấp nhận giả thiết Ho, nên biến ĐT không
cần thiết trong mô hình. Điều này đã được chứng tỏ khi ta loại ĐT ra khỏi mô hình và có
mô hình khác tốt hơn.
Bảng kết xuất 4-Kiểm định Breusch-Godfrey (BG).
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 1.365740 Prob. F(1,56) 0.2475
20
Heteroskedasticity Test: White
F-statistic 2.257276 Prob. F(5,57) 0.0608
Obs*R-squared 10.41265 Prob. Chi-Square(5) 0.0644
Scaled explained SS 7.101190 Prob. Chi-Square(5) 0.2132
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 04/29/13 Time: 05:58
Sample: 1 63
Included observations: 63
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 0.066339 0.069905 0.948992 0.3466
X2^2 3.04E-05 2.65E-05 1.144866 0.2570
X3^2 4.42E-05 0.000176 0.251116 0.8026
X4^2 0.000209 0.000108 1.945005 0.0567
X5^2 -0.001282 0.000957 -1.339610 0.1857
X6^2 -3.63E-08 1.46E-07 -0.248473 0.8047
R-squared 0.165280 Mean dependent var 0.074148
Adjusted R-squared 0.092059 S.D. dependent var 0.096480
S.E. of regression 0.091932 Akaike info criterion -1.845145
Sum squared resid 0.481734 Schwarz criterion -1.641037
Log likelihood 64.12208 Hannan-Quinn criter. -1.764869
F-statistic 2.257276 Durbin-Watson stat 2.134981
Prob(F-statistic) 0.060795
Obs*R-squared 1.499878 Prob. Chi-Square(1) 0.2207
Test Equation:
nhau.
• Kiểm định hằng số (C):
Dựa vào bảng kết xuất ta có giá tri p-value (C) = 0.9075> =0.05, do đó hằng số C
không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy.
• Kiểm định biến TSNC ():
Dựa vào bảng kết xuất 1 ta có giá trị p-value() = 0,0000 < α=0.05, do đó biến TSNC
có ảnh huởng đến TLGTDS.
Ý nghĩa: Khi các giá trị tỷ suất sinh thô TSST, tỷ suất tử thô TSTT, tỷ suất xuất cư
TSXC, đầu tư ĐT, cơ sở khám bệnh YT không đổi và giá trị tỷ suất nhập cư TXNC tăng
(giảm) 1‰ thì giá trị tỉ lệ gia tăng dân số tăng (giảm) 0.071636 %.
• Kiểm định biến TSXC ():
Dựa vào bảng kết xuất 1 ta có giá trị p-value() = 0,0000 < α=0.05, do đó biến TSXC
có ảnh huởng đến TLGTDS.
Ý nghĩa: Khi các giá trị tỷ suất sinh thô TSST, tỷ suất tử thô TSTT, tỷ suất nhập cư
TSNC, đầu tư ĐT, cơ sở khám bệnh YT không đổi và giá trị tỷ suất xuất cư TSXC tăng
(giảm) 1‰ thì giá trị tỉ lệ gia tăng dân số giảm (tăng) 0.066263 %.
• Kiểm định biến TSST ():
Dựa vào bảng kết xuất 1 ta có giá trị p-value() = 0,0000 < α=0.05, do đó biến TSST
có ảnh huởng đến TLGTDS.
Ý nghĩa: Khi các giá trị của tỷ suất tử thô TSTT, tỷ suất nhập cư TSNC, tỷ suất xuất
cư TNXC, đầu tư ĐT, y tế YT không đổi và giá trị tỷ suất sinh thô TSST tăng (giảm) 1‰
thì giá trị tỉ lệ gia tăng dân số tăng (giảm) 0.137479 %.
• Kiểm định biến TSTT ():
22
Dựa vào bảng kết xuất 1 ta có giá trị p-value() = 0,0001 < α=0.05, do đó biến TSTT
có ảnh huởng đến TLGTDS.
Ý nghĩa: Khi các giá trị tỷ suất sinh thô TSST, tỷ suất nhập cư TSNC, tỷ suất xuất cư
TSXC, đầu tư ĐT, cơ sở khám bệnh YT không đổi và giá trị tỷ suất tử thô TSTT tăng
(giảm) 1‰ thì giá trị tỉ lệ gia tăng dân số giảm (tăng) 0.184313 %.
• Kiểm định biến YT ():
Rất nhiều các biện pháp tránh thai đã được áp dụng tại Việt Nam từ những năm 1980.
Việc tuyên truyền các biện pháp tránh thai hiệu quả, giúp giảm tỷ lệ sinh con ngoài ý
muốn, góp phần lớn trong nỗ lực giảm dân số.
6.3.3. Các giải pháp dài hạn:
• Tăng cường hệ thống tuyên truyền viên đến tận cơ sở, Việt Nam có thể nâng
cao ý thức người dân trong việc hạn chế gia tăng dân số.
• T` chức phát bao cao su miễn phí cho thanh niên, gái bán hoa tại các khu vực
nhạy cảm, vừa hạn chế gia tăng dân số, vừa giảm thiểu lây truyền các bệnh xã hội.
6.3.4. Hình thành khu công nghiệp tại các vùng nông thôn:
Chính phủ nên vận động đầu tư , tại các tỉnh thành còn nghèo, chưa phát triển. bởi lẽ,
việc hình thành các khu công nghiệp tại đây, giúp giải quyết nguồn lao động ph` thông
tại chỗ. Đồng thời giải quyết được vấn nạn xuất cư ở nơi thưa thớt dân cư, nhưng lại
nhập cư ở nơi đông dân cư. Tức là, giải quyết được tình hình người dân ở nông thôn bỏ
lên thành thị để tìm kiếm việc làm.
24
(Ž#Ž
25