Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa BV bạch mai bản đẹp - Pdf 27

class="bi x0 y0 w0 h1"
MUCLUC
Chương 1. Cấp cứu 21
1. Cấp cứu ngừng tuần hoàn cơ bản 23
2. Cấp cứu ngừng tuần hoàn nâng cao

27
3. Cấp cứu hôn mê 32
4. Cấp cứu hạ đường huyết 36
5. Cấp cứu đột quỵ đến sớm
(trong vòng 3 giờ)

39
6. Cấp cứu đau ngực cấp 42
7. Cấp cứu đau bụng cấp

46
8. Cấp cứu cơn đau quặn thận cấp

49
9. Tắc động mạch phổi cấp

51
10. Cấp cứu xuất huyết tiêu hóa cao

55
11. Cấp cứu sốc giảm thể tích 60
12. Cấp cứu ban đầu sốc nhiễm khuẩn

63
13. Cấp cứu khó thở cấp

27. Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
ở người đái tháo đường

116
28. Hôn mê nhiễm toan ceton do
đái tháo đường

119
29. Hội chứng Hellp

121
30. Hội chứng tiêu cơ vân cấp
.

124
31. Tăng áp lực nội sọ

127
32. Hội chứng Guillain - Barré

130
33. Viêm tụy cấp nặng 133
34. Suy gan cấp '. 137
35. Tăng natri máu

140
36. Hạ natri máu 142
37. Tăng kali máu

145

loại wafarin

180
49. Rắn hổ mang cắn

182
50. Rắn cạp nia cắn

185
51. Rắn lục cắn

188
52. Ong đốt

190
53. Ngộ độc mật cá trắm 193
54. Ngộ độc cấp barbituric

195
55. Ngộ độc cấp acetaminnophen
(paracetamol)

198
56. Ngộ độc cấp Rotundin 202
57. Ngộ độc nấm độc 204
58. Ngộ độc cấp Paraquat qua đường
tiêu hóa

207
Chương 4. Tim mạch

271
73. Hẹp van động mạch phổi

274
74. Nhịp nhanh thất

279
75. Nhịp nhanh trên thất

283
76. Rối loạn nhịp tim chậm

289
77 Ngoại tâm thu 295
78. Bloc nhĩ thất 299
79. Hội chứng suy nút xoang

306
80. Rung nhĩ 310
81. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

314
82. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới

318
83. Bệnh động mạch chi dưới mạn tính

323
84. Tai biến mạch máu não



375
96. Tràn khí màng phổi

379
97. Tràn mủ màng phổi

383
98. Ung thư phế quản nguyên phát

387
99. Tâm phế mạn 391
100. Ho ra máu

395
101. Ho kéo dài

399
102. Tăng áp động mạch phổi

402
103. Bệnh sarcoid 405
Chương 6. Nội TIẾT - Đ ái tháo đường

409
104. Đái tháo đường 411
105. Các biến chứng cấp tính do
đái tháo đường giai đoạn đầu

417

469
119. Suy thượng thận 473
120. u tủy thượng thận

477
Chương 7. T iêu HÓA 481
121. Loét dạ dày - hành tá tràng

483
122. Viêm tụy cấp 487
123. Viêm tụy mạn tính

492
124. Xơ gan

494
125. Xuất huyết tiêu hóa cao

498
126. Xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày -
tá tràng 502
127. Xuất huyết tiêu hoá cao do
tăng áp lực tĩnh mạch cửa

506
128. Bệnh co thắt tâm vị 509
129. Áp xe gan do amip

511
130. Nhiễm trùng đường mật 514

144. Hội chứng gan thận

567
C hương 8. Thận - Tiết niệu 571
145. Đái máu 573
146. Viêm bàng quang cấp

576
147. Viêm thận - bể thận cấp 579
148. Suy thận cấp 583
149. Viêm cầu thận lupus 586
150. Hội chứng thận hư

589
151. Sỏi tiết niệu 592
152. Hạ huyết áp trong thận nhân tạo

596
153. Viêm phúc mạc ở bệnh nhân lọc
màng bụng liên tục ngoại trú

599
154. Thiếu máu và điều trị thiếu máu
bằng Erythropoietin ở bệnh nhân
suy thận mạn

601
155. Nang đơn thận

604

650
167. Bệnh gút 653
168. Bệnh lí viêm điểm bám gân,
phần mềm quanh khớp

658
169. Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi

663
170. Viêm khóp vầy nến

666
171. Bệnh still ở người lớn

668
172. Lao cột sống 671
173. Lao khớp gối 675
174. Nhược cơ

678
175. Viêm xương tủy nhiễm khuẩn

682
176. Viêm khớp nhiễm khuẩn

686
177. Viêm cơ nhiễm khuẩn - áp xe cơ

690
178. Ung thư di căn xương


731
190. Viêm màng não mủ

736
191. Bệnh uốn ván

742
192. Nhiễm trùng do tụ cầu vàng
(Staphylococcus aureus) 748
193. Bệnh sốt mò 753
194. Bệnh thương hàn

756
195. Bệnh lỵ trực khuẩn

760
Chương 11. Dị ỨNG ■ Miễn dịch lâm sàng.,.763
196. Xơ cứng bì hệ thống tiến triển

765
197. Dị ứng thuốc 769
198. Lupus ban đỏ hệ thống

775
199. Mày đay 779
200. Phù Quincke dị ứng

783
201. Viêm mạch dị ứng

TMTQ: Tĩnh mạch thực quản
CVP: Áp lực tĩnh mạch trung tâm
SNK:
Sốc nhiễm khuẩn
ARDS:
Hội chứng suy hô hấp tiến triển
COPD:
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Chương 2: Hồi sức tích cực
ARDS:
Hội chứng suy hô hấp tiến triển
ALI:
Tổn thương phổi cấp
ECMO: Tim phổi nhân tạo
BPTNMT:
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
TKNT:
Thông khí nhân tạo
CVVH:
Lọc máu liên tục
BC: Bạch cầu
ALTMTT:
Áp lực tĩnh mạch trung tâm
STC: Suy thận cấp
HTOTC: Hoại tử ống thận cấp
TM: Tĩnh mạch
HMTALTT: Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
ĐTĐ:
Đái tháo đường
TCV:

Lọc máu liên tục
ALTT:
Áp lực thẩm thấu
CO:
Carbon monoxid
PPHC:
Phospho hữu cơ
TKTƯ:
Thần kinh trung ương
PAM:
Pralidoxime
TMC:
Tĩnh mạch chậm
INR:
Prothrombin
HTKN:
Huyết thanh kháng nọc
NKQ:
Nội khi quản
Chương 4: Tim mạch
THA:
Tăng huyết áp
HA:
Huyết áp
HATT:
Huyết áp tâm thu
HATTr:
Huyết áp tâm trương
BMV:
Động mạch vành

BLN: Bloc nhánh
TG:
Triglycerid
RLNT:
Rối loạn nhịp tim
WHO:
Tổ chức Y tế Thế giới
TBMN:
Tai biến mạch máu não
TTT:
Thổi tâm thu
RN: Rung nhĩ
HoHL:
Hở van hai lá
NX: Nút xoang
HoC:
Hở van động mạch chủ
QRS:
Tần số tim .
CTM:
Công thức máu
NP:
Nhĩ phải
ASLO:
Antistreptohyaluronidase
TNT: Tạo nhịp tim
HHL:
Hẹp van hai lá
NTT:
Ngoại tâm thu

Bệnh nhân
LMWH:
Heparin có trọng lượng phân tử
ĐM: Động mạch
thấp
CT: Cắt lớp vi tính
HCMVC:
Hội chứng mạch vành cấp
MRI:
Chụp cộng hường từ
TLT:
VLT:
Thông liên thất
Vách liên thất
SÂTQ:
Siêu âm thực quản
CK:
AL:
Creatinin kinase
Áp lực
Chương 5: Hô hấp
ALĐMP:
Áp lực động mạch phổi
BK (Bacille de Koch): Trực khuẩn Lao
GS:
Gắng sức
THA: Tăng huyết áp
TB:
Trung bình
BPTNMT (COPD): Bệnh phối tẳc nghẹn mạn

Nhóm thuốc ức chế bơm proton
phế quản tác dụng kéo dài
VTC:
Viêm tụy cấp
dùng theo đường phun hít (biệt
CT:
Cắt lớp vi tính
dược trên thị trường: Symbicort,
MRI:
Cộng hường từ
Seretide)
ERCP:
Chụp mật tụy ngược dòng
TDMP:
Tràn dịch màng phổi
EUS:
Siêu âm nôi soi
LDH:
Lactic dehydrogenase
ICU:
XHTH:
TKMP:
Tràn khí màng phổi
Đơn vị điều trị tích cực
Xuất huyết tiêu hóa
CLVT:
HC:
Cắt lớp vi tính
Hội chứng
BN:

Mức lọc cầu thận
TZD:
Thiazolodinedion
VLĐTTCM: Viêm loét đại - trực tràng chảy
DPP IV:
Dipeptidyl peptidase IV
máu
ALTT:
Áp lực thẩm thấu
UTĐTT: Ung thư đại trực tràng
ACE:
Thuốc ức chế men chuyển
PEI:
Tiêm cồn tuyệt đối
ARBs:
Chẹn thụ thể Angiotensin
RFA:
Đốt nhiệt khối u gan bằng sóng
MRI:
Cộng hưởng từ
cao tần
VTG:
Viêm tuyến giáp
HCC:
Ung thư biểu mô tế bào gan
HCGT:
Hội chứng gan thận
TRAb:
Receptor tuyến giáp
GH:

TT:
Thượng thận
TNT:
Thận nhân tạo
CAPD:
Lọc màng bụng liên tục ngoại
HEV: Hepatitis E virus
trú
ARN: Virus quai bị
BN:
Bệnh nhân
HSV:
Herpes simplex virus
Chương 9: Cơ Xương Khớp
DNT:
MRI:
Dịch não tủy
Cộng hường từ
VCSDK:
Viêm côt sống dính khớp
EEG: Điện não đồ
MRI:
Cộng hưởng từ
VMN:
CT scan:
Viêm màng não
Cắt lớp vi tính
VKPƯ:
Viêm khớp phản ứng
SIRS:

VKVN:
Viêm khớp vẩy nến
BC:
Bạch cầu
TM :
Tĩnh mạch
TC:
Tiểu cầu
VK :
Vi khuẩn
ANA:
Kháng thể kháng nhân
HA:
NSAIDs:
Huyết áp
Thuốc chống viêm không steroi
Lrhương 10: Truyên nhiễm
XN:
Xét nghiệm
VGVR:
Viêm gan virus
Hb: Hemoglabin
HAV:
Hepatitis A virus
CTM: Công thức máu
HBV:
Hepatitis B virus
VGTM: Viêm gan tự miễn
HCV: Hepatitis c virus
SMA: Kháng thể cơ trơn

Toxins
Thiếu oxy ÍĨ
1
Ô
Hypoxia Tamponade tim
Tamponade (cardiac)
Toan máu
Hydrogen ion (acidosis)
Tràn khí màng phổi áp lực
Tension pneumothorax
Tăng/Tụt kalimáu
Hyper/Hypokalemia
Tác mạch vành, Tác mạch phổi
Thrombosis (coronary and
pulmonary)
Tụt hạ đường huyết
Hypoglycemia Thưong tích
Trauma
Thân nhiệt thấp
Hypothermia
Để cho dễ nhớ, gọi tđt lò 5T 6H (tiếng Anh) hoyl2T (tiếng Việt)
24
Hướng dân chấn đoán và điểu trị bệnh Nội khoa
III. XỪTRi CÁP CỨU
- Xử tri cấp cứu NTH được khởi động ngay từ khi phát hiện trường hợp nghi ngờ NTH. Người cấp
cứu vừa tiến hành chẩn đoán, gọi người hỗ trợ vừa bắt đầu các biện pháp hồi sinh tim phổi cơ bản ngay.
- Cần có 1 người là chỉ huy để phân công, tổ chức công tác cấp cứu đúng trình tự và đồng bộ.
- Cần ghi chép các thông tin cần thiết và tiến trình cấp cứu.
- Thiết lập không gian cấp cứu đủ rộng và hạn chế tối đa các nhân viên hoặc những người không
tham gia cấp cứu vào và làm cản trở công tác cấp cứu.

IV. PHÒNG BỆNH
NTH thường xảy ra đột ngột, không dự đoán trước được. Tất cả các nhân viên cấp cứu, nhân viên y
tế cứu hộ phải được tập luyện và chẩn bị sẵn sàng cấp cứu NTH. Các xe cấp cứu, các cơ sở cấp cứu
cần có các phương tiện và thuốc cấp cứu cần thiết cho cấp cứu NTH.
25
Hướng dàn chấn đoán và điếu trị bệnh Nội khoa
Bảng 2. Các thuốc cấp cứu NTH
Thuốc
Liều tiêm TM* Liều tối đa
Liếu qua NKQ** Chỉ định chính
Adrenalin
1mg/3 - 5 phút/lán
2-2,5mg Các loại NTH
Amiodaron 300mg
2,2g/24 giờ Rung thát tro
Atropin 1 mg/3 - 5 phút/lẫn 3mg
3mg
Nhịp chậm. Vô tâm thu
Magne Sulfat
1-2g
Xoắn dinh
Lidocain (xylocain)
1 - 1,5mg/kg 3mg/kg 2 - 4mg/kg Rung thất
Vasopressin
40 UI (1 lán duy nhất)
Rung thát trơ
* TM: tĩnh mạch; * * NKQ: Nội khi quản.
Phác đổ hồi sinh tim phổi cơ bản ngừng tuẩn hoàn
(BIS algorithm)
Mỗi chu kì Hồi sinh tim phổi hay chu kì ép tim ngoài lồng ngực- thõng khí (CPR) bao gồm: 30 lần ép

nửa dưới xương ức, giữa 2 núm vú
ngay dưới đường ngang núm
vú (nửa dưới xương ức)
c. Kì thuật ép
ép mạnh và nhanh
để ngực phóng lên hét
đặt 1 lòng bàn tay, sau đó đặt
chóng tay 2 lẽn
dùng 1 lòng bàn tay hoặc như
người lớn
2 hoặc 3 ngón tay
2 người cáp cứu: 2 ngón tay
cái-tay ôm ngực
c.
Độ ép sâu 4-5 cm (1,5 đến 2 inches)
khoảng 1/3 đến 1/2 độ dày ngực
C.Tán sõ ép
khoảng 100lán/phút
Tỉ lệ áp tim : thông khí
30:2
(1 hoặc 2 người cáp cứu)
30:2(1 người cáp cứu)
15:2 (2 người cấp cứu)
D. Phá rung
Dùng bàn cực của người lớn
Không dùng bản cực của trè em
Dùng máy sóc điện càng sớm
càng tót
Nhân viên không chuyên: dùng máy
sóc điện sau 5 chu kì cẫp cứu CPR

- Xử trí cấp cứu NTH được khời động ngay từ khi phát hiện trường hợp nghi ngờ NTH.
- Cần có 1 người là chỉ huy để phân công, tổ chức công tác cấp cứu đúng trình tự và đồng bộ.
- Cần ghi chép các thông tin cần thiết và tiến trình cấp cứu.
- Thiết lập không gian cấp cứu đủ rộng và hạn chế tối đa các nhân viên hoặc những người không
không tham gia cấp cứu vào và làm cản trờ công tác cấp cứu.
1. Tiến hành ngay hồi sinh tim phổi cơ bản (ABC), đồng thời gọi hỗ trợ khi phát hiện bệnh
nhân nghi ngờ bị NTH (không cử động, không phản ứng khi lay gọi ) [xem quy trình cấp cứu cơ
bản NTH].
2. Ghi điện tim sớm ngay khi có thể và sốc điện ngay nếu có chỉ định
a. Nhanh chóng ghi điện tim và theo dõi điện tim trên máy theo dõi. Nhận định 3 dạng điện tim:
rung thất/nhịp nhanh thất, vô tâm thu, phân li điện cơ.
b. Rung thất hoặc nhịp nhanh thất vô mạch
• Tiến hành ngay hồi sinh tim phổi cơ bản, đặt NKQ cảng sớm càng tốt và đảm bảo thông khí có hiệu
28
Hướng dẫn chẩn đoán va điéu trị bệnh Nội khoa
quả. Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch lớn, theo dõi điện tim trên máy monitor nếu có. Nếu có loạn nhịp
dùng ngay thuốc chống loạn nhịp thích hợp.
• Tiến hành sốc điện ngay: sốc 360J (máy sốc điện 1 pha); 120 - 200J (máy sốc điện 2 pha). Tiến
hành ngay 5 chu ki ép tim/thổi ngạt sau mỗi lần sốc điện.
• Các thuốc dùng trong xử trí rung thất: adrenalin, amiodaron, magiê Sulfat, lidocain (xylocain),
Vasopressin, procainamid.
c. Xử trí vô tâm thu
• Vô tâm thu là tình trạng hình ảnh sóng điện tim là đường thẳng nhưng phải kiếm tra ít nhất ở 2
chuyển đạo điện tim để không nhầm với rung thất sóng nhỏ.
• Tiến hành ngay hồi sinh tim phổi cơ bản, đặt NKQ càng sớm cảng tốt vả đảm bảo thông khí có
hiệu quả. Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch lớn, theo dõi điện tim trên máy monitor nếu có. Nếu có loạn
nhịp dùng ngay thuốc chống loạn nhịp thích hợp.
• Đánh giá và tìm kiếm tình trạng vẫn còn dòng tuần hoàn nhưng yếu (giả phân li điện cơ) bằng siêu
âm tim làm nhanh tại giường.
• Nhanh chỏng tìm kiếm các nguyên nhân gây ra NTH (xem quy trình cấp cứu cơ bản NTH) và xử

29
Hướng dân chấn đoán và điêu trị bệnh Nội khoa
30
Hướng dân chẩn đoán và điểu tri bệnh Nôi khoa
PHÁC ĐÒ Xử TRÍ CÁP CỨU NÂNG CAO ĐỐI VỚI TÌNH TRẠNG
CÓ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SONG KHÔNG CÓ MẠCH
31
Hướng dân chẩn đoAn và điẽu trị bệnh Nội khoa
PHÁC ĐỒ xừ TRÍ CÁP CỨU NÂNG CAO ĐỐI VỚI VÔ TÂM THU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
American Heart Association, 2005. “AHA Guideline for CPR and ECC”. Circulation. 2005, 112
(suppl 4): S1, (trang web: www.circulationaha.org).
CẤP cứu HÔN MÊ
I. ĐẠI CƯƠNG
Hôn mê là trình trạng không đáp ứng hoặc giảm đáp ứng của bệnh nhân với các kích thích. Đây là
tình trạng rối loạn ý thức và sự thức tỉnh thật sự, các biện pháp kích thích thông thường không làm phục
hồi được tình trạng ý thức của bệnh nhân.
II. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định
về lâm sảng, hôn mê biểu hiện:
- Tình trạng mất ý thức.
- Và tinh trạng mất thức tĩnh.
Mức độ ý thức của bệnh nhân được lượng giá bằng thang điểm Glasgow (xem bảng 3).
Bảng 3. Bảng điểm Glasgow
Điểm Đáp ứng mở mắt
Điểm Đáp ứng vận động
4 Mở mât tự nhiên và có ý thức
6
Làm theo lệnh
3 Mở mát khi gọi to 5 Cấu gạt đúng khi gây đau

bệnh nhân sẽ có phản xạ giữ tay lại.
Nhãn cầu tránh ảnh sáng thường cúi xuống dưới, đồng tử bình thường, phản xạ với ánh sáng tốt.
3. Định hướng chẩn đoán các nguyên nhân hôn mê thường gặp
a. Hôn mê trong các bệnh lí tổn thương mạch máu não
- Bao gồm nhồi máu não, xuất huyết não và xuất huyết dưới nhện.
- Lâm sàng là tình trạng hôn mê + hội chứng liệt khu trú + một bệnh lí tim mạch.
b. Hôn mê liên quan đến bệnh lí nhiễm trùng
- Viêm màng não.
- Viêm não.
- Viêm tắc tĩnh mạch não.
- Sốt rét ác tính.
c. Hôn mê liên quan đến bệnh li có co giật
- Trạng thái động kinh.
- Co giật do hạ đường huyết.
- Co giật do sản giật.
- Co giật liên quan bệnh lí khối choán chỗ gặp trong u não, áp xe não.
d. Hôn mê liên quan bệnh lí chuyển hóa
- Hôn mê do biến chứng của bệnh đái tháo đường: hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, hôn mê nhiễm
toan xê tôn, hôn mê hạ đường huyết.
- Hôn mê gan.
- Hôn mê do hội chứng ure máu cao.
- Hôn mê do rối loạn nước điện giải nặng: hạ natri máu, hạ kali, tăng calci máu.
- Hôn mê trong các bệnh nội tiết: suy giáp, suy thượng thận, hội chứng suy đa tuyến.
d. Hôn mê liên quan đến bệnh lí ngộ độc
- Thường gặp là ngộ độc thuốc ngủ.
- Nhóm opi và các loại ma tủy.
- Các ngộ độc khác như ngộ độc phospho hữu cơ, ngộ độc rượu, ngộ độc co
e. Hôn mê trong bệnh lí chấn thương sọ não
Liên quan với chấn thương, hôn mê có thể xuất hiện ngay sau chấn thương (giập não) hoặc hôn
mê sau một khoảng thời gian từ lúc chấn thương (khoảng tỉnh) thường tổn thương kiểu tụ máu dưới

2. Kiểm soát chức năng tuần hoàn
- Nếu bệnh nhân có tăng huyết áp: cần sử dụng các thuốc hạ huyết áp hợp lí, duy trì huyết áp gần
với huyết áp nền.
- Nếu bệnh nhân có tụt huyết áp, trụy mạch, sốc: đảm bảo kiểm soát huyết động nếu có giảm khối
lượng tuần hoàn cần bù dịch hoặc truyền máu nếu có chỉ định, sử dụng thuốc vận mạch khi đã bù đủ
khối lượng tuần hoàn.
3. Chống phù não và tăng áp lực nội sọ
- Khi bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng của phù não, tăng áp lực nội sọ, cần điều trị ngay cho
bệnh nhân. Lí tưởng nhất là phải đo và theo dõi được áp lực nội sọ.
- Các biện pháp điều trị bao gồm: tăng thông khí, tư thế nằm đầu cao 20° - 30°, truyền dung dịch ưu
trương: manitol, natri clorua 3%.
4. Chống co giật
- Có thể cho diazepam 10mg tiêm tĩnh mạch, phenobarbital tiêm bắp, propofol truyền tĩnh mạch, cần
kiểm soát tốt co giật đồng thời với kiểm soát tốt về hô hấp.
- Tìm kiếm nguyên nhân gây co giật để điều trị: rối loạn chuyển hóa, rối loạn nước điện giải, căn
nguyên ngộ độc thuốc gây co giật.
5. Lọc máu và giải độc
- Thường áp dụng cho bệnh nhân do ngộ độc thuốc ngủ như Gardenal, các ngộ độc khác có thể
dùng thuốc giải độc đặc hiệu.
- Hạ đường huyết truyền đường ưu trương.
- Quá liều các chế phẩm thuốc phiện dùng chất đối kháng (naloxon).
6. Các biện pháp điều trị khác
- Điều trị rối loạn nước, điện giải và toan chuyển hóa nặng.
35Hướng dân chẩn đoán va điếu trị bệnh Nôi khoa
- Điều trị căn nguyên nhiễm trùng gây viêm màng não, viêm não.
- Thông đái, chống loét, lật trở bệnh nhân, vận động trị liệu.
- Chống ứ trệ tĩnh mạch, chống viêm tẳc tĩnh mạch (dùng heparin trọr ) lượng phân tử thấp nếu
không có chống chỉ định).
- Bảo vệ mắt: băng mắt, tránh khô mắt.
- Điều trị tăng thân nhiệt hoặc hạ thân nhiệt.

- Là giai đoạn nặng của hạ đường huyết có thể xuất hiện đột ngột không có dấu hiệu báo trước.
Hôn mê thường xuất hiện nối tiếp các triệu chứng hạ đường huyết nhưng không được điều trị kịp thời.
Thường là hôn mê yên lặng và sâu.
- Các triệu chứng đi kèm với tinh trạng hôn mê có thể gặp như dấu hiệu thần kinh khu trú Babinski cả
hai bên, hôn mê sâu có thể giảm phản xạ gân xương, một số trường hợp có thể xuất hiện co giật toàn
thân hoặc co giật cục bộ, tăng trương lực cơ.
• Phải luôn nghĩ đến hôn mê hạ đường huyết trước một bệnh nhân hôn mê chưa rõ nguyên nhân,
sau tiêm tĩnh mạch dung dịch đường ưu trương bệnh nhân tỉnh lại.
b. Cận lâm sàng
• Làm ngay một mẫu xét nghiệm đường máu mao mạch đầu ngón tay và lấy một mẫu máu làm xét
nghiệm đường huyết tĩnh mạch trước khi tiêm hoặc truyền glucose cho bệnh nhân. Bình thường nồng
độ đường máu lúc đói là 3,9- 5,6mmol/l (70- 100mg/dl).
• Hạ đường huyết xảy ra khi nồng độ đường máu giảm xuống dưới 3,9mmol/l (< 70mg/dl).
• Khi nồng độ đường huyết dưới 2,8mmol/l (50mg/dl) xuất hiện các triệu chứng nặng của hạ
đường huyết.
2. Chẩn đoán độ nặng
• Hạ đường huyết mức độ nhẹ: bệnh nhân tỉnh, có biểu hiện cường giao cảm như run tay, cồn cào,
hoa mắt, nhịp tim nhanh, trống ngực, vã mồ hôi. Mức đường huyết thường từ 3,3 - 3,6mmol/l.
37
Hướng dẫn chẩn đoán và điểu trị bệnh Nôi khoa
• Hạ đường huyết mức độ trung bình: cơn hạ đường huyết có biểu hiện thần kinh như nhìn mờ, giảm
khả năng tập trung, lơ mơ, có thể rối loạn định hướng. Mức đường huyết thường từ 2,8 - 3,3mmol/l.
• Hạ đường huyết mức độ nặng: bệnh nhân có thể mất định hướng, cơn loạn thần, co giật, rối loạn
ý thức, hôn mê. Mức đường huyết thường dưới 2,8mmol/l.
3. Chẩn đoán phân biệt
Trong một số trường hợp cần phải phân biệt với các bệnh lí gây hôn mê khác hoặc có thể phối hợp
với các bệnh lí gây hôn mê khác như:
- Hôn mê sau chấn thương sọ não.
- Tai biến mạch máu não.
- Hôn mê do các nguyên nhân chuyển hóa khác như bệnh não gan, hội chứng ure máu cao, hạ natri

loại đường hóa học dành riêng cho người đái tháo đường.
- Sau đó, cho bệnh nhân ăn ngay (bánh ngọt, sữa, ).
38
Hướng dẫn chấn đoán và điẽu trị bệnh Nôi khoa
4. Nếu bệnh nhân trong tình trạng hôn mê (mức độ nặng)
- Tiêm chậm tĩnh mạch 50ml dung dịch glucose ưu trương 20% hoặc 30%. Có thể tiêm lặp lại cho
đến khi bệnh nhân tỉnh trờ lại.
- Đặt đường truyền tĩnh mạch truyền dung dịch glucose 10% hoặc 5%, truyền duy trì đường máu
luôn trên 5,5mmol/l (100mg/dl) tránh nguy cơ tái phát hạ đường huyết.
- Glucagon: 1mg tiêm dưới da (nếu có).
- Lưu ý rằng, nếu bệnh nhân dùng thuốc hạ đường huyết có tác dụng kéo dài thì tình trạng hạ đường
huyết có thể kéo dài. Do đó, phải truyền đường duy trì và theo dõi đường máu ít nhất trong 24 - 72 giờ
tùy thuộc vào dược động học của thuốc.
5. Các điều trị khác
- Điều trị bệnh lí nguyên nhân như suy gan, suy thượng thận, suy giáp, phẫu thuật u tiết insulinom.
IV. PHÒNG BỆNH
1. Không nên áp dụng phác đồ kiểm soát chặt nồng độ đường huyết cho bệnh nhân đái tháo đường
là người lớn tuổi hoặc có bệnh lí mạn tính đi kèm như suy tim nặng, suy gan, suy thận,
2. Hướng dẫn cho bệnh nhân và gia đình bệnh nhân bị đái tháo đường đang điều trị thuốc hạ đường
huyết tuân thủ chế độ điều trị và nắm được triệu chứng, cách xử trí hạ đường huyết sớm tại gia đình,
không tự ý điều chỉnh liều lượng thuốc hạ đường huyết, nhất thiết phải theo hướng dẫn của bác sĩ về
liều lượng, cách thức dùng, chế độ ăn, chế độ tập luyện để tránh các sai lầm điều trị.
ta— — — ■■■■■■
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. John J Service, MD, PhD; David M Nathan et al, "Overview of hypoglycemia in adults”,
Uptodate - 2010.
2. F. J. Service, M.D., PH.D, “Hypoglycemic Disorders", the New England Journal of Medicine April
27, 1995; 1144- 1152.
3. Vasudevan A Raghavan, MBBS, MD, MRCP, "Hypoglycemia” eMedicine, Updated: March 9, 2010.
4. Philip E. Cryer, Lloyd Axelrod, Ashley B. Grossman, Simon R. Heller et al, "Evaluation and


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status