Các tranh chấp về phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư trong thời gian gần đây - Pdf 27

CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :Th.S NGUYỄN NGỌC DUY MỸ

SVTH : MAI HỒNG BÁCH Page 1
LỚP : LUẬT KINH DOANH 1

LỜI NĨI ĐẦU
Ở nhiều nước cơng nghiệp trên thế giới, xu hướng chọn các căn hộ
cao cấp trong các tòa nhà (condominium) để sinh sống đã phổ biến từ rất lâu.
Riêng ở Việt Nam, những năm gần đây xu hướng này cũng đã bắt đầu thu hút
sự chú ý của nhiều người.
Trong tình hình phát triển dân số nhanh như hiện nay, chính phủ các
nước đều chọn phương án xây dựng các cao ốc căn hộ cho người dân sinh
sống và dành nhiều diện tích xung quanh cho các tiện ích cơng cộng như giao
thơng, cơng viên, khu sinh hoạt thể thao giải trí… Tuy nhiên, khơng phải chỉ có
những quốc gia hay vùng lãnh thổ có diện tích tự nhiên nhỏ hẹp như Singa-
pore, Hồng Kơng, Nhật Bản… mới chọn giải pháp phát triển căn hộ cao tầng
mà xu hướng nhà ở hiện đại này cũng phổ biến ở cả các nước lớn như Anh,
Pháp, Mỹ,… Một điểm đáng chú ý nữa là có rất nhiều người có thu nhập cao,
thành đạt chọn các căn hộ cao cấp để tận hưởng cuộc sống theo phong cách
riêng của mình.
Ở Việt Nam hiện nay, xu hướng sống trong những căn hộ cao tầng
cũng đang dần lan rộng ở những thành phố lớn. Quan sát trên thị trường, có
thể thấy nhiều khu căn hộ cao tầng hầu hết được quy hoạch đẹp và hài hòa
với khơng gian chung, đầy đủ tiện nghi, điển hình là khu vực Nam Sài Gòn với
nhiều tòa nhà cao tầng khang trang, hiện đại đã và đang được khẩn trương
xây dựng như Riverside của Phú Mỹ Hưng, Sunrise City,…
Tuy nhiên, việc giao dịch trong thời gian gần đây đã xảy ra một số
vướng mắc, tranh chấp giữa người mua căn hộ chung cư và chủ đầu
tư.Ngun nhân là khi giao dịch, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư và các
phụ lục đính kèm đã khơng xác định rõ về phần quyền sở hữu chung và phần
quyền sở hữu riêng trong nhà chung cư, quyền và nghĩa vụ của các bên liên

riờng trong nh chung c.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHUYấN TT NGHIP GVHD :Th.S NGUYN NGC DUY M

SVTH : MAI HONG BCH Page 3
LP : LUT KINH DOANH 1

CC VN BN PHP LUT LIấN QUAN

1. Lut Nh 2005 do Quc hi ban hnh ngy 29 thỏng 11 nm 2005
2. Ngh nh s 90/2006/N-CP ngy 06 thỏng 9 nm 2006 ca Chớnh
ph qui inh chi tit v hng dn thi hnh lut Nh
3. Thụng t s 01/2009/TT-BXD ngy 25/02/2009 ca B xõy dng ban
hnh quy nh mt s ni dung v cp giy chng nhn quyn s
hu nh v hng dn mu hp ng mua bỏn cn h nh

CHNG 1 :
MT S VN C BN

1.1 Khỏi nim chung v s hu v quyn s hu
1.1.1 S hu, quyn s hu v ti sn
1.1.1.1 S hu
1

S hu l quan h xó hi gia ngi vi ngi v vic chim hu t
liu sn xut v ca ci xó hi. iu ny cú ngha l khi núi v s hu khụng
ch bao gm quan h con ngi chim hu t liu sn xut, ca ci, m ht
sc quan trng l núi v quan h gia ngi vi ngi din ra s chim hu
ú.
Ngi ta phõn bit hai loi s hu: loi s hu mang tớnh dõn s (s
hu nh , s hu dựng cỏ nhõn) v s hu t liu sn xut.
Quan h s hu m Marx cp, vi t cỏch l ni dung c bn mang
tớnh quyt nh trong 3 ni dung ca quan h sn xut, chớnh l núi loi s
hu v t liu sn xut. Tuyờn ngụn ng cng sn núi ngi vụ sn khụng
cú s hu l núi v s hu t liu sn xut.
Cuc cỏch mng m Marx v Enghels thc hin trong trit hc v kinh
t chớnh tr liờn quan n vic nghiờn cu s hu trong mi quan h cht ch
vi tớnh cht, trỡnh ca lc lng sn xut cng nh kin trỳc thng tng
xó hi.
Bi chõu u, vo u th k XIX, nhng nh kinh t hc c in
dng nh khụng bn n vn s hu t liu sn xut. Quyn s hu
c cho l quyn t nhiờn. Ngay c trong bn tuyờn ngụn v quyn con
ngi, quyn cụng dõn sau Cỏch mng t sn Phỏp 1789 cng vit: S hu
l quyn khụng th xõm phm v thiờng liờng ca con ngi. Con ngi sinh
ra l ó cú quyn s hu.
Nh kinh t hc trng phỏi tiu t sn Proudhon l ngi u tiờn ó

nh trc tip ca lc lng sn xut, nhng vi t cỏch l thnh t quan
trng nht, quyt nh bn cht quan h sn xut, quyt nh bn cht ch
kinh t, quan h s hu l tiờu chớ phõn bit cỏc hỡnh thỏi kinh t xó hi
khỏc nhau.
Nh vy quan h s hu trong xó hi nh th no thỡ kt cu giai cp,
bn cht chớnh tr ca xó hi s nh vy. S hu l mt vn kinh t chớnh
tr, phi cú quan im chớnh tr khi bn v vn s hu ch khụng ch thun
tỳy kinh t khi xem xột vn ny.
Bn n vn s hu l bn n vn ct lừi ca mt ch kinh t
xó hi.
S sp CNXH Liờn Xụ, ụng u cú quan h n vic xỏc lp v
thc hin quan h s hu. Trung Quc sau bao nm ci cỏch li phi quay
v cuc i lun chin hc Xó, hc T. Nhng tht bi trong xõy dng kinh
t nc ta trong nhng nm trc cng liờn quan n sai lm khi gii quyt
vn s hu. S hu l vn ca mi vn .
1.1.1.2 Quyn s hu
2

Quyn s hu l vn cú ý ngha vụ cựng quan trng trong i sng
kinh t xó hi cng nh trong phỏp lut dõn s. Nú l mt trong nhng tin
vt cht cho s phỏt trin kinh t, vỡ quyn s hu chớnh l mc x s m
phỏp lut cho phộp mt ch th c thc hin trong quỏ trỡnh, chim hu,
s dng v nh ot ti sn. Mc x s y qui nh gii hn v kh nng
thc hin ca h trong quỏ trỡnh hc tp, nghiờn cu khoa hc, tham gia lao
ng sn xut, kinh doanh iu ú tỏc ng trc tip n nn kinh t, thỳc
y hoc kỡm hóm s phỏt trin ca nn kinh t.

2

http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2008/01/03/35325/

phỏp lut dõn s. Bi th, nú cng c phỏt sinh khi cú nhng s kin phỏp
lý nht nh. Nhng s kin phỏp lý ny chớnh l nhng cn c xỏc lp quyn
s hu i vi ti sn ca cỏ nhõn.
Cú th khng nh: Cỏc cn c xỏc lp quyn s hu v cỏc quan h
phỏp lut dõn s cú mi quan h ph thuc, chi phi ln nhau. Giao dch dõn
s l mt trong nhng cn c ph bin xỏc lp quyn s hu i vi ti
sn thụng qua tho thun v thng nht ý chớ ca cỏc bờn, trong khi ú, mun
tham gia giao dch dõn s thỡ chớnh cỏc ch th ú phi cú ti sn, v ti sn
ú phi c xỏc lp da trờn nhng cn c do phỏp lut qui nh. Vỡ vy,
vic qui nh y v chi tit cỏc cn c xỏc lp quyn s hu l ht sc
cn thit xỏc nh quyn s hu ti sn ca cụng dõn cng nh cỏc ch
th khỏc. ng thi, ỏp ng nhu cu ũi hi khỏch quan trong lý lun cng
nh trong thc tin xột x.
Tu thuc vo phỏp lut ca mi ch chớnh tr khỏc nhau m cỏc cn
c lm phỏt sinh quyn s hu trong cỏc ch ú cng c qui nh khỏc
nhau. Cỏc cn c ny phn ỏnh bn cht v xu th phỏt trin ca mi ch
xó hi. Ni dung cỏc cn c cú bao quỏt hay hn hp, c th hay khỏi lc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :Th.S NGUYỄN NGỌC DUY MỸ

SVTH : MAI HỒNG BÁCH Page 7
LỚP : LUẬT KINH DOANH 1

đều thể hiện quan điểm của giai cấp thống trị và phù hợp với thực tế của xã
hội ở thời điểm nhất định.
Tính chất, nội dung của từng sự kiện pháp lý qui định từng hình thức sở
hữu khác nhau. Khi một sự kiện pháp lý xảy ra nó có thể xuất hiện quyền sở
hữu tồn dân, sở hữu tập thể, sở hữu của pháp nhân, hoặc sở hữu của cá
nhân… Quyền sở hữu của mỗi cá nhân chỉ được xác lập dựa trên những căn
cứ do pháp luật qui định đặc trưng cho chủ thể và khách thể của quyền sở

pháp luật là chủ sở hữu tài sản được thừa kế do người chết để lại.
- Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật qui định đối với vật vơ
chủ, vật bị đánh rơi, bỏ qn, chơn giấu, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật ni
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :Th.S NGUYỄN NGỌC DUY MỸ

SVTH : MAI HỒNG BÁCH Page 8
LỚP : LUẬT KINH DOANH 1

dưới nước di chuyển tự nhiên: Những người chiếm hữu tài sản trong các
trường hợp trên đây phải đảm bảo các điều kiện được qui định tại các điều từ
Điều 239 đến Điều 244 BLDS.
- Chiếm hữu tài sản khơng có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên
tục, cơng khai phù hợp với thời hiệu do pháp luật qui định.
- Các trường hợp khác do pháp luật qui định.
Theo qui định này thì những tài sản nào mà khơng được xác lập dựa
trên các căn cứ trên đây thì quyền sở hữu đối với tài sản của cá nhân và các
chủ thể khác khơng được pháp luật thừa nhận và bảo đảm cho việc thực hiện
quyền với tư cách là chủ sở hữu. Các quan hệ sở hữu tồn tại như một yếu tố
khách quan, khái niệm quyền sở hữu chỉ xuất hiện khi pháp luật xác nhận
quan hệ sở hữu tồn tại trong xã hội Khác với sở hữu là một phạm trù kinh tế
thì quyền sở hữu là một phạm trù pháp lý.
Khái niệm này chỉ xuất hiện khi Nhà nước ban hành pháp luật điều
chỉnh các quan hệ xã hội về sở hữu. Lúc này trong xã hội có giai cấp, bản
năng chiếm hữu của con người được Nhà nước quy định thành luật thích ứng
với các thể chế của một xã hội nhất định.
Như vậy, theo nghĩa khách quan. Quyền sở hữu là một phạm trù pháp
lý phản ánh các quan hệ sở hữu trong một chế độ sở hữu nhất định, bao gồm
tổng hợp các qui phạm pháp luật nhằm điều chỉnh nhũng quan hệ sở hữu
trong một chế độ xã hội. Với chức năng, thừa nhận và bảo vệ quyền lợi của

nhng cn c do phỏp lut qui nh. ú l hỡnh thc chim hu hp phỏp,
theo iu 183 , s chim hu hp phỏp trc ht ú l s chim hu ti sn
ca mt ch s hu c phỏp lut cụng nhn.
Ngi khụng phi l ch s hu m chim hu ti sn thỡ ch c coi
l chim hu hp phỏp khi ri vo cỏc trng hp sau: ngi c ch s
hu u quyn qun lý ti sn, ngi c chuyn giao quyn chim hu
thụng qua giao dch dõn s; ngi phỏt hin v gi ti sn vụ ch, ti sn
khụng xỏc nh c ai l ch s hu, ti sn b ỏnh ri, b b quờn, b chụn
giu, b chỡm m; ngi phỏt hin v gi gia sỳc, gia cm, vt nuụi di
nc b tht lc, chim hu ca c quan, t chc theo chc nng v thm
quyn cú quyn thu gi v chim hu ti sn
i vi cỏc trng hp ngi c ch s hu u quyn qun lý ti
sn hoc c giao ti sn thụng qua giao dch dõn s, ngi chim hu
khụng th xỏc lp quyn s hu theo thi hiu (iu 185,186).
Ngi chim hu ti sn ca ngi khỏc cú cn c phỏp lut ch thc
hin quyn chim hu trong phm vi, theo cỏch thc v thi hn do ch s
hu xỏc nh. Hay núi khỏc i, ngi khụng phi l ch s hu thc hin cỏc
quyn nng ch yu khụng mang tớnh c lp.( Khon 1 iờự 185) .
Trong trng hp quyn chim hu b xõm phm, ngi chim hu ti
sn ca ngi khỏc nhng cú cn c phỏp lut c phỏp lut bo v theo
cỏc quy nh v bo v quyn s hu (t iu 255 n iu 260 BLDS). L d
nhiờn, ngi ny phi chng minh c tớnh hp phỏp ca vic chim hu,
chng hn bng vic xut trỡnh hp ng thuờ ti sn.
ã Chim hu khụng cú cn c phỏp lut
Ngi chim hu trong tỡnh trng chim hu khụng da vo cỏc trng
hp c lit kờ ti iu 190 BLDS u b xem l chim hu khụng cú cn c
phỏp lut. Thc cht, chim hu khụng cú cn c phỏp lut l trng hp
mt ngi thc hin quyn chim hu ca ch s hu i vi mt ti sn tc
l x s nh chớnh mỡnh l ch s hu trong khi thc cht ch s hu ớch
thc ca ti sn li l ngi khỏc. Cú hai trng hp xy ra: chim hu khụng

tiếp khai thác cơng dụng tự nhiên của tài sản hoặc để cho người khác sử
dụng thơng qua các giao dịch dân sự như hợp đồng cho th, cho mượn. Tuy
nhiên, trong mọi trường hợp, việc sử dụng tài sản phải trên ngun tắc khơng
được làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích cơng cộng, quyền và
lợi ích hợp pháp của người khác. Thơng thường, chủ sở hữu là người có
quyền sử dụng tài sản nhưng pháp luật cũng ghi nhận ba trường hợp người
khơng phải chủ sở hữu cũng có quyền sử dụng tài sản.
Trường hợp thứ nhất, người được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử
dụng tài sản thơng qua hợp đồng. Trong trường hợp này, người sử dụng
được quyền khai thác tài sản theo cách thức và thời hạn đã được thoả thuận
với chủ sở hữu.
Trường hợp thứ hai, người chiếm hữu tài sản khơng có căn cứ pháp
luật nhưng ngay tình cũng có quyền khai thác cơng dụng, hưởng hoa lợi, lợi
tức từ tài sản. Vì vậy, người này chỉ phải hồn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ
thời điểm họ biết hoặc buộc phải biết việc chiếm hữu tài sản là khơng có căn
cứ pháp luật (Khoản 2 Điều 194 BLDS ).
Trường hợp thứ ba, cơ quan hay tổ chức nào đó cũng có quyền sử
dụng tài sản của người khác trên cơ sở một văn bản của cơ quan nhà nước
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :Th.S NGUYỄN NGỌC DUY MỸ

SVTH : MAI HỒNG BÁCH Page 11
LỚP : LUẬT KINH DOANH 1

có thẩm quyền hoặc sử dụng tài sản trong tình thế cấp thiết phù hợp với qui
định của pháp luật.
- Quyền định đoạt
Điều 195 BLDS định rõ: Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở
hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu tài sản. Việc định đoạt tài sản có thể
định đoạt số phận thực tế của các vật, làm chấm dứt sự tồn tại vật chất của tài

Có những trường hợp tuy khơng phải là chủ sở hữu, cũng khơng được
chủ sở hữu uỷ quyền, nhưng theo qui định của pháp luật những người có
thẩm quyền vẫn có quyền định đoạt tài sản.( Trung tâm bán đấu giá tài sản
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHUYấN TT NGHIP GVHD :Th.S NGUYN NGC DUY M

SVTH : MAI HONG BCH Page 12
LP : LUT KINH DOANH 1

theo qui nh ca phỏp lut; hiu cm c quyn bỏn ti sn, nu ht thi
hn ó tho thun m ngi vay khụng tr c tin vay).

1.1.1.3 Ti sn
Phỏp lut Vit Nam cng nh phỏp lut ca cỏc quc gia trờn th gii
luụn xỏc nh s hu, quyn s hu l vn quan trng nht ca phỏp lut
dõn s. Cỏc quan h ti sn luụn xut phỏt t quan h s hu v cng vỡ
quan h s hu, quan h s hu l tin , l xut phỏt im cho tớnh hp
phỏp ca cỏc quan h khỏc. Ti sn v quyn s hu ti sn úng vai trũ
quan trng trong BLDS., nú va l i tng va l khỏch th ca quan h s
hu.Yờu cu c bn nht t ra i vi ti sn trong BLDS l ti sn ú phi
giao dch c v c phộp a vo giao dch dõn s, Nú l i tng ph
bin c iu chnh bi cỏc quy nh ca c h thng phỏp lut; Vỡ vy, vic
qui nh v ti sn v phõn loi ti sn trong BLDS l cn thit phõn bit ti
sn trong quan h dõn s vi ti sn trong quan nim thụng thng.
Ti sn vi tớnh cỏch l khỏch th ca quyn s hu ó c qui nh
ti iu 163 BLDS nm 2005. Nhng nhng qui nh ny ch mang tớnh cht
lit kờ, xỏc nh nhng loi vt th v quyn ti sn c coi l ti sn.
Ti sn l thut ng cú ngun gc Hỏn Vit. Theo ngun gc ny, thỡ
ti sn l nhng ca ci vt cht tn ti khỏch quan, nm trong s chim hu
v chi phi ca con ngi, c con ngi khai thỏc v mang li li ớch vt

1. Bất động sản là các tài sản bao gồm:
a) Đất đai;
b) Nhà, cơng trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với
nhà, cơng trình xây dựng đó;
c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
d) Các tài sản khác do pháp luật quy định.
2. Động sản là những tài sản khơng phải là bất động sản
Việc phân biệt động sản và bất động sản chủ yếu dựa trên tính chất vật
lý khơng di dời được về mặt cơ học và giá trị kinh tế. Trên thực tế thì những
tài sản khơng di, dời được thường là những tài sản có giá trị lớn, như ruộng
vườn, nhà cửa, ao chm. Việc phân biệt động sản và bất động sản nhằm
mục đích qui định hai quy chế pháp lý khác nhau cho hai loại tài sản này. Hai
qui chế pháp lý này ảnh hưởng trực tiếp đến những qui định của BLDS khi qui
định về quyền của chủ sở hữu thực quyền đòi lại động sản, bất động sản từ
người chiếm hữư khơng có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình theo qui định tại
Điều 256,257,258 của BLDS
Theo qui định tại Điều 174 BLDS, có thể thấy luật tài sản Việt Nam thừa
nhận các loại bất động sản sau đây:
- Bất động sản khơng thể di, dời được do bản chất tự nhiên vốn có của nó,
bao gồm : Đất đai; Nhà, cơng trình xây dựng gắn liền với đất đai; Cây cối, hoa
màu và các tài sản khác trên đất.
- Các động sản trở thành bất động sản vì mục đích sử dụng chúng: Đó là các
tài sản gắn liền với nhà, cơng trình xây dựng đều được coi là bất động sản. Ví
dụ như hệ thống điện được lắp đặt trong tường nhà, hệ thống đường nước
trong nhà, bể cá, tủ bày các vật dụng gắn vào hốc tường một cách kiên cố.
- Bất động sản do pháp luật quy định: Ngồi những tài sản là bất động sản kể
trên, khi cần thiết, bằng các văn bản pháp luật cụ thể, pháp luật có thể quy
định những tài sản khác là bất động sản. Điểm d, khoản 1 Điều 174 BLDS đã
quy định “…bất động sản có thể còn là các tài sản khác do pháp luật quy
định”. Ví dụ quyền sử dụng đất được xác định là bất động sản, đây chính là

mon areas) thuộc khn viên dự án chung cư chứa căn hộ đó . Khái niệm
chung cư condominium thường được sử dụng hốn đổi với nghĩa tồn bộ dự
án chung cư hoặc dùng để chỉ từng căn hộ chung cư. Trên phương diện kỹ
thuật, từ condominium dùng để chỉ dự án chung cư (project); còn từ “apart-
ment” hay “unit” dùng để chỉ các căn hộ chung cư đơn lẻ. Condominium có thể
có mọi hình dáng và kích cỡ, từ dạng tháp cao tầng cao cấp sang trọng cho
tới những nhà chung cư cải tạo cũ kỹ.

Định nghĩa “chung cư” tại Singapore
4

Tại Singapore, khái niệm “chung cư” được sử dụng như một khái niệm
quy hoạch hơn là một khái niệm pháp lý, nhằm mơ tả sự phát triển những nhà
ở, căn hộ và buồng ở được xây dựng nhằm mục đích khai thác tối đa quỹ đất.
Căn cứ Tiêu chuẩn quản lý dự án xây dựng Singapore 2005 do cơ quan quản
lý quy hoạch Urban Redevelopment Authority-URA quy định, chung cư
(apartment) được phân thành hai dạng : dạng flat và dạng condominium.

3
http://www.qhkt.hochiminhcity.gov.vn/web/tintuc/default.aspx?cat_id=551&news_id=1557
4
Development Control, Urban Redevelopment Authority-URA, Singapore 2005
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :Th.S NGUYỄN NGỌC DUY MỸ

SVTH : MAI HỒNG BÁCH Page 15
LỚP : LUẬT KINH DOANH 1

a. Chung cư dạng Flat : là loại dự án nhà ở khơng sở hữu đất (non-
landed housing development). Mỗi căn hộ chỉ giành riêng cho mục đích ở và

1.1.2.2 Phần sở hữu riêng
Theo điều 70 Luật Nhà Ở và Điều 4 khoản 5 Quy chế quản lý sử dụng
nhà chung cư ban hành kèm theo nghị quyết số 08/2008/QĐ-BXD ngày
28/5/2008, phần sở hữu riêng nhà chung cư bao gồm :
- Phần diện tích bên trong căn hộ bao gồm cả diện tích ban cơng, logia gắn
liền với căn hộ đó;
- Phần diện tích khác trong nhà được cơng nhận là sở hữu riêng theo quy định
của pháp luật
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :Th.S NGUYỄN NGỌC DUY MỸ

SVTH : MAI HỒNG BÁCH Page 16
LỚP : LUẬT KINH DOANH 1

- Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần diện
tích thuộc sở hữu riêng.

1.1.2.3 Phần sở hữu chung
Theo điều 70 Luật Nhà Ở và Điều 4 khoản 5 Quy chế quản lý sử dụng
nhà chung cư ban hành kèm theo nghị quyết số 08/2008/QĐ-BXD ngày
28/5/2008, phần sở hữu riêng nhà chung cư bao gồm :
- Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngồi phần diện tích thuộc sở hữu
riêng như nêu trên
- Khơng gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dung chung
trong nhà chung cư, gồm khung , cột,tường chịu lực, tường bao ngơi nhà,
tường phân chia các căn hộ, sàn ,mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ,
thang máy, đường thốt hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống
cấp điện ,nước ga,thơng tin liên lạc, phát thanh truyền hình, thốt nước, bể
phốt, thu lơi , cứu hỏa và các phần khác khong thuộc sở hữu riêng của căn hộ
nào;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status