Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
Lời nói đầu
1.Tính chất cấp thiết của đề tài.
Đất nớc ta đang trong giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, bớc sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Nền kinh tế thị trờng là
nền kinh tế hoạt động trên cơ sở quan hệ cung cầu và quy luật thị trờng. Điều đó đòi
hỏi các đơn vị kinh tế muốn tồn tại và phát triển phải có một cơ chế thích ứng với các
quy luật của thị trờng.Trong sự nghiệp phát triển đất nớc ngày nay, ngành Ngân hàng
đang từng ngày, từng giờ tạo ra những bớc tiến nổi bật, chuyển biến cả về chất và l-
ợng trong mọi hoạt động, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới đất nớc. Thành
công nổi bật nhất của Ngân hàng trong thời gian qua là đã cùng các cấp kìm chế đợc
lạm phát, từng bớc ổn định tiền tệ, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, là đòn bẩy
cho các ngành kinh tế khác. Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, công tác tín
dụng là nghiệp vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh số, hoạt động và lợi
tức của Ngân hàng.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và mở cửa, tín dụng góp
phần to lớn trong công cuộc đổi mới nhằm huy động hết nội lực của toàn xã hội đa
đất nớc đi lên. Trong những năm gần đây ngành Ngân hàng bớc vào cuộc cạnh tranh
khốc liệt không chỉ ở các Ngân hàng đợc mở rộng và ngày nâng cao chất lợng ở trong
nớc mà đó còn là thách thức và cơ hội khi các Ngân hàng nớc ngoài nhảy vào thị tr-
ờng, nhất là các Ngân hàng Mỹ với hiệp định thơng mại Việt Mỹ trong năm 2006.
Các Ngân hàng thơng mại bên cạnh tăng cờng và mở rộng các khoản mục bên tài sản
nợ thì việc nâng cao chất lợng tài sản có cũng là nhiệm vụ đợc đặt ra. Tín dụng là
hoạt động truyền thống lâu đời, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản có đồng thời
mang lại thu nhập lớn nhất nhng cũng hàm chứa nhiều rủi ro. Do đó việc nâng cao
hơn nữa mảng hoạt động nghiệp vụ này là nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho bất kì Ngân
hàng nào.
Kế toàn Ngân hàng nói chung và kế toán nghiệp cụ nói riêng có mối quan hệ
chặt chẽ đối với nghiệp vụ tín dụng, là công cụ đắc lực giúp cho việc điều hành giám
sát hoạt động tín dụng hiệu quả cao. Tuy nhiêm phải phối hợp giữa hai bộ phận nh
thế nào để có thể mang lại hiệu quả cao nhất? Phải làm gì để khai thác và phát huy và
Ch ơng III: Một số ý kiến khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán
nghiệp vụ tín dụng tại NHNo&PTNT Diễn Châu.
Em xin chân thành cảm ơn đến cô giáo Vũ Thị Thanh Huyên cũng nh tập thể cán bộ
công nhân viên hiện đang công tác tại NHNo&PTNT Diễn Châu, đặc biệt là các cô
chú tại phòng tín dụng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp
này.
Mặc dù cố gắng phát huy tối đa khả năng bản thân nhng do kiến thức lí luận cũng nh
kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, bài chuyên đề không thể tránh sai xót. Do đó em rất
mong nhận đợc sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô, các nhà nghiên cứu để bài chuyên
đề của em đợc hoàn thiện hơn.
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 02 CĐKTNH GVHD
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
Chơng I
Những vấn đề lí luận chung về công tác kế toán nghiệp
vụ tín dụng tại Ngân hàng thơng mại
Vai trò (vị trí) của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng thơng mại.
1.1.1. Vai trò của nghiệp vụ tín dụng đối với nền kinh tế.
Khi nguồn tài chính thiếu hụt hay d thừa thì chúng ta phải giải quyết nh thế
nào? trong quá trình tuần hoàn vốn tiền tệ trong xã hội: cùng lúc có chủ thể kinh tế
tạm thời d thừa vốn của chủ thể khác lại có nhu cầu bổ sung vốn. Tuy nhiên lại các
luồng vốn lại không phù hợp với nhau về thời gian và khối lợng. tín dụng (TD) NH
giúp điều hòa các luồng chảy của vốn giúp cho quá trình sản xuất vận hành trôi chảy
đem lại lợi ích cho xã hội.
Thứ 1: TD góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Nhờ có tín dụng mà
các chủ thể trong xã hội có thể tiếp cận với các nguồn vốn một cách kịp thời đáp ứng
nhu cầu sản xuất cũng nh tiêu dùng. Điều này giúp cho các chủ thể có thể đẩy nhanh
tốc độ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giúp cho các nguồn lực tham gia một cách hiệu
quả nhất vào quá trình sản xuất. Hơn nữa các doanh nghiệp có thể nắm bắt cơ hội
thuộc vào một phần nào cơ cấu TD xét cả về mặt thời gian cũng nh đối tợng TD . Vấn
đề này đợc giải quyết thông qua chính sách TD bao gồm: Điều kiện TD nh lãi suất,
điều kiện vay, yêu cầu thế chấp bảo lãnh chủ trơng mở rộng quy mô tín dụng. Nhờ
thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hớng vận động của nguồn vốn tín dụng tác
động làm thay đổi nền kinh tế cả về qui mô cũng nh kết cấu. Sự thay đổi của tổng cầu
dới sự tác động của chính sách tín dụng sẽ tác động ngợc lại tổng cung và các điều
kiện sản xuất khác. Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cầu và tổng cầu dới tác động
của chính sách tín dụng cho phép đạt đợc mục tiêu vĩ mô cần thiết.
Thứ III: TD là công cụ thực hiện chính sách xã hội. Một xã hội phát triển là xã
hội mà mọi ngời dân đợc chăm sóc sức khỏe có điều kiện để học hành, phát huy năng
lực bản thân Thật khó để có không có những ng ời kém may mắn bất hạnh. Các
chính sách xã hội đợc đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoàn lại của Nhà nớc. Song
các phơng thức tài trợ không hoàn laị hạn chế về qui mô và hiệu quả. Một cách để
nguồn vốn tài trợ sử dụng có hiệu quả là phơng thức tài trợ có hoàn lại. VD: cho vay
lãi suất cho các hộ nghèo. Nguồn vốn này giúp cho hộ thóat khỏi khó khăn xây dựng
cuộc sống. Nhng phơng thức này giúp họ ỷ lại vào nguồn vốn tài trợ đồng thời buộc
họ phải tự chủ trong cuộc sống đây là điều kiện để phát triển lâu dài. Dùng vốn sản
xuất kinh doanh họ phải quan tâm đến lợi nhuận, chi phí để có thể hoàn trả vốn. Làm
đợc điều này TDNH giúp xã hội có những bớc phát triển mới.
Thứ IV: TDNH tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nớc ngòai.
Vòng luẩn quẩn của các nớc đang phát triển đó là: thu nhập thấp- tích lũy thấp
trình độ phát triển kinh tế thấp năng suất lao động thấp và cứ thế lại quay trở lại
điểm ban đầu. Để có thể vơn lên thì các nớc đang phát triển không chỉ huy động vào
mọi nguồn lực trong nớc mà phải tận dụng nguồn lực nớc ngoài. Trong thời đại ngày
nay thì hoạt động của các Ngân hàng vơn ra trên phạm vi khu vực và thế giới. Đây là
điều kiện để các nguồn vốn nhàn rỗi từ nớc này sang nớc khác đợc sử dụng hiệu quả
hơn. Các nớc đang phát triển có thể tiếp cận nguồn vốn này thông qua TDNH phát
triển kinh tế thoát khỏi đói nghèo lạc hậu. TDNH là cầu nối giữa các nền kinh tế cùng
học hỏi kinh nghiệm giúp đỡ lẫn nhau.
Một ngời khi cần chi trả một hóa đơn hay cần vốn để mua nguyên vật liệu nếu
giá trị từ ngời sở hữu sang ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi một lợng giá
trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu.
Quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn không đồng đều giữa các chủ thể dẫn
đến tình trạng trong cùng một thời gian có hiện tợng đơn vị thừa vốn nhng đơn vị
khác lại thiếu vốn và ngợc lại.
Để giải quyết mâu thuẫn về vốn, các đơn vị sản xuất phải tự điều chỉnh bằng
quan hệ tín dụng thơng mại. Tuy nhiên những quan hệ tín dụng thơng mại có nhợc
điểm lớn là chỉ thực hiện trong điều kiện phạm vi rất hạn chế, không đáp ứng đợc nhu
cầu về vốn trong quá trình tái sản xuất mở rộng. Nh vậy chỉ dựa trên quan hệ này thì
không thể đáp ứng đợc nhu cầu vốn sản xuất cũng nh tiếp nhận hết đợc số vốn d thừa
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 02 CĐKTNH GVHD
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
trong xã hội. Ngân hàng ra đời sẵn sàng tiếp nhận hết các nguồn vốn nhàn rỗi dới mọi
hình thức từ các chủ thể thừa vốn và cho vay đối với các chủ thể thiếu vốn nhằm đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục hiệu quả.
Từ khái niệm tín dụng trên, ta có thể khái niệm về tín dụng ngân hàng nh sau:
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng (TCTD) với bên đi
vay (là tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó ngân hàng (TCTD)
chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả
thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho ngân hàng
(TCTD) khi đến hạn thanh toán.
b, Đặc điểm của hoạt động tín dụng đứng trên góc độ kế toán
Một số nội dung cần chú ý trong nghiệp vụ tín dụng đứng trên góc độ kế toán.
- Xét về kỹ thuật nghiệp vụ, tín dụng là nghiệp vụ phức tạp vì ngân hàng
áp dụng nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau, nh: cho vay từng lần, cho vay
theo hạn mức tín dụng, cho vay chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá,cho
vay trả góp, cho vay hợp vốn, cho vay theo dự án đầu t với nhiều kỳ hạn và hình
thức đảm bảo khác nhau. Mỗi hình thức cấp tín dụng đều có kỹ thuật cho vay, thu
Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với yêu cầu
và sử dụng vốn thực tế của khách hàng, mỗi lần nhận tiền vay khách hàng phải lập
giấy nhận nợ. Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo không vợt
so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng. Tổng số tiền vay ghi trên các giấy
tờ nhận nợ không vợt quá số tiền ghi trên hợp đồng tín dụng.
* Đối tợng áp dụng: áp dụng cho khách hàng có chu kỳ kinh doanh không ổn
định, không thờng xuyên và bổ sung cho TS lu động thời vụ.
* Thủ tục vay:
+ Bộ phận tín dụng khi nhận đợc hồ sơ vay vốn sẽ tiến hành thẩm định tín dụng,
nếu thấy khả thi sẽ xét duyệt mức cho vay, sau đó trình giám đốc ký duyệt cho khách
hàng.
+ Bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ vay hợp lệ, hợp pháp, và chứng từ thanh
toán (giấy lĩnh tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, UNC...) để thanh toán phát tiền.
* Ưu điểm của phơng thức cho vay này là:
- Đảm bảo an toàn vốn vay: Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, Ngân hàng
mới xem xét đáp ứng. Mỗi lần vay Ngân hàng đều định thời hạn cho khoản vay đó,
đến thời hạn trả nợ, ngời vay phải có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng. Nh vậy qua ph-
ơng thức cho vay này, Ngân hàng có thể kiểm tra chặt chẽ từng món vay, tính toán đ-
ợc hiệu quả của từng đối tợng vay, từ đó đảm bảo đợc khả năng an toàn vốn vay cho
Ngân hàng.
- Với phơng thức cho vay này, Ngân hàng kế hoạch đợc nguồn vốn của mình
thông qua việc định kì hạn cho mỗi khoản vay, từ đó Ngân hàng có kế hoạch cho vay
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 02 CĐKTNH GVHD
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
những món tiếp theo một cách chính xác để tránh ứ đọng vốn, tăng hiệu quả sử dụng
vốn.
- Việc tính và thu nợ, thu lãi của kế toán cho vay đợc thực hiện đơn giản hơn,
căn cứ vào số tiền cho vay, lãi suất, thời hạn trả nợ trên hợp đồng tín dụng.
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
+ Không định kỳ hạn nợ cụ thể cho từng lần giải ngân nhng kiểm soát HMTD còn
thực hiện.
+ Khách hàng trả nợ ngân hàn bằng 2 cách: thu ngay khi có khoản thu hoặc thu
định kỳ theo sự thoả thuận của ngân hàng và khách hàng.
* Ưu điểm của phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Thủ tục cho vay đơn giản, đáp ứng nhanh chóng kịp thời các nhu cầu vay vốn
của khách hàng.
- Thông qua việc luân chuyển vốn trên tài khoản của khách hàng, Ngân hàng
có thể kiểm soát đợc các khoản thu nhập của họ, từ đó biết đợc hoạt động kinh doanh
của khách hàng một cách tơng đối chính xác, đặc biệt là khả năng tài chính, khả năng
trả nợ. Qua đó, Ngân hàng có thể đa ra những quyết định đúng đắn trong những lần
cho vay tiếp theo.
*Nhợc điểm của phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Trong hợp đồng cho vay theo hạn mức, Ngân hàng đã thỏa thuận một hạn
mức tín dụng với khách hàng. Vì không biết khi nào khách hàng đến vay nên Ngân
hàng thờng phải duy trì một lợng vốn nhất định để sẵn sàng giải ngân. Điều này làm
Ngân hàng bị động trong sử dụng vốn. Hơn nữa, nếu khách hàng không sử dụng hết
hạn mức này thì Ngân hàng có thể sẽ rơi vào tình trạng ứ đọng vốn trong khi vẫn phải
trả lãi huy động cho những khoản vốn đó.
Căn cứ vào tình hình kinh doanh sản xuất của từng hộ mà Ngân hàng quyết
định cách thức cho vay nh: cho vay trực tiếp hộ sản xuất. Để mở rộng và nâng cao
hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân, tạo điều kiện cho các hộ vay vốn thuận lợi, dễ
dàng hơn Ngân hàng thực hiện cho vay thông qua tổ vay vốn. Tổ vay vốn do các tổ
chức chính trị- xã hội ở cơ sở nh: hội phụ nữ, hội cựu chiến binh . hoặc các hộ gia
đình, cá nhân cùng c ngụ tại thôn (xóm), sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông,
lâm, ng, diêm nghiệp có nhu cầu vay vốn tự nguyện thành lập cho vay hộ sản xuất
thông qua tổ vay vốn.
+) Nếu cho vay trực tiếp hộ sản xuất thì khi có nhu cầu vay vốn, hộ vay gửi
đến Ngân hàng nơi cho vay các giấy tờ sau:
dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ trả lãi đúng hạn. Ngân hàng nơi cho vay chi trả
hoa hồng cho tổ trởng căn cứ vào kết quả công việc hoàn thành.
Sau khi quyết định cho vay, Ngân hàng nơi cho vay sẽ kí hợp đồng tín dụng
với từng tổ viên, thực hiện giải ngân, thu nợ, thu lãi đến từng tổ viên và có thể kiểm
tra điển hình việc sử dụng vốn vay của từng tổ viên.
* Yêu cầu quản lý:
+ Ngân hàng phải tiến hành phân tích tình hình tài chính của khách hàng vay, quản
lý vốn vay thông qua các chỉ tiêu phân tích tài chính, thông qua tài khoản thanh toán
của khách hàng mở tại ngân hàng.
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 02 CĐKTNH GVHD
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
c) Cho vay theo dự án đầu t
* Khái niệm:Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu
t phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu t phục vụ đời sống.
* Đối tợng áp dụng:
+ Đối tợng cho vay là các dự án đầu t về thiết bị, máy móc, nhà xởng, các công
trình xây dựng cơ bản nên thời hạn cho vay thờng dài.
* Đặc điểm:
+ Cho vay theo dự án đầu t là loại tín dụng trung và dài hạn.
+ Đối với loại tài sản cho vay là máy móc thiết bị, NH tiến hành thu nợ theo định
kỳ dựa trên số tiền trích khấu hao định kỳ của những tài sản này
+ Đối với dự án là công trình phải qua quá trình XDCB thì đối tợng cho vay là các
chi phí phát sinh trong thời gian XDCB để hoàn thành công trình, kể cả chi phí trả lãi
vay nếu đợc tính vào giá thành công trình. Vì vậy, toàn bộ quá trình cho vay đợc chia
làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn cho vay để đầu t xây dựng cơ bản.
- Giai đoạn xác định lại số nhận nợ sau khi hoàn thành công trình.
+ Về cơ bản, kỹ thuật cho vay, hạch toán thu lãi của phơng thức cho vay theo dự án
nợ) đối với ngời phát hành thơng phiếu khi đến hạn.
*) Đặc điểm:
- Đứng trên góc độ kỹ thuật cấp tín dụng, chiết khấu là phơng pháp xác định số tiền
cho vay bằng cách khấu trừ phần lãi và các yếu tố khác trên mệnh giá của thơng
phiếu và giấy tờ có giá khác, ngợc lại khi đến hạn thanh toán số tiền ngân hàng thu
nợ bằng mệnh giá.
- Xét trên góc độ quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia, có hai loại chiết
khấu:
+ Chiết khấu miễn truy đòi: Là loại chiết khấu trong đó TCTD mua hẳn thơng phiếu
theo giá trị hiện tại và khi đáo hạn, chỉ có quyền đòi ngời phát hành, không có quyền
đòi khách hàng vay chiết khấu.
+ Chiết khấu truy đòi: Là loại chiết khấu trong đó, TCTD mua lại thơng phiếu theo
giá trị hiện tại và có quyền đòi ngời phát hành khi đáo hạn. Tuy nhiên, nếu ngời phát
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 02 CĐKTNH GVHD
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
hành có khả năng thanh toán thì TCTD có quyền truy đòi đến khách hàng vay chiết
khấu.
Tính toán số tiền chiết khấu
+ Số tiền cho vay chiết khấu (PV) đợc tính theo công thức toán tài chính, theo đó PV
phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu và thời hạn còn lại của thơng phiếu.
PV= FV* (1+i)
-n
Trong đó:
- PV: số tiền cho vay chiết khấu (giá trị hiện tại)
- FV: Mệnh giá của thơng phiếu ( giá trị nhận đợc trong tơng lai)
- i: lãi suất chiết khấu
-n: Thời hạn của thơng phiếu( kỳ).
+ Từ công thức trên, có thể tính giá trị chiết khấu DV (số chênh lệch giữa giá trị nhận
nhiệm với bên nhận bảo lãnh.
1.2.2.3. Cho thuê tài chính.
a, Khái niệm:Cho thuê tài chính hay còn gọi là cho thuê vốn (capital leases)
thực chất là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn,trong đó ngân hàng theo đơn đặt
hàng của khách hàng sẽ mua tài sản về cho thuê và cuối hợp đồng khách hàng có thể
mua lại tài sản theo giá thoả thuận trong hợp đồng.
b, Đặc điểm:
+ bên thuê không đợc huỷ bỏ hợp đồng, bên đi thuê chịu chách nhiệm bảo trì,
đóng bảo hiểm và thuê tài sản.
+ Phần lớn các hợp đồng cho thuê tài chính, bên thuê đợc quyền gia hạn hợp
đồng hoặc đợc quyền mua đứt tài sản sau khi thời hạn hợp đồng kết thúc.
+ Cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn, ngân hàng theo đơn đặt hàng
của khách hàng sẽ mua tài sản về cho thuê và cuối hợp đồng khách hàng có thể mua
lại tài sản theo giá thoả thuận trong hợp đồng.
c, Nội dung chủ yếu:
+ Thời gian thuê chiếm tỷ lệ lớn thời gian cần thiết để khấu hao tài sản (theo
quy định hiện hành, ít nhất là 60% thời gian để khấu hao tài sản)
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 02 CĐKTNH GVHD
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
+ Kết thúc hợp đồng, hai bên có thể thoả thuận: ngời thuê có thể mua lại tài
sản (giao dịch thuê mua), ngời thuê tả lại tài sản ( giao dịch thuê tài chính).
+ Định kỳ trả tiền thuê bao gồm cả gốc và lãi theo 2 cách:
- Số tiền thuê đợc trả đều đặn từng kỳ, lãi phải trả của kỳ tính trên gốc còn lại
mỗi kỳ. Lãi đợc tính dựa trên gốc còn lại mỗi kỳ theo lãi suất cố định đã đợc xác định
của hợp đồng thuê.
- Trả nh cho vay trả góp, số tiền trả từng kỳ bao gồm số tiền thuê gốc và lãi của
kỳ đợc tính và trả theo niên kim cố định.
d, Yêu cầu quản lý:
định đợc chu kỳ kinh doanh do ngân hàng đầu t trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế.
Thứ ba: Cùng một loại tài sản nhng ở ngân hàng lại có các hình thức khác
nhau, ví nh ô tô dùng để sử dụng nội bộ và cho thuê tài chính.
Thứ t: Sản phẩm của ngân hàng có rất nhiều loại hình dới hình thức cam kết
chính vì thế cũng phải có cách quản lý khác phù hợp. Với một số đặc điểm nêu trên
cũng có thể thấy rằng công tác kế toán trong ngân hàng là vô cùng quan trọng để có
thể phản ánh đợc những mặt hoạt động đa dạng của ngân hàng.
1.3.1.2. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tín dụng
Để phát huy tốt các vai trò trên của mình ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ kế
toán cho vay nói chung, kế toán tín dụng còn phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi khoản
cho vay, theo dõi thu nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro qua đó hình
thành hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng. Bảo vệ an toàn vốn cho
vay.
Thứ hai: Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn
hoặc chuyển nợ quá hạn khi ngời vay không đủ khả năng trả đúng hạn.
Thứ ba: Tính và hạch tóan lãi cho vay đầy đủ, kịp thời, chính xác.
Thứ t: Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của
tài khoản tiền gửi tài khoản cho vay. Phát hiện kịp thời những khách hàng có khả
năng tài chính không lành mạnh trên cơ sở đó tham mu cho cán bộ tín dụng để có
biện pháp xử lý kịp thời.
1.3.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ tín dụng tại ngân
hàng
1.3.2.1. Chứng từ dùng trong kế toán nghiệp vụ tín dụng.
Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những loại giấy tờ, vật mang tin đảm
bảo về mặt pháp lí cho các khoản cho vay của ngân hàng.
Chứng từ là loại văn bản có tính pháp lí nên nó là căn cứ chủ yếu để lập sổ kế
toán và lập báo cáo tài chính trong Ngân hàng, đông thời nó cũng là công cụ để bảo
vệ tài sản bởi lẽ nếu không có chứng từ hợp pháp hợp lệ thì không thể xuất nhập vật t,
tiền vốn trong nội bộ Ngân hàng cũng nh của khách hàng về quan hệ tiền vay, tiền
- Nếu Ngân hàng thu lãi hàng tháng theo phơng pháp tích số thì dùng bảng kê
để tính tích số.
1.3.2.2. Tài khoản dùng trong kế toán nghiệp vụ tín dụng
Kế toán nghiệp vụ tín dụng sử dụng hai loại tài khoản là tài khoản nội bảng và tài
khoản ngoại bảng.
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 02 CĐKTNH GVHD
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
(1) Tài khoản nội bảng
Theo hệ thống tài khoản kế toán của các tổ chức tín dụng đợc ban hành theo
quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc ngân hàng
Nhà nớc, các loại tài khoản phản ánh nghiệp vụ tín dụng đợc bố trí ở loại hoạt
động tín dụng. Loại tài khoản này phản ánh tình hình hoạt động dới các hình thức
khác nhau theo quy định của luật các TCTC. Gồm các loại tài khoản cấp một sau:
+ TK 20: Cho vay với các TCTD trong nớc
+ TK 21: Cho vay đối với các TCKT, cá nhân trong nớc
+ TK 22: Chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các
TCKT, cá nhân trong nớc
+ TK 23: Cho thuê tài chính
+ TK 24: Bảo lãnh
+ TK 25: Cho vay bằng vốn tài trợ ủy thác đầu t
+ TK 27: Tín dụng đối với các TCKT, cá nhân trong nớc
+ TK 28: Các khoản nợ chờ xử lý
+ TK 29: Nợ cho vay đợc khoanh
Trong đó các tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay tập trung ở tài khoản cho vay tập
trung ở tài khoản 21 cho vay TCKT và cá nhân trong nớc. Tài khoản này dùng để
phản ánh số tiền (bằng Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng) TCTD cho các TCKT trong n-
ớc vay. Các tài khoản chi tiết đợc phân theo thời hạn cho vay và đồng tiền cho vay.
+TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
phản ánh đúng đắn các khoản thu nhập của kỳ kế toán xác định thích ứng với các chi
phí bỏ ra trong kỳ.
Kết cấu của tài khoản lãi cộng dồn dự thu:
Bên nợ ghi: Số tiền lãi phải thu tính trong kỳ
Bên có ghi: Số tiền lãi phải thu đã thu đợc
Số tiền lãi phải thu không thu đợc đã đợc xử lý
Số d nợ: Phản ánh số tiền lãi cho vay mà ngân hàng cha đợc thanh toán.
Hạch toán chi tiết theo từng đối tợng cho vay.
* Nội dung kết cấu của tài khoản dự phòng rủi ro lãi phải thu (TK 339)
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 02 CĐKTNH GVHD
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
Là tài khoản dùng để trích lập dự phòng cho các khoản lãi rủi ro. Đợc trích lập ngay
khi các khoản vay đợc chuyển sang nợ quá hạn hay khi khách hàng không trả lãi
đúng hẹn.
Số tiền trích lập là toàn bộ số lãi phải thu của của khoản vay đó đã đợc trích lập lãi
phải thu và đợc hạch toán vào thu nhập.
Nguồn để sử dụng trích lập dự phòng rủi ro lãi phải thu là từ chi phí.
Kết cấu của tài sản dự phòng lãi phải thu:
Bên ghi nợ: số dự phòng rủi ro lãi phải thu đợc sử dụng
Số hoàn nhập dự phòng lãi phải thu
Bên có ghi: Số dự phòng lãi phải thu đã trích lập
D có: Thể hiện số dự phòng lãi thu hiện có.
Hạch toán chi tiết: mở một tài khoản chi tiết.
* Nội dung và kết cấu của các tài khoản dự phòng rủi ro (TK 219, 229, 239, 249,
259, 279)
Các tài khoản này đợc phân thành các tài khoản cấp 3 là:
+ 2191, 2291, 2391, 2491, 2591, 2792:các khoản dự phòng cụ thể
+ 2192, 2292, 2392, 2492, 2592, 2792: các khỏan dự phòng chung
* Nội dung kết cấu TK thu tiền từ việc bán tài sản đảm bảo nợ hoặc khai thác
tài sản đảm bảo nợ (4591)
TK này đang dùng để phản ánh số tiền thu đợc từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ
hoặc khai thác tài sản đảm bảo nợ và việc xử lí thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu
khác từ nguồn này.
Bên nợ ghi: Xử lí thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từ số tiền thu bán nợ, tài
sản đảm bảo nợ hoặc khai thác tài sản đảm bảo nợ
Bên có ghi: Số tiền thu đợc từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo nợ hoặc khai thác tài sản
đảm bảo nợ
Số d có: Phản ánh số tiền thu đợc từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo nợ hoặc khai thác
tài sản đảm bảo nợ cha đợc xử lí.
Hạch toán chi tiết theo từng khoản nợ và tài sản đảm bảo nợ đợc bán hoặc khai thác.
(2). Tài khoản ngoại bảng
* Tài khoản lãi cho vay quá hạn cha thu đợc (TK 94)
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 02 CĐKTNH GVHD
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền lãi khách hàng nợ ngân hàng mà cha
thanh toán đợc.
Kết cấu TK lãi cho vay cha thu đợc
Bên nhập ghi: số tiền lãi quá hạn cha thu đợc
Bên xuất ghi: Số tiền lãi thu đợc
Số còn lại: Số tiền lãi cho vay cha thu đợc còn phải thu
Hạch toán chi tiết mở theo từng khách hàng có lãi cha trả
* Tài khoản nợ khó đòi đã xử lí (TK 97)
Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản nợ bị tổn thất đã dùng dự phòng rủi ro để
bù đắp đang trong thời gian theo dõi có thể tiếp tục thu hồi dần. Thời gian theo dõi
trên tài khoản phải theo sự quy định của Nhà nớc nhng nếu không thu đợc thì cũng bị
huỷ bỏ
bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng. các NHTM tổ chức hoạt động nhằm thu
lợi nhuận trên cơ sở tuân thủ pháp luật và các quy định của chính phủ cũng nh cấp
chủ quản. Dựa trên những cơ sở đó giúp các NHTM có thể quản lí và tổ chức hoạt
động của mình tốt hơn qua đó tạo sự thống nhất trong toàn hệ thống. Tuy nhiên, ở các
NHTM thì việc ứng dụng những lí luận chung đó là rất khác nhau, tuỳ thuộc vào mức
độ nhận thức, phụ thuộc quan điểm cách nhìn và mức độ linh hoạt trong hoạt động
kinh doanh của mỗi Ngân hàng. Vì vậy thực tế hoạt động cho vay ở mỗi Ngân hàng
có sự khác biệt riêng. Việc nghiên cứu thực trạng của mỗi Ngân hàng để có thể rút ra
điểm mạnh điểm yếu, qua đó thấy đợc những mặt tích cực đã làm đợc để phát huy và
những mặt còn cha tốt để có thể cải thiện hệ thống kế toán Ngân hàng cũng nh kế
toán cho vay tốt hơn, phát huy tốt vai trò và nhiệm vụ đã đợc đề cập ở trên. Trong
phạm vi một chuyên đề tốt nghiệp nghiên cứu với t cách là sinh viên sắp ra trờng em
chỉ giới hạn phần thực trạng kế toán cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn (NHNo&PTNT) Diễn Châu Nghệ An. Toàn bộ nội dung này đợc đề
cập đến ở chơng hai dới đây.
Chơng II
Thực trạng về công tác tổ chức kế toán nghiệp vụ tín
dụng cho vay và nghiệp vụ tại nHNo&PTNT diễn châu
nghệ an
2.1. c im tình hình chung của NHNo&PTNT Diễn Châu
SV Thực hiện: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 02 CĐKTNH GVHD
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội của huyện Diễn Châu.
2.1.1.1. Vị trí địa lí.
Diễn Châu là một huyện thuộc tỉnh Nghệ An, với tổng diện tích đất tự nhiên là
37.899 ha, diện tích đất nông nghiệp là 15.008 ha, đất lâm nghiệp là 6.316 ha, diện
tích mặt nớc nuôi trồng thủy hải sản là 160 ha, đất chuyên dùng là 4.796 ha, đất ở là
977 ha, đất cha sử dụng chiếm diện tích lớn là 10.802 ha.
:Vũ Thị Thanh Huyên
Trờng CĐCN Sao Đỏ Chuyên Đề Thực Tập
triển cụm nông nghiệp, nhiều chính sách chủ trơng mới của Đảng và Nhà nớc tiếp tục
đợc triển khai thực hiện tạo bớc đột phá nh chính sách khuyến nông, trợ giá giống
mới, sắp xếp đổi mới và nâng cao hiệu quả phát triển doanh nghiệp chế biến thủy hải
sản Đó là những điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng mở rộng tín dụng, tăng dịch
vụ.
Trong lĩnh vực hoạt động Ngân hàng, Chính phủ, NHNN có nhiều chính sách
mới nhằm tháo gỡ khó khăn vớng mắc cho các TCTD đồng thời NHNo & PTNT Việt
Nam cũng kịp thời ban hành các văn bản hớng dẫn chặt chẽ, thông thoáng tạo điều
kiện cho khách hàng vay vốn cũng nh nâng cao tính tự chủ tự chịu trách nhiệm của
chi nhánh nh quy định về bảo đảm tiền vay, cơ chế lãi suất thỏa thuận. Những chính
sách đó tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. NHNo & PTNT
tỉnh Nghệ An đã có những giải pháp linh hoạt chỉ đạo Ngân hàng huyện đúng hớng,
đúng lúc, giao chỉ tiêu kế hoạch sớm tạo đà cho NHNo & PTNT Diễn Châu hoàn
thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Bên cạnh những thuân lợi trên Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn.
Diễn Châu là huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, ngành nghề phát triển
còn chậm, đối tợng chủ yếu đầu t chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp.
Tốc độ tăng trởng kinh tế tuy có cao hơn năm trớc song cha vững chắc, nguồn
lợi hải sản, kinh tế trang trại, vờn đồi còn thấp, làng nghề phát triển cha mạnh, thu hút
lao động còn ít.
Diễn biến thời tiết bất thờng có ảnh hởng tới mùa vụ nông nghiệp, trình độ dân
trí không đồng đều, nền sản xuất hàng hóa còn manh mún, hạn chế vì vậy nên đã ảnh
hởng đến tốc độ đầu t, cung vốn của Ngân hàng. Song biết phát huy những thuận lợi,
khắc phục những khó khăn, đợc Ngân hàng cấp trên, HĐND, UBND thờng xuyên
quan tâm chỉ đạo, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các tổ chức đoàn thể. Đặc
biệt là sự phấn đấu nỗ lực của toàn thể CBCNV NHNo & PTNT Diễn Châu đã tự
khẳng định mình và ngày càng phát triển.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ở NHNo&PTNT Diễn Châu.