MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 5
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NHTM 5
1.1.1.KHÁI NIỆM 5
1.1.2.NGUYÊN TẮC CHO VAY CỦA NHTM 5
1.1.3. QUY TRÌNH CHO VAY CỦA NHTM 10
1.2.CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG 14
1.2.1.TÍNH CẤP THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY 14
1.2.2.SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY 15
1.2.3.CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGÂN HÀNG 16
CHƯƠNG 2 22
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG BẮC Á CHI NHÁNH HÀ NỘI 22
2.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BẮC Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 22
2.1.1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 22
2.1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG 23
2.1.3.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BẮC Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 27
2.2.TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI 33
2.2.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI THEO CHỈ TIÊU ĐỊNH TÍNH
33
2.2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI THEO CHỈ TIÊU ĐỊNH
LƯỢNG 34
2.3.ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI 40
2.3.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 40
2.3.2. HẠN CHẾ 41
2.3.3.NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NHỮNG HẠN CHẾ 42
CHƯƠNG 3 46
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG BẮC Á CHI NHÁNH HÀ NỘI 46
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG BẮC Á-CHI NHÁNH HÀ NỘI 46
1.2.1.TÍNH CẤP THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY 14
1.2.2.SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY 15
1.2.3.CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGÂN HÀNG 16
CHƯƠNG 2 22
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG BẮC Á CHI NHÁNH HÀ NỘI 22
2.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BẮC Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 22
2.1.1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 22
2.1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG 23
2.1.3.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BẮC Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 27
2.2.TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI 33
2.2.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI THEO CHỈ TIÊU ĐỊNH TÍNH
33
2.2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI THEO CHỈ TIÊU ĐỊNH
LƯỢNG 34
2.3.ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI 40
2.3.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 40
2.3.2. HẠN CHẾ 41
2.3.3.NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NHỮNG HẠN CHẾ 42
CHƯƠNG 3 46
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG BẮC Á CHI NHÁNH HÀ NỘI 46
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG BẮC Á-CHI NHÁNH HÀ NỘI 46
3.1.1.ĐỊNH HƯỚNG CHUNG 46
3.1.2.ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 48
3.2.GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG BẮC Á CHI NHÁNH HÀ NỘI 49
3.2.1.TĂNG CƯỜNG QUY MÔ VỐN CHO HOẠT ĐỘNG CHO VAY 49
3.2.2.XÂY DỰNG CƠ CẤU CHO VAY HỢP LÝ 52
3.2.3.PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY 52
3.2.4.NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH CHO VAY THEO HƯỚNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY 53
3.2.5.HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TÍN DỤNG 54
Hà Nội có nhiều thuận lợi cần tranh thủ để Nâng cao chất lượng hoạt động từ
đó chiếm lĩnh thị phần trước áp lực cạnh tranh dự báo ngày càng gia tăng. Với
số dân hơn 6,5 triệu trên địa bàn Hà Nội, không chỉ có các ngân hàng mới mà
các ngân hàng đã hoạt động tại Hà Nội cũng đã và đang tham gia “cuộc đua”
Nâng cao chất lượng thị trường, hiện tượng đó càng đặt Ngân hàng Bắc Á chi
1
nhánh Hà Nội cần phải đẩy mạnh hoạt động để tránh tụt hậu tương đối so với
các ngân hàng thương mại trên địa bàn.
Trước thực tế nêu trên tác giả đã chọn để tài “Nâng cao chất lượng cho
vay tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Hà Nội” để nghiên cứu sâu
hơn và tìm ra giải pháp để Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân
hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng.
2. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề
Chuyên đề tập trung đi sâu nghiên cứu các lý luận cơ bản về hoạt động
cho vay, Nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại. Chuyên đề
còn nghiên cứu về các chính sách phát triển, định hướng phát triển hoạt động
cho vay của Ngân hàng Bắc Á. Chuyên đề đi sâu vào nghiên cứu thực trạng
về hoạt động cho vay và Nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng Bắc Á
Hà Nội, hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội và tình hình kinh
tế nói chung.
Từ kết quả nghiên cứu lý luận về hoạt động cho vay, kết hợp với các nghiên
cứu thực tiễn cho vay và Nâng cao chất lượng cho vay tại địa bàn Hà Nội, chuyên
đề đã đưa ra các giải pháp để Nâng cao chất lượng cho vay một cách an toàn và
hiệu quả phù hợp với định hướng phát triển của Ngân hàng Bắc Á.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề cơ bản của hoạt động cho vay, chất
lượng cho vay của các ngân hàng thương mại
Nghiên cứu chính sách tín dụng của Ngân hàng Bắc Á , nghiên cứu mục
tiêu, chiến lược của Ngân hàng Bắc Á.
Nghiên cứu chiến lược và mục tiêu cho vay của Ngân hàng Bắc Á Hà
Tên chuyên đề : “Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP
Bắc Á – chi nhánh Hà Nội”
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các chữ viết tắt, các tài liệu
tham khảo chuyên đề có bố cục như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cho vay và chất lượng cho vay của
ngân hàng thương mại.
Chương 2 : Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Bắc Á chi
nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Bắc Á
chi nhánh Hà Nội.
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ
CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Nghiệp vụ cho vay của NHTM
1.1.1. Khái niệm
Hoạt động cho vay là việc các NHTM cho khách hàng vay một số tiền để họ
sử dụng trong một thời gian nhất định đã thỏa thuận trước và khi hết hạn vay, người
vay phải hoàn trả ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi.
Bản chất hoạt động cho vay của NHTM được phản ánh ở 3 mặt:
+ Đây là mối quan hệ kinh tế giữa 1 bên là bên cho vay (NHTM) và một bên
là bên đi vay (khách hàng vay vốn).
+ Khi vay vốn bên đi vay phải tuân thủ nguyên tắc:
- Phải cam kết hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn đã xác định
- Phải sử dụng vốn vay đúng mục đích
+ Quan hệ giữa bên cho vay và bên đi vay được ràng buộc bởi các quy định
của pháp luật.
1.1.2. Nguyên tắc cho vay của NHTM
Để đảm bảo an toàn vốn cho, trong quá trình cho vay các ngân hàng thương
mại luôn phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
vậy ngân hàng đòi hỏi người vay vốn phải hoàn trả cho ngân hàng đúng hạn. Nếu
ngân hàng không thu hồi hoặc không thu hồi đúng hạn các khoản vay thì có khả
năng dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản.
Trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng của mình, ngân hàng phải bù
đắp các chi phí như: trả lãi tiền gửi, chi phí ấn chỉ, trả lương cán bộ nhân viên, nộp
thuế, trích lập các quỹ Điều này đòi hỏi ngân hàng phải thu thêm khoản chênh lệch
ngoài số vốn bỏ ra, đó chính là phần lãi.
Để thực hiện được nguyên tắc này trong quá trình quản lý tín dụng ngân hàng
phải xác định thời hạn cho vay và các kỳ hạn nợ của từng khoản cho vay, đồng thời
thường xuyên theo dõi, đôn đốc khách hàng trong việc trả nợ.
1.1.2.3.Vai trò của ngiệp vụ cho vay của NHTM
6
Với các NHTM cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo
ra lợi nhuận. Đồng thời sự ra đời rất sớm cùng với sự phát triển mạnh mẽ về quy mô
và các hình thức của hoạt động cho vay trong đã trực tiếp nói lên vai trò, ý nghĩa
quan trọng của nó trong nền kinh tế quốc dân.
Thứ nhất, nguồn vốn nhàn rỗi các ngân hàng huy động được cho vay trở lại
cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn đã tạo ra cơ chế sử dụng tối đa
nguồn lực tài chính của nền kinh tế. Mặt khác khi vay vốn từ các ngân hàng khách
hàng luôn phải tuân thu một quy trình cấp và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn
từ ngân hàng, đồng thời phải hoàn trả cho ngân hàng cả khoản gốc và lãi đúng thời
hạn đã ký kết, hai áp lực này luôn khiến các tổ chức, cá nhân đi vay phải nỗ lực sử
dụng tối ưu nguồn vốn đi vay. Kế quả là, hoạt động cho vay đã phân phối và khai
thác tối đa nguồn lực tài chính trong nền kinh tế một cách hiệu quả nhất, thúc đẩy
nền kinh tế xã hội phát triển.
Thứ hai, hoạt động cho vay của toàn bộ hệ thống ngân hàng có chức năng tạo
vốn bổ sung khi tổng nguồn vốn hiện có không đáp ứng yêu cầu về vốn của toàn bộ
nền kinh tế quốc dân. Trong khi không một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vay
lớn hơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lượng tiền gửi
tức là tạo phương tiện thanh toán gấp bội thông qua hoạt động cho vay vì khi khách
tài sản cố định hoặc cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất, đổi mới quy trình công
nghệ và xây dựng mới những công trình loại nhỏ thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn vay lớn hơn 60 tháng. Mục
đích là sử dụng vốn vay gần như cho vay trung hạn nhưng với những công trình quy
mô lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu hơn.
* Căn cứ vào mục đích cho vay :
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: là hình thức cấp tín dụng cho các nhà
sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Nó đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản
xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, cho vay chi phí sản xuất hoặc đáp ứng
nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng cho các cá nhân để họ thực hiện các
8
nhu cầu tiêu dùng như mua vật dụng tiêu dùng, mua nhà ở, xây dựng nhà ở…
* Phân loại theo thành phần kinh tế:
- Cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh: Là quan hệ tín dụng giữa ngân
hàng với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm: công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh, hộ cá thể
- Cho vay đối với thành phần kinh tế quốc doanh: Là quan hệ tín dụng của
ngân hàng với các doanh nghiệp Nhà nước.
* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
- Cho vay vốn lưu động: Là hình thức tín dụng được cung cấp để bổ sung vốn
lưu động cho các tổ chức kinh tế.
- Cho vay vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành nên tài
sản cố định cho các tổ chức kinh tế.
* Căn cứ vào loại tiền cho vay
- Cho vay bằng VND: Là hình thức cho vay trong đó đồng tiền được sử dụng
cho khách hàng vay là đồng nội tệ.
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là hình thức cho vay trong đó đồng tiền được sử
dụng cho khách hàng vay là các loại ngoại tệ.
* Các phương thức cho vay:
của các tài liệu gửi cho ngân hàng. Trường hợp ngân hàng cho vay theo phương
thức cho vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng chỉ làm hồ sơ vay vốn lần đầu, còn
những lần vay sau, khách hàng phải gửi đến cho ngân hàng các giấy tờ thanh toán,
chứng từ hàng hóa, hợp đồng kinh tế.
Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay:
Nhận được hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, ngân hàng tiến hành thẩm
định hồ sơ đó.
- Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo
tính độc lập và phân định rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu
thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng
hoàn trả nợ vay.
- Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, số
10
liệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng. Mục đích của thẩm định trước khi cho
vay là xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách
hàng vay vốn. Người ta còn gọi là thẩm định phương án cho vay và theo dõi xử lý
nợ, các NHTM cần tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của Trung tâm thông tin phòng
ngừa rủi ro của toàn hệ thống ngân hàng.
Nội dung công việc thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng có thể phân tích,đánh
giá trên nhiều mặt, bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng chủ yếu là làm rõ các mặt sau đây:
+ Năng lực sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả năng công nghệ, kỹ thuật
sản xuất kinh doanh) của khách hàng trên thương trường và các quan hệ bạn hàng
của khách hàng.
+ Thực trạng tài chính của khách hàng như công nợ, kết quả kinh doanh kỳ
trước, mức tích lũy vốn, số thực có của vốn lưu động tự có của khách hàng tham gia
phương án sản xuất kinh doanh. Số liệu kế hoạch thu chi tài chính, chỉ tiêu tổng
doanh thu ghi trong phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng. Qua những chỉ
tiêu này, ngân hàng đưa ra kết luận về số tiền có thể cho vay hoặc mức dự nợ tối đa
(hạn mức tín dụng), tiến độ giải ngân, thu nợ tiền vay sao cho phù hợp với khả năng
thực tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng.
+ Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo quy định
của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng trung ương.
+ Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
+ Khả năng trả nợ của khách hàng.
+ Giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng.
Trong đó:
- Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo. Tùy theo pháp luật
của mỗi nước và quy định của ngân hàng cho vay, nên tỷ lệ này có khác nhau. Quy
chế cho vay hiện hành ở Việt Nam quy định: Mức cho vay tối đa không vượt quá
70% giá trị của tài sản thế chấp hay cầm cố.
- Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả
12
năng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng.
- Lãi suất cho vay, đối với những nước mà NHTM có quyền quyết định lãi
suất kinh doanh, thì NHTM sẽ ấn định mức lãi suất cho vay của từng khoản cho vay
ngắn hạn. Ở Việt Nam hiện nay, các NHTM xác định lãi suất cho vay không vượt
quá lãi suất trần cho vay ngắn hạn của NHTW quy định trong từng thời kỳ.
Sau khi xác định các chỉ tiêu trên, giữa ngân hàng và khách hàng vay cần thỏa
thuận thống nhất và ký kết hợp đồng tín dụng.
Bước 4: Mở tài khoản cho vay và phát tiền vay.
Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay một tài
khoản cho vay để hạch toán tiền cho vay và thu nợ (nếu khách hàng vay chưa có tài
khoản cho vay).
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinh doanh
của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế) ngân hàng phát triển tiền vay. Đối với
khách hàng vay luân chuyển trong phạm vi hạn mức tín dụng đã xác định, từng lần vay
vốn khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngân hàng các chứng từ hàng hóa, các giấy tờ
thanh toán hay hợp đồng kinh tế và trên cơ sở đó ngân hàng cho vay đáp ứng các nhu
cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép.
Ngân hàng cho vay có thể phát tiền cho khách vay theo các cách:
ngoại bảng để thu dần, không nhập lãi vào nợ gốc. Trường hợp khách hàng vay có
khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan thì Tổng giám đốc (giám đốc)
ngân hàng cho vay có thể quyết định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng
vay. Việc giảm hoặc miễn lãi cho khách hàng vay tùy thuộc vào khả năng tài chính
của từng ngân hàng cho vay.
1.2. Chất lượng cho vay của ngân hàng
"Chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại là tập hợp các tiêu chí về doanh
số cho vay ở đơn vị được vay và hiệu quả của cho vay trong một thời kỳ nhất định".
1.2.1. Tính cấp thiết phải nâng cao chất lượng cho vay
1.2.1.1. Chất lượng cho vay đối với nền kinh tế
Nâng cao chất lượng cho vay, đảm bảo chất lượng cho vay để thích nghi với
nền kinh tế thị trường nhiều biến động để Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian
kinh tế. Ngoài ra nâng cao chất cho vay góp phần tăng vòng quay vốn,giảm tối thiểu
lượng tiền thừa trong lưu thông và huy động tối đa lượng tiền nhàn rỗi,kiềm chế
14
lạm phát, ổn định giá cả,tăng trưởng kinh tế.
1.2.1.2. Chất lượng cho vay đối với các NHTM
Nâng cao chất lượng cho vay góp phần tăng khả năng sinh lợi cho ngân hàng
thông qua các khoản lãi cho vay. Giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, chi
phí thiệt hại do sự chậm trễ hoặc không thu hồi được vốn vay.góp phần tăng khả
năng cung ứng của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn
tín dụng, thu hút thêm khách hàng, tạo hình ảnh tốt về ngân hàng, tăng khả năng
cạnh tranh của ngân hàng.Như vậy, nâng cao chất lượng chi vay đảm bảo yêu cầu
phát triển bền vững, an toàn,là vấn đề đã và đang được các NHTM ưu tiên quan tâm
hàng đầu trong cương lĩnh hoạt động của mình.
1.2.1.3.Chất lượng cho vay đối với khách hàng
Một khoản cho vay có chất lượng sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về
cả khối lượng, thời hạn vay, các thủ tục liên quan. Khách hàng có thể tiếp cận vốn
tín dụng dễ dàng thuận tiện. Hơn thế nữa để đảm bảo an toàn cho vốn tín dụng của
mình ngân hàng sẽ thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn của
sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay ở các ngân hàng thương mại góp phần
thúc đẩy các tác động tích cực của cho vay với nền kinh tế, tạo ra một môi trường
tiềm năng, linh hoạt và năng động. Sức cạnh tranh của nền kinh tế sẽ tăng dần theo
quá trình hội nhập toàn cầu.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngân hàng
* Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là số tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng cho các
khách hàng vay trong một thời kỳ và thường là một năm. Doanh số cho vay càng
cao phán ánh quy mô cho vay càng lớn. Chỉ tiêu này được dùng trong đánh giá hiệu
quả cho vay của các ngân hàng vì nó cho biết quy mô cho vay của ngân hàng, mặt
khác cũng cho thấy khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn khách
hàng, khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng của ngân hàng.
* Dư nợ cho vay
16
Dư nợ cho vay là số tiền ngân hàng đã cho khách hàng vay tính tại một thời điểm
nhất định. Bằng chỉ tiêu dư nợ có thể đánh giá được quy mô cho vay, dư nợ càng cao
thì quy mô cho vay càng lớn. Điều đó chứng tỏ ngân hàng đang Nâng cao chất lượng
cho vay. Ngược lại tổng dư nợ thấp chỉ ra rằng ngân hàng không có khả năng Nâng cao
chất lượng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng kém, trình độ của đội ngũ
nhân viên không cao… Tuy nhiên không phải bất kỳ thời điểm nào chỉ tiêu này cao
cũng là tốt và ngược lại, do vậy nên xem xét chỉ tiêu này trong cả một quá trình trên cơ
sở phân tích các yếu tố tác động bên ngoài để chỉ số này phản ánh một cách tốt nhất có
thể thực tế hoạt động cho vay của ngân hàng trong nền kinh tế.
* Hệ số sử dụng vốn vay:
Hệ số sử dụng vốn vay là tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động.
Đây là hệ số phản ánh kết quả sử dụng nguồn vốn huy động vào mục đích cho
vay của các ngân hàng. Hệ số sử dụng vốn vay cao hay thấp sẽ nói lên hoạt động
cho vay của ngân hàng đang tăng trưởng hay suy giảm.
* Tổng nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Quy mô cho vay lớn chưa chắc hiệu quả cho vay đã tốt mà nó còn phải phụ
NHTM ở một thời điểm nhất định
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu chính được sử dụng để đánh giá hiệu quả cho vay vì nói lên
phần chất của hiệu quả cho vay của ngân hàng, nhìn vào con số này người ta có thể
dễ dàng nhận xét hiệu quả cho vay của một ngân hàng bất kể quy mô cho vay của
ngân hàng đó lớn hay nhỏ. Đây cũng là yếu tố đánh giá tính chất trình độ nghiệp vụ
của cán bộ tín dụng và trình độ quản trị ngân hàng đồng thời thể hiện tình hình biến
động chung của nền kinh tế.
Tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh hiệu quả tín dụng tốt vì nợ quá hạn so với tổng
dư nợ nhỏ cho thấy phần lớn các khoản vay có khả năng thu hồi vốn đúng hạn.
Ngược lại phán ánh tình trạng không tốt trong hoạt động cho vay, mức rủi ro của
các khoản vay lớn gây khó khăn cho ngân hàng trong việc đảm bảo khả năng thanh
18
khoản, có thể dẫn đến phá sản…đe dọa an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng.
Vì vậy, ở hầu hết các nước để đảm bảo an toàn của hệ thống ngân hàng Nhà nước
thường quy định các ngân hàng phải duy trì ở tỷ lệ nợ quá hạn không được vượt quá
một mức nhất định, ở nước ta tỷ lệ này được quy định là 3%.
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn không phải lúc nào cũng có mối quan hệ tỷ lệ
thuận vì còn phụ thuộc vào sự biến động tổng dư nợ cho vay. Khi nợ quá hạn có xu
hướng giảm và tổng dư nợ tăng trưởng qua các thời kỳ thì tỷ lệ nợ quá hạn giảm,
hiệu quả tín dụng được xem là tốt. Ngược lại, nợ quá hạn giảm nhưng tổng dư nợ
cũng giảm thì chưa chắc tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm. Chính vì vậy để đánh giá đúng
hiệu quả tín dụng cần phải xem xét đồng thời cả hai chỉ tiêu nợ quá hạn và tổng dư
nợ trong mối tương quan với tổng dư nợ cho vay.
* Vòng quay vốn cho vay
Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay được xác định bằng doanh số thu nợ trên dư
nợ cho vay trong thời kỳ nhất định thường là một năm.
khách hàng không trả. Lãi phải thu tăng cũng có nghĩa là các khoản nợ quá hạn
tăng, tức là hiệu quả cho vay suy giảm, và ngược lại.
* Khả năng thỏa mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng
Làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là một trong các yếu tố làm nên hiệu
quả cho vay vì vậy khả năng thỏa mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng thường
được dùng để đánh giá hiệu quả cho vay. Ngân hàng nào có thể đáp ứng tốt nhu cầu
của khách hàng chứng tỏ các sản phẩm tín dụng của ngân hàng tốt, có sức cạnh
tranh trên thị trường, Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng càng cao, càng thu
hút và giữ chân được nhiều khách hàng, ngân hàng lại có điều kiện Nâng cao chất
lượng tín dụng, . Từ việc thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng sẽ khiến khách hàng
hài lòng hơn với sản phẩm tín dụng của ngân hàng và tâm lý muốn gắn bó lâu dài
với ngân hàng, do đó
* Hiệu quả chính sách và quy trình tín dụng
Chính sách và quy trình tín dụng của mỗi ngân hàng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới
hiệu quả cho vay, vì thế hiệu quả của chính sách và quy trình tín dụng thể hiện ở tính
hợp lý, phù hợp và hiệu quả cũng là nhân tố để đánh giá hiệu quả cho vay. Một chính
sách hay quy trình tín dụng tốt là cơ sở để tạo ra các sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu
của khách hàng, các khoản vay được…. tất cả tạo nên hiệu quả cho vay cao.
20
Mỗi ngân hàng có quy trình tín dụng riêng được xây dựng phù hợp với đặc
điểm hoạt động, chiến lược phát triển và chính sách tín dụng của ngân hàng mình…
nhằm đảm bảo cho hoạt động cho vay của ngân hàng đạt hiệu quả cao nhất. Quy trình
tín dụng gồm nhiều khâu, mỗi khâu có các căn cứ, tiêu chuẩn hiệu quả, tiêu chuẩn và
cơ sở phân tích, đánh giá riêng để cán bộ tín dụng thực hiện và ra quyết định tín
dụng, nếu bỏ qua bất cứ khâu nào, tiêu chuẩn nào có thể dẫn đến những quyết định
sai lầm, các khoản vay có hiệu quả kém, khả năng thu hồi nhỏ…dẫn đến hiệu quả cho
vay kém. Do đó tuân thủ đúng quy trình tín dụng là cơ sở đầu tiên để cho hiệu quả
cho vay được đảm bảo.
21