Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng TMCP Techcombank chi nhánh Đông Đô - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
Lời mở đầu
Việc hình thành thị trờng tài chính và sự ra đời của các trung gian tài
chính là điều tất yếu trong nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh mẽ hiện nay.
Ngân hàng thơng mại là sản phẩm của sự tất yếu đó; là doanh nghiệp chuyên
kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế và với
chức năng điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, ngân hàng thơng mại có vai
trò hết sức to lớn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hiện nay, các ngân hàng
đang đứng trớc một thực trạng là mức cầu của nền kinh tế thấp do nhu cầu có
khả năng thanh toán trong dân c hạn chế trong khi ngân hàng lại nắm trong tay
nguồn vốn dồi dào.
Cho vay là nghiệp vụ mang lại nguồn thu chủ yếu của ngân hàng thơng
mại. Tuy nhiên, trong bối cẩnh nền kinh tế đang tỏng thời kỳ chuyển sang cơ
chế thị trờng với môi trờng kinh tế cha ổn định, môi trờng pháp lý đang dần
dần đợc hoàn thiện nên hoạt động của ngân hàng thơng mại đang gặp nhiều
khó khăn. Đặc biệt là chất lợng cho vay cha cao mà biểu hiện là nợ quá hạn,
nợ khó đòi lớn. Việc phân tích một cách chính các khoa học các nguyên nhân
phát sinh rủi ro cho vay, từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao
chất lợng cho vay là một nhiệm vụ cơ bản, thờn xuyên của nghành ngân hàng.
Chính vì vậy, qua quá trình xem xét và tìm hiểu tình hình thực tế em đã chọn
đề tài: "Một số giải pháp nâng cao chất lợng cho vay tại ngân hàng TMCP
Techcombank chi nhánh Đông Đô" làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em gồm 3 chơng:
Chơng 1: Khái quát về Ngân hàng thơng mại và hoạt động cho vay
của Ngân hàng thơng mại.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay và chất lợng cho vay tại
Ngân hàng TMCP Techcombank - chi nhánh Đông Đô.
Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lợng cho vay tại Ngân
hàng TMCP Techcombank - chi nhánh Đông Đô.
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
1

một mức lãi suất cho vay nhất định để bù đắp chi phí trả lãi, chi phí hoạt động
và có lãi.
Tóm lại: " NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thờng xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và
cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân".
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
1.1.2 Các hoạt động của Ngân hàng thơng mại
- Tạo lập nguồn vốn:
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các vốn tiền tệ đợc tạo lập bằng nhiều
hình thức để cho vay, đầu t và thực hiện các dịch vụ khác, bao gồm:
Vốn tự có: gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác
theo quy định pháp luật. Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ nhng là
cơ sở xác định hệ số an toàn trong kinh doanh và thu hút các nguồn
vốn khác của ngân hàng.
Vốn huy động: huy động vốn nhàn rỗi là một trong những hoạt động
quan trọng hàng đầu, bao gồm:
+ Nhận tiền gửi: Đây là nguồn vốn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn và
là mục tiêu tăng trởng hàng năm của ngân hàng. Có nhiều hình thức khác
nhau: Tiền gửi không kỳ hạn hay tiền gửi thanh toán (có thể rút bất kỳ lúc nào,
là nguồn vốn biến động); Tiền gửi có kỳ hạn (có thỏa thuận về thời gian rút
tiền, là nguồn vốn lớn ổn định); Tiền gửi tiết kiệm dân c; Tiền gửi khác.
+ Vay của các tổ chức tín dụng và của NHTW: từ NHTW qua hình
thức tái cấp vốn, cho vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ, vay khi ngân hàng
mất khả năng thanh toán...; từ các TCTD qua thị trờng liên ngân hàng.
+ Phát hành giấy tờ có giá: nh kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
với mục đích và số lợng cụ thể đợc NHTW chấp thuận
+ Nguồn vốn khác: vốn ủy thác, vốn trong thanh toán khi ngân hàng
làm trung gian thanh toán...

- Khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo
hoàn trả tiền vay đúng hạn.
- Khách hàng phải có phơng án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và
hiệu quả (đối với khách hàng có phơng án, dự án kinh doanh).
- Khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định.
1.2.3 Nguyên tắc cho vay.
- Tiền vay phải đợc sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng: ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của
khách hàng để có thể ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra.
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
- Tiền vay phải hoàn trả đúng hạn, đầy đủ cả gốc lẫn lãi: đây là điều
kiện để các NHTM tồn tại và phát triển. Do đó, phải xác định thời hạn cho vay
và kỳ hạn thu nợ hợp lý, thờng xuyên theo dõi, đôn đốc khách hàng trong việc
trả nợ.
1.2.4 Các hình thức cho vay.
Căn cứ vào các hình thức khác nhau, có thể chia cho vay thành nhiều
loại:
1.2.4.1 Theo thời gian
- Cho vay ngắn hạn (dới 12 tháng): phổ biến nhất, nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn lu động bị thiếu của doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn cá
nhân.
- Cho vay trung và dài hạn (trên 12 tháng): chủ yếu là để mở rộng sản
xuất kinh doanh, mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu t
xây dựng cơ bản... đối với doanh nghiệp; và nhu cầu mua sắm hàng tiêu dùng
lâu bền nh nhà cửa, phơng tiện vận chuyển... đối với ngời tiêu dùng.
1.2.4.2 Theo mục đích sử dụng vốn
- Cho vay kinh doanh: chủ yếu là bổ sung vốn lu động bị thiếu cho
khách hàng nh: cho vay công nghiệp và thơng mại; nông nghiệp; cho vay ngắn

nhiều lần.
1.3 Chất lợng cho vay và các chỉ tiêu đánh giá chất lợng cho vay
1.3.1 Khái niệm chất lợng cho vay
Chất lợng cho vay có thể đợc hiểu một cách đơn giản là hiệu quả của
việc cho vay mang lại, là khả năng thu hồi đầy đủ và đúng hạn cả vốn gốc lẫn
lãi theo dự định. Hiệu quả và khả năng thu nợ càng lớn thì chất lợng cho vay
càng cao và ngợc lại.
Để đánh giá chất lợng cho vay chúng ta cần đánh giá trên 3 góc độ:
- Đối với khách hàng: Chất lợng cho vay đợc thể hiện ở chỗ số tiền mà
ngân hàng cho vay phải có lãi suất, phơng pháp tính lãi, phơng pháp giải ngân
và thu nợ phù hợp với nhu cầu vốn, mục đích sử dụng vốn và đặc điểm kinh
doanh của khách hàng, thủ tục đơn giản và thuận tiện, nhanh chóng, thái độ
phục vụ nhiệt tình, quan tâm đến nhu cầu lợi ích của khách hàng, t vấn giúp
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
khách hàng các phơng thức tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu hút
đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo đợc nguyên tắc tín dụng.
- Đối với ngân hàng thơng mại: Chất lợng cho vay đợc thể hiện ở
phạm vi, mức độ, giới hạn cho vay phù hợp với thực lực của bản thân ngân
hàng và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trờng với nguyên tắc hoàn trả đúng
hạn và có lãi. Đối với ngân hàng nhỏ thì nên cho vay với mức độ và trong
phạm vi nhất định để thỏa mãn một cách tốt nhất ngân hàng của mình.
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: chất lợng cho vay đợc thể hiện ở
việc cho vay để thực hiện sản xuất lu thông hàng hóa, góp phần giải quyết
công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá
trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng
tín dụng với tăng trởng kinh tế.
Nh vậy, chất lợng cho vay là một khái niệm hoàn toàn tơng đối, nó vừa
cụ thể vừa trừu tợng. Chất lợng cho vay là một khái niệm tơng đối rộng và là

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền cho vay đợc giải
ngân trong một năm. Chỉ tiêu này nói lên khả năng cung ứng của ngân hàng
cho các doanh nghiệp và nền kinh tế. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt
đối về hoạt động cho vay trong một thời gian dài, thấy đợc khả năng cho vay
trong các năm.
b. Chỉ tiêu tổng d nợ và kết cấu d nợ
Tổng d nợ là số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng đến cuối kỳ hạch
toán. Tổng d nợ thấp chứng tỏ hoạt động ngân hàng còn yếu kém, không có
khả năng mở rộng và khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ nhân viên
thấp. Nhng không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lợng cho vay càng
cao. Bởi vì trong những khoản cho vay đó tiềm ẩn những rủi ro mà ngân hàng
phải gánh chịu.
Kết cấu d nợ phản ánh tỷ trọng của các loại d nợ trong tổng d nợ. Phân
tích kết cấu d nợ sẽ giúp ngân hàng biết đợc ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay
theo loại hình nào để cân đối với thực lực ngân hàng. Kết cấu d nợ so với kết
cấu nguồn huy động sẽ cho biết loại hình cho vay nào là nhiều nhất.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:
Hiệu suất sử dụng vốn =
Tổng d nợ
Tổng nguồn vốn
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sử dụng vốn của
ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng này sử dụng đợc nhiều
vốn huy động.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
D nợ bình quân

Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này và cũng để thuận tiện
trong việc trích lập dự phòng tài chính, ngời ta chia chỉ tiêu này làm hai loại:
+ Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi:
Tỷ lệ NQH có khả năng thu hồi =
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ đợc ngân hàng đánh
giá là khách hàng vẫn có khả năng tiếp tục trả nợ, những khoản nợ quá hạn
làm giảm chất lợng cho vay vì thời gian thu hồi nợ bị kéo dài. Nguyên nhân
của những khỏan nợ chậm trễ này do ngân hàng định kỳ trả nợ không phù hợp,
hoặc khách hàng gặp phải những rủi ro bất ngờ làm cho dòng tiền từ hoạt động
kinh doanh không trùng với thời gian trả nợ.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi:
Tỷ lệ NQH không có khả năng thu hồi =
NQH không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là những khoản nợ quá hạn mà
khách hàng không còn khả năng trả nợ, nếu chỉ tiêu này cao sẽ làm ảnh hởng
trực tiếp đến sự tồn tại của ngân hàng. Nguyên nhân của những khoản nợ có
khả năng mất vốn này là do sự yếu kém của ngân hàng trong khâu thẩm định,
phân tích dự án hoặc đạo đức của khách hàng.
1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng cho vay
1.4.1 Các nhân tố khách quan
* Môi trờng kinh tế
Hoạt động của ngân hàng chủ yếu là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi
trong xã hội để cho các thành phần kinh tế có nhu cầu vay.Do vậy, hoạt động
kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào yếu tố moio trờng kinh tế. Một
môi trờng ổn định, chính sách tiền tệ phù hợp sẽ tạo điều kiện tốt cho các
NHTM phát triển. Ngợc lại, nếu môi trờng có nhiều biến động sẽ ảnh hởng

chính sách hợp lý sẽ tối u hóa mọi nguồn lực, đem lại lợi nhuận sớm nhất cho
ngân hàng. Do vậy trong từng thời kỳ cần có một chính sách tín dụng vừa kết
hợp hài hòa quyền lợi của khách hàng và ngân hàng, đồng thời phù hợp với đ-
ờng lối phát triển chung của đất nớc.
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
Quy trình cấp tín dụng: đây là một công việc rất cần thiết trong việc
cho vay để đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó đợc thể hiện qua việc tạo lập
một quy trình chặt chẽ, khoa học cũng nh việc phân phối nhịp nhàng giữa các
khâu nh thế nào.
Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất: lãi suất là yếu tố quan trọng tác
động đến chất lợng tín dụng. Moi sự điều chỉnh lãi suất huy động và cho vay
đều ảnh hởng đến chi phí và thu nhập của một ngân hàng. Do đó, ngân hàng
rất quan tâm đến công tác quản lý rủi ro lãi suất nhằm hạn chế tối đa những
tác động xấu mà nó mang lại.
Chất lợng nhân sự: ngày nay khi hoạt động ngân hàng càng phát triển
đòi hỏi chất lợng nguồn vốn nhân lực ngày càng cao về cả chuyên môn và đạo
đức t cách nghề nghiệp. Do đó, công tác tuyển chọn và đạo tạo cán bộ đóng
một vai trò quan trọng giúp cho ngân hàng ngăn ngừa đợc các sai phạm trong
công tác tín dụng, đồng thời tăng sức cạnh tranh của mình trên thị trờng.

Chơng II
Thực trạng về chất lợng cho vay
tại ngân hàng tmcp techcombank
chi nhánh đông đô hà nội
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Techcombank chi nhánh Đông Đô Hà Nội.
2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng.
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng.

toán giao
dịch và kho
quỹ
Ban hỗ trợ
kinh doanh
và quản lí
rủi ro
Ban kiểm
soát sau
Ban giám đốc
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng
- Ban giám đốc: Bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, với chức năng
chịu trách nhiệm chung toàn chi nhánh, quyết định cho vay, bảo lãnh trong
thẩm quyền đợc cấp trên phê duyệt.
- Phòng kinh doanh:Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh
nh thẩm định dự án, phơng án kinh doanh, định giá tài sản thế chấp, cầm cố,
lập hồ sơ cho khách hàng làm bảo lãnh.Thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với
đối tợng khách hàng là tổ chức, làm đầu mối tiếp nhận các yêu cầu của khách
hàng và xây dựng giới hạn tín dụng.Thực hiện các nghiệp vụ cho vay trung và
dài hạn, xây dựng giới hạn tín dụng, lập hồ sơ kinh tế, t vấn và hỗ trợ cho
khách hàng về các nghiệp vụ ngân hàng; cho vay, xây dựng giới hạn tín dụng
đối với các khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa; thực hiện cả hoạt
động thanh toán quốc tế, các nghiệp vụ nh mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, chuyển
tiền ra nớc ngoài, thanh toán XNK cho các doanh nghiệp, chiết khấu chứng
từ,...
- Phòng kế toán - giao dịch - kho quỹ: Thu thập, ghi chép kịp thời, đầy
đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của ngân hàng theo
đối tuợng, quản lí toàn bộ tài khoản khách hàng và các khoản nội và ngoại
bảng tổng kết tài sản; kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính;

2.1.2.1 Kết quả thu, chi tài chính.
Bảng 1: Kết quả thu, chi tài chính
Đơn vị:Tỷ đồng
2007 2008 2009
2008/2007 2009/2008
Số
tuyệt
đối
Số
tơng
đối
Số
tuyệt
đối
Số
tơng
đối
Tổng thu 109 198 283 89 +81,7% 85 +42,9%
Tổng chi 94 162 239 68 +72,3% 106 +47,5%
Lợi nhuận 15 36 44 21 +140% 08 +22.2%
Nguồn: Báo cáo kết quả thu chi tài chính của Ngân hàng TMCP
Techcombank chi nhánh Đông Đô.
Qua bảng số liệu trên cho thấy, lợi nhuận của Ngân hàng tăng dần qua
các năm. Năm 2007, lợi nhuận thu đợc là 15 tỷ đồng, đến năm 2008 lợi nhuận
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
16

Trích đoạn Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Techcombank.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status