Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. 3
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU
QUẢ CHO VAY CỦA NHTM ............................................................................... 2
1.1. Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại ........................................ 2
1.1.1. Khái niệm về NHTM và tín dụng ngân hàng ........................................... 2
1.1.1.1. Khái niệm về NHTM ........................................................................ 2
1.1.1.2. Khái niệm tín dụng NHTM .............................................................. 3
1.1.1.3. Các tiêu thức phân loại tín dụng ngân hàng. ................................... 3
1.1.2. Vai trò của tín dụng ................................................................................... 4
1.1.3. Chất lượng tín dụng .................................................................................. 4
1.1.3.1. Khái niệm: ...................................................................................... 4
1.1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng ....................................... 5
1.1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng .............................. 5
1.2. Hoạt động cho vay của NHTM .................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 6
1.2.2. Các loại hình cho vay ................................................................................ 6
1.2.3. Quy trình cho vay ....................................................................................... 7
1.3. Hiệu quả vốn cho vay ................................................................................... 9
1.3.1. Khái niệm ................................................................................................... 9
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM ................................. 9
1.3.2.1 Doanh số cho vay ............................................................................. 9
1.3.2.2 Dư nợ cho vay .................................................................................. 9
1.3.2.3 Tỉ lệ nợ quá hạn ............................................................................. 10
1.3.2.4 Vòng quay vốn tín dụng .................................................................. 10
1.3.2.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng .................................................... 11
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của NHTM .................... 11
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tại NHCT Nguyễn
Trãi. .................................................................................................................... 30
3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay ............................................... 30
3.2.2. Đảm bảo tốt quy trình cho vay ................................................................ 31
3.2.3. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng ...................................................... 31
3.2.4. Tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro ........... 32
Nguyễn Thị Hằng - 1048 MSV: 05D13539N
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý giám sát ................................................... 33
3.2.6 Xử lý các khoản nợ quá hạn .................................................................... 33
3.2.7. Làm tốt công tác marketing ngân hàng ................................................... 35
3.3. Một số kiến nghị ......................................................................................... 35
3.3.1. Đối với NN Và NHNN ............................................................................ 35
3.3.2. Kiến nghị đối với NHCT VN .................................................................. 36
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 38
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTM VN : Ngân hàng thương mại Việt Nam
NN :Nhà Nước
NHNN : Ngân hàng Nhà Nước
NHCT VN : Ngân hàng Công Thương Việt Nam
NHCT NT : Ngân hàng Công Thương Nguyễn Trãi
TDNH : Tín dụng ngân hàng
NH : Ngân hàng
KH : Khách hàng
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
CT CPNN : Công ty cổ phần nhà nước
CBTD : Cán bộ tín dụng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM
1.1. Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về NHTM và tín dụng ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm về NHTM
Có rất nhiều cách để định nghĩa về NHTM nhưng một cách tổng quát nhất
NHTM được định nghĩa :
NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,
tín dụng ngân hàng, một trung gian tài chính cung cấp vốn chủ yếu, hữu hiệu
cho nền kinh tế.
NHTM thực hiện 3 chức năng chính sau :
-Trung gian tài chính: bao gồm chức năng làm trung gian tín dụng và trung
gian thanh toán.
+Trung gian tín dụng : Chức năng làm trung gian tín dụng là một trong những
chức năng cơ bản nhất của NHTM. Với chức năng này NHTM có thể huy động
được những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân chúng để cung cấp vốn cho
những đối tượng thiếu vốn trong xã hội. Nhờ có chức năng này của NHTM mà nền
kinh tế có thể phát triển được, các doanh nghiệpcó thể thực hiện được ý tưởng kinh
doanh của mình.
+Trung gian thanh toán: NHTM thực hiện được chức năng làm trung gian
thanh toán là do NHTM đang đóng vai rò là người thủ quỹ lớn của các doanh
nghiệp. NHTM thực hiện chức năng này bằng cách thực hiện theo lệnh của các chủ
tài khoản trích một khoản tiền của người này để chuyển sang tài khoản của người
khác.
Nguyễn Thị Hằng - 1048 2 MSV: 05D13539N
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
*Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
-Cho vay trả góp
-Cho vay phi trả góp
*Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
-Cho vay trực tiếp
-Cho vay gián tiếp
1.1.2. Vai trò của tín dụng
Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy quan trọng tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế. Nó thúc đẩy sản xuất và lưu thông phát triển, góp phần đẩy nhanh
quá trình tái sản xuất mở rộng. TDNH là công cụ điều hòa lưu thông tiền tệ và
thông qua đó điều tiết vĩ mô nền kinh tế. TDNH có chức năng huy động vốn và tập
trung vốn tạm thời nhàn rỗi để đưa vào sử dụng. Cụ thể:
-TDNH đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh được liên tục và ngày càng mở rộng.
-TDNH tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh
trong nền kinh tế và góp phần tạo nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.
-TDNH là công cụ tài trợ đắc lực cho các nghành kinh tế kém phát triển và
những nghành kinh tế mũi nhọn.
-TDNH là cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nước ngoài thúc đẩy quá
trình mở rộng, tăng trưởng mối quan hệ hợp tác kinh tế trong khu vực và thế giới.
-TDNH góp phần điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và chống lạm phát.
1.1.3. Chất lượng tín dụng
1.1.3.1. Khái niệm:
Chất lượng tín dụng là kết quả hoạt động tín dụng trong một giai đoạn từ khi
cho vay đến khi thu hồi vốn của ngân hàng, trong quá trình vay vốn khách hàng sử
dụng vốn vay vào quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra số tiền lớn hơn đủ để
hoàn trả ngân hàng gốc và lãi và có lợi nhuận. Có nhiều quan điểm về chất lượng
Nguyễn Thị Hằng - 1048 4 MSV: 05D13539N
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
uy tín của ngân hàng vì chất lượng tín dụng giúp ngân hàng có những khách hàng
trung thành và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư.
Nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho
sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
đều dựa trên nguồn vốn tự có, các nguồn tài trợ từ bạn hàng. Song việc nâng cao
chất lượng tín dụng vẫn là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả vì nó thỏa mãn nhu cầu
vốn về số lượng và thời hạn.
Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, tăng trưởng kinh tế. Khi mà
số lượng hàng hóa và tiền tệ trong lưu thông mất cân bằng (tiền >hàng)sẽ gây lạm
phát. Lạm phát là sự tăng lên trong mức giá cả chung trong nền kinh tế, làm cho
giá cả trong nước đắt lên, đời sống nhân dân khó khăn, nền kinh tế bất ổn. Để
chống đỡ với lạm phát, Chính phủ có thể áp dụng nhiều biện pháp nhưng một trong
những biện pháp có hiệu quả nhất là sử dụng công cụ tín dụng ngân hang mà cụ
thể ở đây là lãi suất tín dụng. Để hạn chế việc chi tiền cho nền kinh tế và giảm
lượng tiền mặt lưu thông ngân hàng có thể nâng lãi suất tiền gửi và từ đó tăng lãi
suất cho vay để thu hút lượng tiền thừa trong nền kinh tế. Có thể nói tín dụng là
công cụ rất hiệu quả trong việc bơm tiền vào lưu thông cũng như hút tiền từ lưu
thông về. Nó là công cụ để điều hòa lưu thông tiền tệ, góp phần chống lạm phát.
1.2. Hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1. Khái niệm
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.2. Các loại hình cho vay
Hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và có thể phân theo nhiều tiêu thức
khác nhau như: mục đích của tín dụng; thời hạn tín dụng; mức độ tín nhiệm của
khách hàng; phương thức cho vay; phương thức hoàn trả nợ vay.
Nguyễn Thị Hằng - 1048 6 MSV: 05D13539N
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và
lãi. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến
những rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và
dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.
Bước 3:Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay
vốn của khách hàng. Khâu quan trọng này lại là khâu khó xử lý nhất và dễ phạm
sai lầm nhất.Có 2 loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này: Quyết định
chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt hoặc từ chối cho vay đối với
một khách hàng tốt.
Cả 2 loại sai lầm này đều dẫn đến những thiệt hại đáng kể cho ngân hàng.
Nhằm hạn chế sai lầm, NH thường chú trọng 2 vấn đề :
+Thu thập thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định
+Trao quyền quyết địnhcho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng
lực phân tích và phán quyết.
Bước 4:Giải ngân
Là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong
hợp đồng. Nguyên tắc giải ngân là luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động
hàng hoá hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này.
Bước 5:Giám sát và thanh lý tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu đảm bảo cho tiền
vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết , kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện
và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ
sau này.
Thanh lý hợp đồng tín dụng là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này
gồm các việc quan trọng cần xử lý: Thu nợ cả gốc và lãi; Tái xét hợp đồng tín
dụng; Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Nguyễn Thị Hằng - 1048 8 MSV: 05D13539N
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
1.3.2.3 Tỉ lệ nợ quá hạn
*Tỉ lệ nợ quá hạn= Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Tỉ lệ nợ quá hạn cho biết tỷ trọng của các khoản vay đã bị quá hạn trả nợ gốc
và lãi trong tổng dư nợ.
Tỉ lệ nợ quá hạn phản ánh rõ nét nhất về hiệu quả công tác cho vay. Tỉ lệ nợ
quá hạn thấp chứng tỏ các khoản vay của ngân hàng có chất lượng tốt, ngân hàng
thực hiện đầy đủ quy trình thẩm định tín dụng. Trong quá trình cho vay, có sự theo
sát, đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Ngược lại tỉ lệ nợ quá hạn cao
đồng nghĩa với việc ngân hàng không thu đựơc nợ gốc và lãi từ khách hàng vay
vốn. Điều này cho thấy ngân hàng làm ăn kém hiệu quả, không thu được lợi nhuận
đồng thời phải mất thêm chi phí cho việc thu hồi nợ.Nếu tình trạng này kéo dài
nguy cơ dẫn đến những rủi ro cho hoạt động của ngân hàng là rất lớn. Chính vì vậy
mà các NHTM luôn dùng mọi biện pháp tích cực để tỉ lệ nợ quá hạn ở mức thấp
nhất. Theo quy định của NHNN VN, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% là có thể chấp nhận
được.
Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này và cũng để thuận tiện trong
việc trích lập quỹ dự phòng tài chính, người ta chia chỉ tiêu này làm 2 loại:
*Tỉ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi=Nợ quá hạn có khả năng thu hồi / Nợ
quá hạn.
*Tỉ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi= Nợ quá hạn không có khả năng
thu hồi / Nợ quá hạn
1.3.2.4 Vòng quay vốn tín dụng
*Vòng quay vốn tín dụng= Doanh số thu nợ / Dư nợ tín dụng bình quân
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng
năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng, quy mô và chất lượng tín
dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Nguyễn Thị Hằng - 1048 10 MSV: 05D13539N
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập nhưng cũng đồng thời là hoạt động phức
tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Bởi vậy để đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả,
kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý, nhất thiết
phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, phát huy được các thế
mạnh, khắc phục hạn chế các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi.
Một chính sách tín dụng được đánh giá tốt là một chính sách tín dụng được
trình bày bằng những thuật ngữ chính xác, những hướng dẫn được thể hiện rõ ràng
đối với các loại hình tín dụng khác nhau. Chính sách tín dụng phải vạch ra cho cán
bộ tín dụng phương hướng hoạt động và một khung tham chiếu rõ ràng để làm căn
cứ xem xét các nhu cầu vay vốn. Tuy nhiên chính sách tín dụng không nên quy
định quá chặt chẽ, vì khi đó nó sẽ bóp nghẹt tính sáng tạocủa cán bộ tín dụng trong
một số trường hợp ngoại lệ. Chính sách tín dụng có thể cho phép cán bộ tín dụng
quyết định một khoản cho vay an toàn và hiệu quả, trong trường hợp này đôi khi
nó có thể vượt ra ngoài giới hạn của chính sách tín dụng. Một chính sách tín dụng
tốt sẽ là một công cụ quan trọng để đào tạo các cán bộ chưa có kinh nghiệm và là
công cụ để tạo ra mối liên hệ tốt trong nội bộ ngân hàng.
Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ giúp cho hoạt động cho vay của ngân
hàng giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng cho vay và do đó hiệu quả của
các món vay được nâng cao.
Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng bao gồm: Chính sách khách hàng;
Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng; Chính sách lãi suất và phí tín dụng; Chính
sách đảm bảo; Chính sách đối với các tài sản có vấn đề.
-Quy trình thẩm định tín dụng:
Thẩm định cho vay là khâu quan trọng nhất của quy trình cho vay và là cơ sở
để cán bộ tín dụng và cơ quan quản lý ra quyết định cho vay hay không.
Do vậy chất lượng thẩm định cho vay là cơ sở đầu tiên để đánh giá chất lượng
một khoản vay, từ đó sẽ quyết định tính hiệu quả của khoản vay.
Nguyễn Thị Hằng - 1048 12 MSV: 05D13539N
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng