ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ VUI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN LƯƠNG THANH
Hà Nội - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi.
Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu
trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt thời gian học
tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Lương Thanh đã tận tình hướng
dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vui
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
án đầu tư… 28
Hai là, vận dụng linh hoạt các chính sách của Trung ương vào địa bàn Bắc Ninh.
Chuẩn bị quỹ đất “sạch” để mời gọi các nhà đầu tư tập trung nguồn lực và xã hội
hóa đầu tư, lấy phát triển kết cấu hạ tầng làm khâu “đột phá” trong việc cải thiện
môi trường đầu tư. Bình Dương đã huy động được nguồn vốn ứng trước của nhiều
doanh nghiệp để đền bù tạo quỹ đất sạch cho các nhà đầu tư và phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật 28
Ba là, sớm xây dựng được quy hoạch tổng thể và chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh tạo cơ sở quan trọng cho việc định hướng thu hút đầu tư. Đồng thời,
nhanh chóng phân loại các ngành, nghề ưu tiên khuyến khích đầu tư, lập danh mục
dự án kêu gọi vốn FDI. Chính sách ưu đãi đầu tư hướng tới chấm dứt tình trạng mọi
dự án FDI đều được ưu đãi như nhau, cần bảo đảm hấp dẫn nhà đầu tư tiềm năng
vào ngành, nghề lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đầu tư, tạo rào cản kỹ thuật đối với
những dự án công nghệ thấp không thân thiện với môi trường. Triển khai thực hiện
đa dạng, linh hoạt các hoạt động đối ngoại, xây dựng tình hữu nghị đoàn kết giữa
tỉnh với cộng đồng người nước ngoài đang sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh.
28
Bốn là, tăng cường cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành với Uỷ ban nhân
dân cấp huyện, thị xã, thành phố trong công tác quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm
tra các dự án đầu tư FDI. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả công tác tư vấn và Xúc
tiến đầu tư, hỗ trợ cho nhà đầu tư nước ngoài. Cần có chính sách thu hút và đáp ứng
yêu cầu của các TNCs hàng đầu thế giới, trong đó đặc biệt quan tâm chiến lược xúc
tiến đầu tư với các TNCs cùng các chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn. Cần tập trung
vào các ngành có công nghệ cao, công nghệ nguồn, thân thiện với môi trường. Chú
trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, coi đây là điều kiện tiên quyết để thu hút
các nguồn vốn đầu tư vào những ngành sản xuất có giá trị gia tăng cao. 29
Chương 2 30
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 30
TẠI TỈNH BẮC NINH 30
nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước của tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2020 51
3.2.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020: 51
3.2.2. Định hướng thu hút FDI tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020: 54
3.2.3. Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020: 57
3.3. Giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư trực tiếp nước của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020: 58
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách: 58
3.3.2. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch: 59
3.3.3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư: 60
3.3.4. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, dịch vụ: 61
3.3.5. Tiếp tục cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư: 62
3.3.6. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giám
sát các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 63
3.3.7. Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý: 64
PHẦN KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Thuật ngữ
viết tắt
Thuật ngữ viết đầy đủ
1
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of
Southeast Asian Nations)
2
BOT Hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Build -
Operation - Transfer)
3 BT Hình thức Xây dựng - Chuyển giao (Build - Transfer)
20
PPP hình thức đầu tư đối tác công tư (Public Private
Partnerships)
21 TNCs Các công ty xuyên quốc gia (Trans-National Companies)
22 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
i
23 UBND Ủy ban Nhân dân
24 VNĐ Việt Nam đồng
25 VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
26 WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
1 Bảng 2.1
So sánh một số chỉ tiêu của Bắc Ninh với cả
nước và vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010
32
2 Bảng 2.2 Cơ cấu thu hút FDI theo đối tác 35
3 Bảng 2.3 Vốn đầu tư thực hiện khu vực FDI 35
4 Bảng 2.4 Số lượng và cơ cấu lao động chia theo khu vực 36
iii
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT Số Hình vẽ Tên bảng Trang
1 Đồ thị 2.1 Vốn đầu tư thực hiện của doanh nghiệp FDI 36
2
Đồ thị 2.2
Kim ngạch xuất khẩu của Khu vực FDI so với
Đóng góp vào những thành quả phát triển kinh tế - xã hội nêu trên có vai trò
quan trọng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
1
Nhờ có lợi thế so sánh về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng tốt, cùng với việc triển
khai nhiều chính sách và biện pháp hỗ trợ đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, cải
thiện môi trường đầu tư, đặc biệt kể từ khi thống nhất Luật Đầu tư năm 2005, vốn
đầu tư vào tỉnh liên tục tăng qua các năm. Tính đến hết năm 2012, Bắc Ninh đã thu
hút 343 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với số vốn đăng ký khoảng 4,5 tỷ USD.
Dòng vốn đầu tư chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo
(chiếm 67% số lượng dự án và số vốn đầu tư), xây dựng và kinh doanh bất động sản
(chiếm 14% số lượng dự án và 13% số vốn đầu tư). Về đối tác, Hàn Quốc và Nhật
Bản là hai quốc gia có số lượng dự án đầu tư cũng như tổng số vốn đầu tư vào Bắc
Ninh lớn nhất. Tính đến năm 2012, Hàn Quốc có 127 dự án đang hoạt động chiếm
tỷ trọng 37% số dự án và với số vốn chiếm hơn 50% tổng số vốn FDI của tỉnh. Số
lượng dự án đầu tư của Nhật là 66 dự án với 961,3 triệu USD chiếm 17% tổng số
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn tỉnh Bắc Ninh.
Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI trong GDP toàn tỉnh tăng dần qua các năm:
năm 2006 là 9,7%; năm 2011 là 40,03% và năm 2012 là 47,5% tổng sản phẩm xã
hội toàn tỉnh. Giá trị sản xuất khu vực ĐTNN tăng nhanh qua các năm; Năm 2005
đạt 1.462 tỷ đồng và năm 2010 đạt 22.859 tỷ đồng, chiếm 62% GTSX công nghiệp
toàn tỉnh.
Doanh nghiệp FDI đã góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo
hướng CNH-HĐH. Giá trị sản xuất khu vực ĐTNN giai đoạn 2001-2005 đạt 5.184
tỷ đồng, chiếm 24% tổng giá trị sản xuất công nghiệp và giai đoạn 2006-2010 đạt
43.681 tỷ đồng, chiếm 46% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. Năm 2012,
GTSX công nghiệp khu vực này chiếm 83%. Đây là mức lớn nhất từ trước đến nay,
trong đó chủ yếu từ ngành chế biến, chế tạo (sản xuất linh kiện điện tử).
Doanh nghiệp FDI đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của
Bắc Ninh. Giai đoạn 2001-2005, tổng kim ngạch xuất khẩu khu vực này đạt 54,85
triệu USD, chiếm 19,2% kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh. Giai đoạn 2006 – 2010,
FDI chưa đồng bộ. Công tác hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp FDI sau cấp
phép còn gặp nhiều khó khăn, các đơn vị làm công tác tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư
3
nước ngoài chưa đủ mạnh. Một số dự án FDI không đạt hiệu quả mong muốn, một
số dự án dừng hoạt động hoặc không triển khai thực hiện đã bị thu hồi giấy phép
đầu tư.
Xét tương quan một số chỉ số như: hiệu quả đầu tư của vốn FDI trên phương
diện đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh, hay số thu nộp ngân sách hàng
năm trên tổng vốn đăng ký đầu tư thì chỉ số của Bắc Ninh vẫn còn chưa cao. Ngoài
ra, một số doanh nghiệp FDI còn bộc lộ một số hạn chế khác như: tranh chấp về
quyền lợi giữa công nhân với chủ sử dụng lao động, an toàn lao động, gây ô nhiễm
môi trường, vay nợ và không có khả năng thanh toán…Thực trạng đó đã ảnh hưởng
nhất định đến môi trường đầu tư của tỉnh, hạn chế việc mở rộng đầu tư của các dự
án đầu tư đã thực hiện, đồng thời làm suy giảm sức thu hút đối với các nhà đầu tư
nước ngoài khác.
Thực trạng trên đây đã đặt ra rất nhiều vấn đề cho phía cơ quan quản lý Nhà
nước của tỉnh. Đó là làm thế nào để quản lý một cách có hiệu quả các doanh nghiệp
FDI nhằm phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh?
Từ những lý do trên đây, nên tôi chọn đề tài “Quản lý Nhà nước đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh” cho luận văn
thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu:
Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu. Dưới đây là nghiên cứu của
một số tác giả:
- Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Mại (2012), trong “Giải pháp thúc đẩy và nâng
cao chất lượng dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam”, kỷ yếu hội thảo khoa
học diễn ra tại Hà Nội, tháng 3/2012, đã đưa ra các giải pháp thúc đẩy và nâng cao
chất lượng dòng vốn FDI và làm thế nào để quản lý, sử dụng một cách hiệu quả
- Luận văn “Hoạt động quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam” được đăng tải trên trang: www.luanvan.net.vn đề cập đến nội
5
dung : những lý luận chung và hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam, đưa ra những phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý về ĐTNN.
- Luận án “Quản lý Nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước
ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam” được đăng tải trên trang:
www.luanvan.co. Đây là một trong những công trình chuyên khảo đầu tiên nghiên
cứu có hệ thống và tương đối toàn diện lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước
bằng pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam Việt Nam.
- Luận văn “Môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh” được đăng tải trên trang:
www.luanvan.co đề cập tới nội dung : môi trường đầu tư và các nhân tố thuộc môi
trường đầu tư, thực trạng công tác hoàn thiện môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh
và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện môi trường đầu tư.
Bên cạnh đó, trên các báo, tạp chí và trang thông tin điện tử cũng đã có
không ít bài viết đề cập đến vấn đề có liên quan này:
- GS.TS Nguyễn Bích Đạt (2004), “Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài – vị trí, vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt
Nam”, đề tài KH-CN cấp Nhà nước KX01.05, Hà Nội.
- Nguyễn Chí Dũng, Luận án Tiến sĩ kinh tế - Đại học Kinh tế quốc dân, Hà
Nội, 1996, “Hoàn thiện cơ chế tổ chức và quản lý hoạt động FDI ở Việt Nam”.
- Cao Thị Lệ (2008), Luận văn Thạc sĩ ngành Kinh tế Chính trị, “Khu vực
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam”.
- Mai Thanh “Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động FDI
tại Hà Nội”, chuyên mục Quản lý kinh tế - Đại học Kinh tế quốc dân.
- Trần Xuân Giá (2001),“Môi trường và chính sách đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 3/2001.
- Thanh Thủy (2010), “Vốn FDI: thu hút và quản lý sao cho hiệu quả”, Báo
7
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Mục đích :
- Mục tiêu chung : Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI ở phạm vi quốc gia cũng như địa bàn
cấp tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể : Đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện
quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tới.
3.2. Nhiệm vụ :
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với doanh
nghiệp FDI ở địa bàn cấp tỉnh.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương và rút ra bài học cho Bắc Ninh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua.
- Đề xuất một số phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa tỉnh Bắc Ninh trong
thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý Nhà nước đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu :
- Phạm vi về không gian: địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Các dự án FDI trong và
ngoài khu công nghiệp).
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng 10 năm
2002-2012, đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2013-2020.
- Phạm vi nội dung : Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối
với doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: Cụ thể như :
+ Tạo lập môi trường thu hút đầu tư (pháp lý, hạ tầng kỹ thuật, kinh tế- xã hội…)
Sau khi đã thu thập và tổng hợp số liệu thì phải phân tích được số liệu, sử
dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp mô tả thống kê.
- Sử dụng các phương pháp so sánh, mô hình hoá, đồ thị.
6. Những đóng góp mới của luận văn:
Luận văn đã góp phần làm rõ thực trạng về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài,
đặc biệt là thực trạng quản lý Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc
Ninh. Luận văn đã đánh giá được những thành công và hạn chế của công tác quản lý
Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian từ 2002-2012.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý Nhà nước đối với các doanh
nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh, luận văn đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm góp phần
hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh. Cụ thể như: tăng cường cơ chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước đối
với các doanh nghiệp FDI; ban hành các chính sách hỗ trợ đối với các lĩnh vực đặc biệt
khuyến khích đầu tư; hoàn thiện các quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất; tăng
cường và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư; nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực; cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với các
doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh.
Các kết quả của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ quản lý Nhà
nước đối với các doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh.
7. Kết cấu của luận văn:
Nội dung của luận văn: Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, bao gồm ba chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
10
được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền
kinh tế của nhà đầu tư. Mục đích của nhà đầu tư là có được tiếng nói hiệu lực và đạt
hiệu quả cao trong quản lý doanh nghiệp. Khái niệm này cho thấy, sự khác nhau cơ
bản giữa đầu tư trực tiếp với đầu tư gián tiếp là mục đích của các nhà đầu tư.
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1996) đã nêu: “Đầu tư trực tiếp nước
ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài
sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này” [3, tr.8].
Luật Đầu tư năm 2005 tại Việt Nam đã định nghĩa: “Đầu tư trực tiếp nước
ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp
pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” [2, tr.1;
12, tr.2].
Dù cách nhìn nhận khác nhau, nhưng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là
một hình thức xuất khẩu tư bản trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người
quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn. Nhà đầu tư nước ngoài có một
lượng vốn lớn đầu tư vào nước sở tại và tuân thủ theo các hình thức đầu tư do pháp
luật nước đó quy định nhằm thu lợi nhuận cao.
1.1.1.2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài :
Theo Luật Đầu tư năm 2005, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm
doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt
Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại
[6, tr.2].
Doanh nghiệp có vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam có 2 hình
thức doanh nghiệp là doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư
nước ngoài. Cả hai loại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài này đều là công ty
trách nhiệm hữu hạn và đều là những dự án đầu tư đơn ngành, đơn lĩnh vực. Đối với
lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định
việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động, đồng thời cũng quy định những bảo
đảm và ưu đãi đầu tư.
12
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định đối với từng dự án, thường không
quá 50 năm, trường hợp đặc biệt có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 70 năm.
Thứ năm, thông qua hợp tác đầu tư, doanh nghiệp FDI và địa bàn tiếp nhận
có sự gặp gỡ, trao đổi về văn hoá, triết lý kinh doanh, pháp luật, ngôn ngữ, lối sống,
thói quen của hai bên. Đặc biệt, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp FDI
tương đối phức tạp, nhiều khi mang sắc thái chính trị, tôn giáo rõ rệt, có thể gây khó
khăn cho nước nhận đầu tư.
Thứ sáu, doanh nghiệp FDI hoạt động dưới sự điều hành của Hội đồng quản
trị hoặc Hội đồng thành viên. Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên. Các cơ quan quản lý Nhà nước của Việt Nam chỉ
thực hiện chức năng quản lý về mặt Nhà nước đối với các hoạt động của loại hình
doanh nghiệp này, vì vậy, để phát huy vai trò của các doanh nghiệp và hạn chế
những tác hại do chạy theo lợi nhuận kinh tế gây ra, các cơ quan Nhà nước cần
nâng cao năng lực quản lý với loại hình doanh nghiệp này.
1.1.3. Tác động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
đối với phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.3.1 Tác động tích cực:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần làm tăng tổng vốn đầu tư, tăng kim
ngạch xuất khẩu, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thu ngân
sách Nhà nước và ổn định kinh tế vĩ mô. Ngoài ra, FDI còn mang lại các tác động
gián tiếp (còn gọi là tác động tràn), tạo sức ép cạnh tranh trên thị trường, từ đó buộc
các doanh nghiệp trong nước phải đầu tư đổi mới công nghệ; cải tiến công tác quản
lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp cho nước tiếp nhận đầu tư tháo gỡ những
khó khăn, lúng túng ban đầu về thị trường, kinh nghiệm quản lý-kinh doanh quốc
tế, hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách tài chính, tiền tệ, phát triển hạ tầng
cứng-mềm, các thủ tục hải quan, hành chính…
14
Lượng vốn FDI là “cú hích” từ bên ngoài khá hữu hiệu tạo nên một loạt sự
thay đổi theo chiều hướng tích cực của nền kinh tế. Đặc biệt FDI là một nguồn quan