283 Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần may Phú thọ - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
LỜI NÓI ĐẦU
Kinh nghiệm của những nước trên thế giới và thực tiễn nước ta từ trước
đến nay cho thấy, sự tồn tại và phát triển của một quốc gia nói chung và một
doanh nghiệp nói riêng đều phụ thuộc vào các chính sách và chiến lược phát
triển nguồn nhân lực của quốc gia hay doanh nghiệp đó.
Từ nhiều năm nay, đặc biệt là từ sau đại hội Đảng lần thứ VI, Đảng ta
luôn khẳng định nguồn lực quan trọng nhất để CNH – HĐH đất nước là con
người do đó đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, con người luôn
là mối quan tâm hàng đầu và đã được đầu tư phát triển khá mạnh mẽ nhất là
những năm gần đây.
Bên cạnh đó, quản trị nhân lực còn là một trong những chức năng quan
trọng hàng đầu của công tác quản trị kinh doanh cũng như với chuyên ngành
Quản lý kinh tế, cũng như trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế.
Nếu làm tốt công tác này không những mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh
cho doanh nghiệp mà nó còn góp phần nâng cao năng suất lao động, đời sống
vật chất tinh thần của người lao động và phúc lợi cho toàn xã hội cũng được
cải thiện.
Trong thời gian thực tập tại Công ty “Cổ phần may Phú thọ” cùng với sự
kết hợp giữa cơ sở lý thuyết đã được học tập tại trường và việc đi sâu nghiên
cứu, tìm hiểu công tác QTNL tại Công ty. Em lựa chọn đề tài của luận văn tốt
nghiệp là “Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại
công ty cổ phần may Phú thọ”. Với mong muốn tìm hiểu thực tế và đề xuất
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại công ty.
Đề tài có kết cấu bao gồm ba chương:
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
1
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
Chương I : Khái quát chung về công ty cổ phần may Phú Thọ.
Chương II: Thực trạng công tác QTNL tại Công ty cổ phần may Phú
thọ

Ngày 21/9/1992 Quyết định số 849/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Phú chuyển Xí nghiệp may điện Phú Thọ từ Sở thương mại du lịch
sang Sở Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp quản lý.
Ngày 12/11/1992 được Bộ thương mại công nhận là doanh nghiệp Nhà
nước theo Quyết định 933/TB ngày 12/11/1992 của Bộ thương mại.
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
3
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
Ngày 23/11/1992 Công ty được Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định
thành lập lại doanh nghiệp số 1230/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Phú.
- Ngày 26/9/1995 đổi tên thành Công ty may Phú Thọ theo quyết định
số 1815/QĐ-UB của UBND tỉnh Vĩnh Phú.
- Công ty cổ phần may Phú Thọ là một đơn vị kinh tế độc lập, có tư
cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản giao dịch tại Ngân hàng công thương
thuộc tỉnh Phú Thọ. Công ty có con dấu riêng để giao dịch theo quy định
của Nhà nước Việt Nam. Hiện nay công ty là thành viên của Hiệp hội dệt
may Việt Nam.
- Từ tháng 7 năm 2002 Công ty may Phú Thọ chuyển thành Công ty cổ
phần may Phú Thọ theo quyết định 2310 của UBND tỉnh Phú thọ .
Công ty có bộ máy tổ chức quản lý được phù hợp với nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của đơn vị. Công ty cũng có các tổ chức đoàn thể khác được
thành lập để hoạt động. Chi bộ Đảng công ty, tổ chức Công đoàn, Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ…Bộ máy này đã và đang
phát huy vai trò sức mạnh các đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của mình trong thời gian vừa qua.
2. Sự phát triển của công ty trong thời gian qua.
Những năm đầu đi vào hoạt động, công ty chỉ có vài trăm triệu đồng
Việt Nam bằng tài sản 200 máy đạp chân Trung Quốc, đến năm 1978 được
Liên Xô giúp đỡ với 80 máy K22 và một số máy chuyên dùng khác như máy

5
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
+ Vốn lưu động : 1.786.000.000 đ
Với phương châm đầu tư dần dần từng bước phù hợp với yêu cầu của
khách hàng truyền thống nhờ đó mà sản phẩm làm ra ngày một gia tăng,
doanh thu tiêu thụ năm sau cao hơn năm trước.
II. ĐẶC ĐIỂM NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY PHÚ THỌ.
1. Nhiệm vụ kinh doanh.
Khi mới thành lập Công ty cổ phần may Phú Thọ với nhiệm vụ chủ yếu
là sản xuất hàng hoá quân trang phục vụ quốc phòng và sản xuất hàng may
mặc tiêu dùng trong nước. Với các sản phẩm chủ yếu như: Quần áo bộ đội,
áo bông chiến sĩ, quần áo cho các cửa hàng bách hoá …
Những năm 1985-1989 với nhiệm vụ sản xuất hàng xuất khẩu quần áo
bảo hộ lao động cho nhà máy dệt Vĩnh Phú xuất đi Tiệp Khắc.
Từ những năm 1986 khi nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mở cửa và
vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Công ty cổ
phần may Phú Thọ đã chú trọng đầu tư máy móc thiết bị đi vào sản xuất
hàng xuất khẩu. Lúc đầu mới chỉ đi gia công lại cho một số công ty may của
Trung ương, cho đến nay công ty đã có khách hàng nước ngoài ký kết hợp
đồng gia công trực tiếp với công ty.
- Công ty xuất khẩu sản phẩm may mặc do Công ty sản xuất. Được cấp
giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 2.22.1006/GP ngày 29/5/1993 của
Bộ thương mại.
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
6
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1803000045 của Sở kế hoạch đầu
tư tỉnh Phú thọ cấp ngày 26/8/2002.

khác nhau, từ đó công ty có một quy trình công nghệ khá hợp lý được tiến
hành theo các bước sau:
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
8
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
Sơ đồ 01: Quy trình may sản phẩm hoàn chỉnh.
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
9
Chuẩn bị nguyên vật
liệu
Giác mẫu giấy
Cắt
May dây chuyền
Là, dập cúc
Nhập kho
Hoàn thành
Thêu
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ THỌ.
Sơ đồ 02:
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
10
Hội đồng quản trị
Phó giám đốc
Phòng
Kế
toán
Phòng
kế

3
¬
Tổ
SX
4
¬
Tổ
SX
5
¬
Tổ
SX
6
¬
Tổ
SX
7
¬
Tổ
SX
8
¬
Tổ
SX
9
KC S KC S KC S
HOµn thiÖn
Giám đốc Công ty
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
1. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may Phú

thời gian giao hàng.
+ Giám sát quản lý kinh tế kỹ thuật, định mức tiền lương chỉ đạo việc
xây dựng đơn giá cho từng tiểu tác, tổ chức việc duyệt đơn giá cho từng
tiểu tác trên cơ sở mức giá tổng thể. Tổ chức việc kiểm tra nâng cao tay nghề
công nhân hàng năm. Quản lý thiết bị, có kế hoạch định kỳ bảo dưỡng máy
móc thiết bị. Kiểm tra theo dõi công tác xây dựng cơ bản (nếu có).
+ Phụ trách công tác vật chất tinh thần của công ty như: Nhà ăn ca, nơi
ở công nhân và văn hoá văn nghệ, biểu dương khen thưởng …
+ Phụ trách công tác an ninh, an toàn lao động kể cả công tác dân quân
tự vệ phòng cháy, chữa cháy, đoàn thể, từng bước củng cố và đưa họ vào
hoạt động thường xuyên, nền nếp để phục vụ nhiệm vụ chính trị của công ty.
Giao tiếp với khách hàng và giải quyết những việc thường nhật trong mối
quan hệ liên quan đến công việc của công ty. Phó giám đốc có quyền điều
hành tất cả các phòng ban phân xưởng và các bộ phận khác để hoàn thành
nhiệm vụ được giao và uỷ quyền.
1.3. Các phòng chức năng.
1.3.1. Phòng tổ chức hành chính.
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
12
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
Tham mưu giúp giám đốc những công việc sau đây:
+ Xây dựng nội quy, quy chế quản lý công ty.
+ Kiện toàn bộ máy quản lý, tuyển dụng lao động.
+ Giao tiếp với khách hàng, hướng dẫn khách đến các bộ phận khách
làm việc.
+ Tổ chức và quản lý tốt nhà ăn, phục vụ bữa ăn sạch sẽ đúng tiêu
chuẩn thường xuyên kiểm tra giám sát.
+ Tổ chức kiểm tra tổ bảo vệ, phòng cháy và bảo vệ an ninh trong công
ty.
+ Theo dõi việc chấm công, bấm giờ để xây dựng đơn giá lương theo

chế độ và từ chối việc thanh toán những khoản chi phí không hợp lệ trước
khi trình duyệt. Lập các báo cáo thống kê, kế toán theo định kỳ.
1.3.3. Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu.
Giúp giám đốc làm các công việc sau:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý, từng
đơn đặt hàng.
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
14
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
+ Tham mưu giúp giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế. Đối với các
hợp đồng kinh tế với nước ngoài phải làm các thủ tục đăng ký với hải quan
để tiếp nhận nguyên vật liệu và thủ tục xuất khẩu sản phẩm theo chỉ định
của khách hàng. Kết thúc hợp đồng phải làm thanh toán với hải quan nơi
đăng ký mở tài khoản.
+ Quản lý vật tư hàng hoá đều phải thông qua kho và có hoá đơn
chứng từ xuất, nhập bất kể vật tư hàng hoá từ nguồn nào đến. Nghiêm cấm
việc xuất hàng ra khỏi kho không có chứng từ.
+ Mỗi đơn hàng, mã hàng kết thúc đều phải quyết toán vật tư và thanh
lý hợp đồng đôn đốc khách hàng thanh toán tiền hàng giữa A và B. Quản lý
kho thông qua thẻ kho, hàng hoá về phải kiểm kê ngay để biết thiếu, thừa
thông báo cho khách hàng biết để khách hàng chủ động xử lý. Theo dõi chặt
chẽ nguyên vật liệu chính (vải) ở nhà cắt để quản lý chặt chẽ lượng vải thiếu
thừa để có kiến nghị với chủ hàng và quản lý vải tiết kiệm định mức của
công ty. Khi có lịch sản xuất, ngày nguyên liệu về, ngày sản xuất hàng
phòng kế hoạch phải phối hợp với Phòng kỹ thuật, xưởng sản xuất lên kế
hoạch khẩn trương giao cho các tổ thực hiện và cung cấp định mức để kỹ
thuật giác mẫu duyệt Hải quan.
1.3.4. Phòng kỹ thuật.
Giúp giám đốc thực hiện việc quản lý kỹ thuật trong công ty.
+ Nghiên cứu sáng tạo mẫu chào hàng.

16
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
lắp giáp nghiên cứu giảm thao tác nâng cao năng suất lao động, đảm bảo an
toàn cho công nhân sản xuất.
2.3. Các phân xưởng sản xuất - Các tổ sản xuất.
Giúp giám đốc trực tiếp quản lý lao động và chỉ huy sản xuất ở phân
xưởng, ở tổ trực thuộc phân xưởng theo kế hoạch đã định cho từng mã hàng
số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng:
Dưới phân xưởng chia thành các tổ sản xuất phù hợp với bố trí sản xuất
theo dây truyền
Phân xưởng sản xuất - tổ sản xuất có nhiệm vụ:
+ Tổ chức quản lý máy móc thiết bị, nhà xưởng, lao động để tổ chức sản
xuất theo kế hoạch và điều phối hàng hoá giữa các tổ để thực hiện đủ số
lượng, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Thực hiện nghiêm túc
những quy định về công tác phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động.
+ Quản lý máy móc và các tài sản khác của công ty, có kế hoạch định
kỳ và thường xuyên vệ sinh máy móc thiết bị, nhà xưởng hàng ngày và tổng
vệ sinh cũng như bảo dưỡng máy móc, tài sản khác đảm bảo vệ sinh công
nghiệp chung của cả xưởng, đảm bảo hàng hoá sạch đẹp, đúng tiêu chuẩn
xuất khẩu.
+ Bảo vệ quyền lợi cho người lao động như tiền lương, tiền thưởng và
các chế độ khác phải đảm bảo sự công bằng.
+ Phân xưởng có quyền từ chối những lao động tuyển vào không biết
làm việc hoặc quá trình làm ý thức tổ chức kỷ luật kém trả lại cho công ty và
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
17
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
không được nhận bất cứ lao động nào vào xưởng không có quyết định tiếp
nhận của công ty.
+ Giúp giám đốc theo dõi phát hiện những công nhân có tay nghề giỏi

Qua biểu trên ta thấy:
- Từ cơ cấu vốn của Công ty ta thấy Công ty có tốc độ tăng trưởng vốn
nhanh .
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
19
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
Biểu 1.2 : Một số máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty.
ST
T
Tên máy móc, thiết bị
Nướcsản
xuất
Nămđưavàosử dụng Nguyêngiá(VNĐ)
1 Máy vắt sổ các loại Đức + nhật 1999 226.257.266
2 Máy hai kim cố định Nga 1993 15.000.000
3 Máy hai kim cố định Nhật 1998 128.824.100
4 Máy hai kim cơ động Nhật 1999 117.754.80
5 Máy hai kim cơ động Đài loan 1995 320.671.734
6 Máy đính bọ Nhật 1997 189.346.080
7 Máy thuầ khuyết đầu
tròn
Tiệp 1993 71.000.000
8 HT nồi hơi đốt than Việt nam 2002 80.033.300
9 Máy 1 kim Zuky Nhật 1993 137.700.000
10 Máy 1 kim Brother Nhật 1995 490.734700
11 Máy 1 kim singer Nhật 1995 135.519.000
12 Máy 1 kim Ziruba Nhật 2001 947.838.242
13 Máy căn sai Đài loan 2002 40.561.500
14 Hệ thống ép mếch Đài loan 1996 62.312.000
15 Máy cắt tay Nhật 1999 26.521.200

doanh. Trước đây, trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Công ty có: 320
lao động phân bổ trong ba phân xưởng sản xuất và bốn phòng ban nghiệp vụ.
Về trình độ không ai tốt nghiệp đại học, chỉ có hai cán bộ tốt nghiệp trung
cấp. Nhưng những năm gần đây Công ty Cổ phần may Phú thọ đã có một đội
ngũ lao động mạnh cả về số lượng và chất lượng: Tổng số cán bộ công nhân
viên trong toàn Công ty năm 2006 lên tới 710 người, trong đó đại học có 15
người, trung cấp 30 người .
Biểu 1.3 : Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần may Phú thọ.
Năm 2001 2002 2003 2004
Số LĐ TL% Số LĐ TL% Số LĐ TL% Số LĐ TL%
Tổng số lao động 515 100 550 100 630 100 695 100
1. Theo giới tính
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
21
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
1.1. Nam 64 12,42 76 13,81 82 13,01 87 12,52
1.2. Nữ 451 87,58 474 86,19 548 86,99 608 87,48
2.Theo trình độ
2.1. ĐH và trên ĐH 7 1,36 10 1,82 12 1,90 12 1,72
2.2. Trung cấp 13 2,52 18 3,27 23 3,65 25 3,60
2.3. PTTH 345 66,99 390 70,91 480 76,19 520 74,82
2.4. LĐ khác 150 29,13 132 24,00 115 18,26 138 19,86
3.Theohìnhthức làm
3.1. LĐ gián tiếp 28 5,44 33 6,00 35 5,56 36 5,18
3.2. LĐ trực tiếp 487 94,56 517 94,00 595 94,44 659 94,82
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
Như vậy, qua biểu trên ta thấy số lượng lao động tăng qua các năm do
yêu cầu của sản xuất kinh doanh. Cơ cấu lao động của Công ty hợp lý hơn.
Công ty luôn phải quan tâm nhiều đến sức khoẻ người lao động nữ do lao
động nữ chiếm đa số trong tổng số lao động của Công ty. Tuy nhiên, đây là

Việc đào tạo và nâng cao chất lượng lao động đuợc thực hiện trên toàn
quốc đã đưa chất lượng mặt bằng lao động nói chung và trong các doanh
nghiệp nói riêng cũng được nâng cao. Đặc biệt là từ sau đại hội IV, Đảng và
nhà nước đã khẳng định công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn
đề được quan tâm hàng đầu hiện nay.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để công tác QTNL ở mỗi doanh nghiệp vừa
đáp ứng được yêu cầu, chính sách của nhà nước trong việc sử dụng lao động
đồng thời cũng đảm bảo được tính hiệu quả của doanh nghiệp. Đây là câu hỏi
đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp?
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
23
Chuyên đề tốt nghiệp PGS.TS. Phan Kim Chiến
Ngoài ra, việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp được qui định
không chỉ đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp mà còn phải đảm bảo
hạn chế lượng lao động thất nghiệp trong toàn xã hội. Do đó, những doanh
nghiệp mà sử dụng được nhiều lao động trong quá trình sản xuất sẽ được ưu
tiên và khuyến khích phát triển. Tuy nhiên, không phải do đó mà các doanh
nghiệp đã tuyển chọn lao động một cách ồ ạt vì như thế chi phí lao động sẽ rất
cao và giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Khả năng tài chính của các doanh nghiệp.
Nếu như khoa học công nghệ và chính sách của nhà nước về QTNL và
các nhân tố bên ngoài có tác động không nhỏ đến công tác QTNL của doanh
nghiệp thì khả năng tài chính của doanh nghiệp là một nhân tố bên trong có
tính chất quyết định đến công tác này. Đối với doanh nghiệp không có khả
năng tài chính vững mạnh sẽ không thể theo kịp sự tiến bộ của khoa học công
nghệ dẫn tới tình trạng tụt hậu và buộc phải đóng cửa.
Một doanh nghiệp có khả năng tiếp nhận và trang bị những máy móc có
công nghệ kỹ thuật mới hay không phụ thuộc vào khả năng tài chính của
doanh nghiệp đó. Nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn mạnh sẽ giúp
cho quá trình trang bị máy móc, công nghệ mới diễn ra nhanh hơn, tăng

này tạo ra ở các thành viên của công ty tình cảm gắn bó với công ty, bị sự chi
phối,ảnh hưởng mạnh mẽ, thậm chí lệ thuộc rất nhiều vào công ty. Từ đó làm
nảy sinh tâm lý hướng về công ty, làm việc hết mình vì sự thành công của
công ty
Vũ Duy Hải Quản lý kinh tế 46 B
25

Trích đoạn Lương của CBCNV trong Công ty được tính theo công thức Về kỷ luật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status