Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Kinh nghiệm của những nước trên thế giới và thực tiễn nước ta từ trước
đến nay cho thấy, sự tồn tại và phát triển của một quốc gia nói chung và một
doanh nghiệp nói riêng đều phụ thuộc vào các chính sách và chiến lược phát
triển nguồn nhân lực của quốc gia hay doanh nghiệp đó.
Từ nhiều năm nay, đặc biệt là từ sau đại hội Đảng lần thứ VI, Đảng ta
luôn khẳng định nguồn lực quan trọng nhất để CNH – HĐH đất nước là con
người do đó đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, con người luôn
là mối quan tâm hàng đầu và đã được đầu tư phát triển khá mạnh mẽ nhất là
những năm gần đây.
Bên cạnh đó, quản trị nhân lực còn là một trong những chức năng quan
trọng hàng đầu của công tác quản trị kinh doanh cũng như với chuyên ngành
Quản lý kinh tế, cũng như trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế.
Nếu làm tốt công tác này không những mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh
cho doanh nghiệp mà nó còn góp phần nâng cao năng suất lao động, đời sống
vật chất tinh thần của người lao động và phúc lợi cho toàn xã hội cũng được
cải thiện.
Trong thời gian thực tập tại Công ty “Cổ phần may Phú thọ” cùng với sự
kết hợp giữa cơ sở lý thuyết đã được học tập tại trường và việc đi sâu nghiên
cứu, tìm hiểu công tác QTNL tại Công ty. Em lựa chọn đề tài của luận văn tốt
nghiệp là “Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại
công ty cổ phần may Phú thọ”. Với mong muốn tìm hiểu thực tế và đề xuất
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại công ty.
Đề tài có kết cấu bao gồm ba chương:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I : Khái quát chung về công ty cổ phần may Phú Thọ.
Chương II: Thực trạng công tác QTNL tại Công ty cổ phần may Phú
thọ
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QTNL tại Công
sang Sở Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp quản lý.
Ngày 12/11/1992 được Bộ thương mại công nhận là doanh nghiệp Nhà
nước theo Quyết định 933/TB ngày 12/11/1992 của Bộ thương mại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngày 23/11/1992 Công ty được Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định
thành lập lại doanh nghiệp số 1230/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Phú.
- Ngày 26/9/1995 đổi tên thành Công ty may Phú Thọ theo quyết định
số 1815/QĐ-UB của UBND tỉnh Vĩnh Phú.
- Công ty cổ phần may Phú Thọ là một đơn vị kinh tế độc lập, có tư
cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản giao dịch tại Ngân hàng công thương
thuộc tỉnh Phú Thọ. Công ty có con dấu riêng để giao dịch theo quy định
của Nhà nước Việt Nam. Hiện nay công ty là thành viên của Hiệp hội dệt
may Việt Nam.
- Từ tháng 7 năm 2002 Công ty may Phú Thọ chuyển thành Công ty cổ
phần may Phú Thọ theo quyết định 2310 của UBND tỉnh Phú thọ .
Công ty có bộ máy tổ chức quản lý được phù hợp với nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của đơn vị. Công ty cũng có các tổ chức đoàn thể khác được
thành lập để hoạt động. Chi bộ Đảng công ty, tổ chức Công đoàn, Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ…Bộ máy này đã và đang
phát huy vai trò sức mạnh các đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của mình trong thời gian vừa qua.
2. Sự phát triển của công ty trong thời gian qua.
Những năm đầu đi vào hoạt động, công ty chỉ có vài trăm triệu đồng
Việt Nam bằng tài sản 200 máy đạp chân Trung Quốc, đến năm 1978 được
Liên Xô giúp đỡ với 80 máy K22 và một số máy chuyên dùng khác như máy
cắt tay, máy cắt bàn, đồng thời với lực lượng lao động 220 người.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh thu tiêu thụ năm sau cao hơn năm trước.
II. ĐẶC ĐIỂM NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY PHÚ THỌ.
1. Nhiệm vụ kinh doanh.
Khi mới thành lập Công ty cổ phần may Phú Thọ với nhiệm vụ chủ yếu
là sản xuất hàng hoá quân trang phục vụ quốc phòng và sản xuất hàng may
mặc tiêu dùng trong nước. Với các sản phẩm chủ yếu như: Quần áo bộ đội,
áo bông chiến sĩ, quần áo cho các cửa hàng bách hoá …
Những năm 1985-1989 với nhiệm vụ sản xuất hàng xuất khẩu quần áo
bảo hộ lao động cho nhà máy dệt Vĩnh Phú xuất đi Tiệp Khắc.
Từ những năm 1986 khi nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mở cửa và
vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Công ty cổ
phần may Phú Thọ đã chú trọng đầu tư máy móc thiết bị đi vào sản xuất
hàng xuất khẩu. Lúc đầu mới chỉ đi gia công lại cho một số công ty may của
Trung ương, cho đến nay công ty đã có khách hàng nước ngoài ký kết hợp
đồng gia công trực tiếp với công ty.
- Công ty xuất khẩu sản phẩm may mặc do Công ty sản xuất. Được cấp
giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 2.22.1006/GP ngày 29/5/1993 của
Bộ thương mại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1803000045 của Sở kế hoạch đầu
tư tỉnh Phú thọ cấp ngày 26/8/2002.
Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 2600270749 ngày 3/11/2002 của
Cục thuế tỉnh Phú Thọ.
Hiện nay nhiệm vụ chính của Công ty cổ phần may Phú Thọ là sản
xuất kinh doanh hàng may mặc và gia công dịch vụ hàng may xuất khẩu.
Được phép nhập khẩu vật tư, phụ liệu để phục vụ sản xuất.
2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty.
liệu
Giác mẫu giấy
Cắt
May dây chuyền
Là, dập cúc
Nhập kho
Hoàn thành
Thêu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ THỌ.
Sơ đồ 02:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hội đồng quản trị
Phó giám đốc
Phòng
Kế
toán
Phòng
kế
hoạch
xuất
nhập
khẩu
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
Kỹ
Tổ
SX
6
¬
Tổ
SX
7
¬
Tổ
SX
8
¬
Tổ
SX
9
KCS KCS KCS
HOµn thiÖn
Giám đốc Công ty
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may Phú
Thọ.
1.1. Giám đốc công ty.
Người có quyền hạn trách nhiệm cao nhất trong công ty về mọi mặt sản
xuất kinh doanh. Giám đốc chỉ đạo toàn bộ công ty theo chế độ một thủ
trưởng. Giám đốc đại diện cho mọi trách nhiệm về quyền lợi của công ty
trước pháp luật và các cơ quan hữu quan và điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Nhiệm vụ:
+ Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước
giao để quản lý, sử dụng và phát triển công ty trên nguyên tắc bảo toàn và
Giao tiếp với khách hàng và giải quyết những việc thường nhật trong mối
quan hệ liên quan đến công việc của công ty. Phó giám đốc có quyền điều
hành tất cả các phòng ban phân xưởng và các bộ phận khác để hoàn thành
nhiệm vụ được giao và uỷ quyền.
1.3. Các phòng chức năng.
1.3.1. Phòng tổ chức hành chính.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tham mưu giúp giám đốc những công việc sau đây:
+ Xây dựng nội quy, quy chế quản lý công ty.
+ Kiện toàn bộ máy quản lý, tuyển dụng lao động.
+ Giao tiếp với khách hàng, hướng dẫn khách đến các bộ phận khách
làm việc.
+ Tổ chức và quản lý tốt nhà ăn, phục vụ bữa ăn sạch sẽ đúng tiêu
chuẩn thường xuyên kiểm tra giám sát.
+ Tổ chức kiểm tra tổ bảo vệ, phòng cháy và bảo vệ an ninh trong công
ty.
+ Theo dõi việc chấm công, bấm giờ để xây dựng đơn giá lương theo
tiểu tác và cấp bậc lương chính, tính lương kịp thời, đúng chế độ nhà nước
thanh toán các chế độ nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội cho công nhân viên.
+ Tổ chức công tác y tế tại công ty chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV
toàn công ty.
+ Nghiên cứu xem xét làm các thủ tục cần thiết như: Quyết định tiếp
nhận hợp đồng lao động, sổ lao động và bảo hiểm y tế trình giám đốc phê
duyệt báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
+ Quản lý và nhắc nhở nhân viên phục vụ làm việc đúng giờ giấc chu
đáo tận tình, nhất là đối với khách phải thể hiện văn minh lịch sự, hoà nhã
khi giao tiếp trực tiếp và trả lời điện thoại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Quản lý vật tư hàng hoá đều phải thông qua kho và có hoá đơn
chứng từ xuất, nhập bất kể vật tư hàng hoá từ nguồn nào đến. Nghiêm cấm
việc xuất hàng ra khỏi kho không có chứng từ.
+ Mỗi đơn hàng, mã hàng kết thúc đều phải quyết toán vật tư và thanh
lý hợp đồng đôn đốc khách hàng thanh toán tiền hàng giữa A và B. Quản lý
kho thông qua thẻ kho, hàng hoá về phải kiểm kê ngay để biết thiếu, thừa
thông báo cho khách hàng biết để khách hàng chủ động xử lý. Theo dõi chặt
chẽ nguyên vật liệu chính (vải) ở nhà cắt để quản lý chặt chẽ lượng vải thiếu
thừa để có kiến nghị với chủ hàng và quản lý vải tiết kiệm định mức của
công ty. Khi có lịch sản xuất, ngày nguyên liệu về, ngày sản xuất hàng
phòng kế hoạch phải phối hợp với Phòng kỹ thuật, xưởng sản xuất lên kế
hoạch khẩn trương giao cho các tổ thực hiện và cung cấp định mức để kỹ
thuật giác mẫu duyệt Hải quan.
1.3.4. Phòng kỹ thuật.
Giúp giám đốc thực hiện việc quản lý kỹ thuật trong công ty.
+ Nghiên cứu sáng tạo mẫu chào hàng.
+ Sao chép mẫu mã theo yêu cầu của khách hàng.
+ May mẫu đối hướng dẫn công nhân may ngay trên truyền và giải
truyền, xây dựng quy trình công nghệ hợp lý.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Tổ chức kỹ thuật tiền lương giải truyền, kiểm tra chất lượng trên
truyền. Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng mã hàng và tổ chức
đội ngũ KCS kiểm hàng lần cuối trước khu đóng hàng vào thùng carton để
xuất hàng.
+ Nghiên cứu định mức tiêu hao vật tư, lao động cho từng sản phẩm và
công đoạn, giúp cho việc khảo sát và tính lương chính xác. Lựa chọn và đào
tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật nòng cốt cho công ty.
+ Mỗi mã hàng về kho trước khi sản xuất, phải lên ngay bảng phối cho
kho, nhà cắt và phòng kế hoạch, yêu cầu phòng kế hoạch xem xét, nếu mẫu
kỳ và thường xuyên vệ sinh máy móc thiết bị, nhà xưởng hàng ngày và tổng
vệ sinh cũng như bảo dưỡng máy móc, tài sản khác đảm bảo vệ sinh công
nghiệp chung của cả xưởng, đảm bảo hàng hoá sạch đẹp, đúng tiêu chuẩn
xuất khẩu.
+ Bảo vệ quyền lợi cho người lao động như tiền lương, tiền thưởng và
các chế độ khác phải đảm bảo sự công bằng.
+ Phân xưởng có quyền từ chối những lao động tuyển vào không biết
làm việc hoặc quá trình làm ý thức tổ chức kỷ luật kém trả lại cho công ty và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
không được nhận bất cứ lao động nào vào xưởng không có quyết định tiếp
nhận của công ty.
+ Giúp giám đốc theo dõi phát hiện những công nhân có tay nghề giỏi
năng khiếu về ngành may, để có hướng đào tạo bồi dưỡng hoặc kỷ luật
những công nhân sai phạm.
3. Đặc điểm về tài chính.
Khi bắt đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường trong điều kiện hạch toán
kinh doanh độc lập, cũng như nhiều doanh nghiệp Nhà nước khác, Công ty
Cổ phần may Phú thọ đã gặp không ít khó khăn, đặc biệt về thị trường, vốn,
máy móc thiết bị cũ, lạc hậu. Công ty đã xác định lại phương án sản xuất kinh
doanh là vừa sản xuất, vừa đầu tư và đầu tư có trọng điểm. Công ty đã tạo vốn
để đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm
thông qua ba nguồn:
+ Vốn tự có.
+ Vốn ngân hàng cấp.
+ Vốn liên doanh, liên kết.
Hiện nay, cùng với xu thế tất yếu của đất nước, Công ty đã được cổ phần
hoá, trong tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước. Người lao động là
các cổ đông và họ thực sự gắn bó quyền lợi, trách nhiệm của mình với Công
ty hơn.
7 Máy thuầ khuyết đầu
tròn
Tiệp 1993 71.000.000
8 HT nồi hơi đốt than Việt nam 2002 80.033.300
9 Máy 1 kim Zuky Nhật 1993 137.700.000
10 Máy 1 kim Brother Nhật 1995 490.734700
11 Máy 1 kim singer Nhật 1995 135.519.000
12 Máy 1 kim Ziruba Nhật 2001 947.838.242
13 Máy căn sai Đài loan 2002 40.561.500
14 Hệ thống ép mếch Đài loan 1996 62.312.000
15 Máy cắt tay Nhật 1999 26.521.200
16 Máy cắt đầu bàn Đài loan 1999 11.163.000
17 Máy thuầ khuy Đài loan 1999 30.614.000
18 Máy dò kim Nhật 1999 121.500.000
19 Máy 3 kim Đài loan 2000 48.843.000
. . . . . . . . .
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Bên cạnh đó, vì đặc điểm của Công ty là sản xuất may mặc nên máy móc
được tận dụng 100% không có máy bỏ không . Số lượng máy móc mới mua
về được tiến hành tính khấu hao nhanh nhằm thu hồi vốn để tiếp tục đầu tư
vào đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm.
Như vậy, nhìn chung Công ty đã nhận thức được vấn đề cải tiến máy
móc thiết bị sản xuất một cách đúng đắn, số lượng máy móc đầu tư được sử
dụng một cách tối đa nhằm tránh được lãng phí máy móc và hao phí vô hình.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải biết sắp xếp
nguồn nhân lực cho phù hợp cũng như tìm kiếm những thị trường mới, ngách
để tiêu thụ được các sản phẩm của Công ty mình một cách cao nhất
4. Đặc điểm về lao động.
2.4. LĐ khác 150 29,13 132 24,00 115 18,26 138 19,86
3.Theohìnhthức làm
3.1. LĐ gián tiếp 28 5,44 33 6,00 35 5,56 36 5,18
3.2. LĐ trực tiếp 487 94,56 517 94,00 595 94,44 659 94,82
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
Như vậy, qua biểu trên ta thấy số lượng lao động tăng qua các năm do
yêu cầu của sản xuất kinh doanh. Cơ cấu lao động của Công ty hợp lý hơn.
Công ty luôn phải quan tâm nhiều đến sức khoẻ người lao động nữ do lao
động nữ chiếm đa số trong tổng số lao động của Công ty. Tuy nhiên, đây là
một doanh nghiệp sản xuất nên con số này cũng có thể chấp nhận được. Lao
động có trình độ PTTH và lao động chưa học hết PTTH vẫn còn chiếm tỷ lệ
quá cao và chủ yếu trong Công ty do đó đòi hỏi Công ty phải có biện pháp
đào tạo bổ sung .
Hiện nay, Công ty có 3 phân xưởng may xuất khẩu chính. Công ty xây
dựng được mạng lưới quan hệ bạn hàng rất tốt. Kết quả doanh thu mà Công ty
đạt được năm 2004 là: 10,5 tỷ đồng.
Khách hàng của Công ty thường đặt hàng và ký kết hợp đồng trực tiếp
tại công ty. Mọi phương thức thanh toán theo sự thoả thuận của Công ty và
khách hàng. Để đảm bảo việc làm thường xuyên cho người lao động ban giám
đốc công ty đẩy mạnh việc liên doanh liên kết với nhiều bạn hàng nước
ngoài .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
IV. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC
QTNL TRONG DOANH NGHIỆP.
1. Khoa học công nghệ :
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ, xã hội đòi
hỏi một khối lượng lớn lao động được đào tạo với chất lượng cao và lao động
có trình độ học vấn, theo kịp với nhịp độ phát triển khoa học công nghệ xã hội
mới. Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải có biện pháp tổ chức đào tạo một
tính chất quyết định đến công tác này. Đối với doanh nghiệp không có khả
năng tài chính vững mạnh sẽ không thể theo kịp sự tiến bộ của khoa học công
nghệ dẫn tới tình trạng tụt hậu và buộc phải đóng cửa.
Một doanh nghiệp có khả năng tiếp nhận và trang bị những máy móc có
công nghệ kỹ thuật mới hay không phụ thuộc vào khả năng tài chính của
doanh nghiệp đó. Nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn mạnh sẽ giúp
cho quá trình trang bị máy móc, công nghệ mới diễn ra nhanh hơn, tăng
nhanh năng suất lao động. Khi đó, công việc cũng đòi hỏi trình độ kỹ thuật,
học vấn của người lao động cao hơn phù hợp với chính sách đào tạo lao động
của nhà nước,đưa doanh nghiệp đó phát triển và hoà nhập với xu thế phát
triển chung của xã hội.
Như vậy, trên thực tế có rất nhiều nhân tố tác động gây ảnh hưởng đến
công tác QTNL trong doanh nghiệp, nhưng khoa học công nghệ, chính sách
lao động của nhà nước và nhả năng tài chính của doanh nghiệp là ba nhân tố
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cơ bản có tác động mạnh mẽ nhất đến công tác QTNL hiện nay. Một doanh
nghiệp muốn thực hiện tốt công tác QTNL đòi hỏi phải thích ứng được với
tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ mới, tận dụng và sử dụng hiệu quả
nguồn lao động tiềm năng trên cơ sở dựa vào nguồn lực tài chính của mình.
V. MỘT SỐ KINH NGHIỆM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC
NGOÀI VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.
Nhật Bản là một quốc gia có nền kinh tế phát triển thần kỳ mặc dù đây là
một đất nước được xếp vào diện khan hiếm tài nguyên trên thế giới. Điều đó
đặt ra câu hỏi đối với tất cả các doanh nghiệp trên toàn thế giới? Nhiều nhà
nghiên cứu kinh tế thế giới đã tập trung vào vấn đề này và đưa ra kết luận: Sự
thành công của nền kinh tế Nhật Bản chủ yếu dựa vào sự kết hợp khéo léo
giữa sắc thái văn hoá dân tộc vào công tác QTNL trong doanh nghiệp để tạo
nên một mối quan hệ đặc thù trong các doanh nghiệp của Nhật Bản. Để hiểu
rõ hơn vấn đề này chúng ta đi sâu vào nghiên cứu một số kinh nghiệm đặc