379 Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Pdf 27

Đề án môn học
Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay, con ngời đợc coi là một nguồn tài nguyên, một
nguồn lực của sự phát triển. Bởi vậy, việc phát triển con ngời, phát triển nguồn
nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các
nguồn lực.
Mặt khác,nớc ta là một nớc nông nghiệp, đại bộ phận nhân dân sống ở
nông thôn và làm nông nghiệp, đất ít ngời đông, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc
làm cao. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải sắp xếp lại sản xuất
dẫn đến nhiều lao động dôi d có nhu cầu bố trí việc làm mới là điều tất yếu, vì
vậy sức ép việc làm là rất gay gắt.
Để giải quyết đợc vấn đề này, chúng ta đã xác định cùng với giải quyết
việc làm ở trong nớc là chính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là một chiến l-
ợc quan trọng trớc mắt và lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho
công cuộc xây dựng đất nớc trong thời gian tới. Nghị định 07/CP ngày
20/1/1995 đã nêu rõ: Xuất khẩu lao động không những góp phần tăng nguồn
thu ngoại tệ cho đất nớc và tăng cờng quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa
học kỹ thuật giữa Việt Nam với nớc ngoài theo nguyên tắc bình đẳng cùng có
lợi, tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nhau.
Muốn thực hiện tốt chủ trơng trên thì vấn đề đào tạo nguồn nhân lực phục
vụ cho xuất khẩu lao động là rất cần thiết, nó có vai trò quan trọng, định hớng
sự phát triển nguồn nhân lực trong phạm vi toàn quốc, vùng miền, ngành nghề
và trong những khoảng thời gian xác định của sự phát triển kinh tế.
Nhận thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề nên em đã chọn đề tài Chính
sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế để nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của thầy giáo Trần Xuân Cầu đã
giúp em hoàn thành đề án này.
Hà Nội, tháng 12 năm 2003
Nguyễn Thị Lệ - KTLĐ 42 1
Đề án môn học

Nguyễn Thị Lệ - KTLĐ 42 2
Đề án môn học
nghiệp, làm cho ngời lao động có những năng lực và phẩm chất mới cao hơn,
đáp ứng đợc những yêu cầu to lớn và ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế xã
hội.
Mục đích của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chính là tạo ra một lực
lợng lao động có trí tuệ cao có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, đợc
đào tạo, bồi dỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một
nền khoa học, công nghệ hiện đại.
2. Vai trò và sự cần thiết của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tiềm năng kinh tế của một đất nợc phụ thuộc vào trình độ khoa học và
công nghệ của đất nớc đó. Trình độ khoa học và công nghệ lại phụ thuộc vào
điều kiện giáo dục. Đã có nhiều thất bại khi một nớc sử dụng công nghệ ngoại
nhập tiên tiến trong khi tiềm lực khoa học công nghệ trong nớc còn non yếu. Sự
yếu kém thể hiện ở chỗ thiếu các chuyên gia giỏi về khoa học công nghệ và
quản lý, do đó không có sự lựa chọn nào khác hoặc là đào tạo các nguồn nhân
lực quý giá cho đất nớc để phát triển hoặc là phải chịu tụt hậu so với các nớc
khác.
Mặt khác khi tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với xu hớng phát
triển của nền kinh tế thị trờng, hàng hoá của một nớc muốn chiếm lĩnh đợc thị
trờng nội địa cũng nh thị trờng trên thế giới thì đòi hỏi nó phải đợc đảm bảo về
mặt chất lợng và giá cả. Cái quyết định nhất đến chất lợng của hàng hoá chính
là chất lợng nguồn nhân lực. Do vậy, nguồn nhân lực là yếu tố đợc đặt lên hàng
đầu, là một nguồn tài nguyên quý cho phát triển chứ không phải máy móc hay
là tài nguyên thiên nhiên đơn thuần. Nhng làm thế nào để nó thực sự trở thành
một nguồn tài nguyên - đây là một vấn đề rất khó. Chăm lo đầy đủ đến con ngời
là yếu tố đảm bảo chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vợng của mọi quốc
gia. Đầu t vào con ngời là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững.
Đối với Việt Nam, cả hai nguồn lực tài chính và tài nguyên thiên nhiên

đào tạo nâng cao tình độ lành nghề.
Thực chất của phát triển nguồn nhân lực chính là việc tạo cho nguồn nhân
lực có những phẩm chất, năng lực, có lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội, có
trình độ văn hoá và kỹ thuật công nghệ, tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
và đạo đức, lối sống lành mạnh.
Nguyễn Thị Lệ - KTLĐ 42 4
Đề án môn học
3.2. ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu lao động.
Nếu lao động xuất khẩu của chúng ta có tay nghề vững vàng, có ý thức và
kỷ luật lao động,có ngôn ngữ và cuộc sống lành mạnh thì chắc chắn họ sẽ
hoàn thành tốt nhiệm vụ do chủ sử dụng lao đông quốc tế yêu cầu và chính họ
chứ không phải ai khác sẽ quyết định năng lực cạnh tranh của lao động Việt
Nam trên thị trờng lao động quốc tế. Nh vậy,xuất khẩu lao động và chuyên gia
phải đảm bảo sức cạnh tranh trên cơ sở tăng cờng đào tạo lực lợng lao động kỹ
thuật, nâng cao dần tỷ trọng lao động xuất khẩu có chất lợng cao trong tổng số
lao động xuất khẩu; Nếu không nh thế thì khi xuất khẩu lao động của nớc ta
tiếp cận với các thị trờng mới trong khi phải cạnh tranh quyết liệt với các quốc
gia khác trong khu vực, có u thế về khả năng, kinh nghiệm xuất khẩu lao động
của chúng ta chắc chắn sẽ bị tụt hậu và bị đào thải ra khỏi thị trờng lao động
quốc tế.
Thực tế trong thời gian qua số lợng lao động của Việt nam xuất khẩu sang
thị trờng thế giới không ngừng gia tăng. Song những con số phải quay về nớc
cũng không phải là nhỏ. Nguyên nhân chính ở đây là gì? Đó chính là vấn đề ng-
ời lao động Việt Nam không đáp ứng đợc yêu cầu của chủ sử dụng lao động
quốc tế, không những về chuyên môn nghiệp vụ, về trình độ lành nghề, và còn
cả về ý thức kỷ luật lao động. Do vậy, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực phục vụ cho xuất khẩu lao động trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nó vừa
là nguồn thu nhập lớn cho ngân sách Nhà nớc nhng đồng thời nó cũng là uy tín
của quốc gia trên thị trờng lao động thế giới.
4. Nội dung của hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển

thành gắn liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế. Xu hớng phát
triển kinh tế lãnh thổ thờng là phát triển nhiều mặt, tổng hợp, có u tiên một vài
ngành và gắn liền với sự phân bổ dân c và phù hợp với các điều kiện, tiềm năng
phát triển kinh tế của lãnh thổ.
+ Cơ cấu thành phần kinh tế: Nếu nh phân công lao động xã hội là cơ sở
hình thành cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ thì chế độ sở hữu lại là cơ sở hình
thành cơ cấu thành phần kinh tế. Một cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý phải dựa
trên hệ thổng tổ chức kinh tế với chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sự phát
triển của lực lợng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội
Ba bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế là: cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh
tế lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế đều có mối quan hệ chặt chẽ đến nhau.
Trong đó, cơ cấu ngành kinh tế là quan trọng nhất, cơ cấu ngành và thành phần
Nguyễn Thị Lệ - KTLĐ 42 6
Đề án môn học
kinh tế chỉ có thể đợc chuyển dịch đúng đắn trên phạm vi không gian lãnh thổ
và trên phạm vi cả nớc. Mặt khác, việc phân bố không gian lãnh thổ hợp lý có ý
nghĩa quan trọng thúc đẩy phát triển ngành và thành phần kinh tế trên cả nớc.
4.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Về thực chất: là sự điều chỉnh cơ cấu trên 3 mặt biểu hiện của cơ cấu nh
đã trình bày nhằm hớng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu
kinh tế xã hội đã xác định cho từng thời kỳ phát triển.
- Nguyên nhân: có hai nguyên nhân cơ bản sau:
+ Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi vì các yếu tố hợp thành không cố định.
+ Sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác đợc gọi
là chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Nội dung chuyển dịch: Cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc cha phù hợp để
xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện, bổ sung cho cơ cấu cũ nhằm biến đổi
cơ cấu cũ thành một cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn.
4.1.3. Đặc điểm của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta.
Chúng ta vẫn ở trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại

hội. Từ một nớc cái gì cũng thiếu nay đã đủ một số mặt và thậm chí có mặt còn
d thừa. Từ chỗ lạc hậu về cơ sở hạ tầng nay đã từng bớc xây dựng hiện đại, đờng
xá, cầu cống, bến cảng, sân bay việc phát triển kinh tế đã tạo điều kiện thuận
lợi để nớc ta giải quyết tốt hơn những vấn đề xã hội. Tuy nhiên, để thu hẹp
khoảng cách giữa Việt Nam và các nớc phát triển thì chúng ta còn phải giải quyết
nhiều vấn đề mà trong đó lao động và việc làm đang là một sức ép lớn. Và xuất
khẩu lao động chính là một giải pháp làm giảm sức ép đó.
Xuất khẩu lao động hàng năm chuyển về nớc một lợng ngoại tệ lớn (hơn
1tỷ USD) giúp cải thiện đời sống nhân dân, xoá đói giảm nghèo và giảm tệ nạn
xã hội. Hơn nữa, ngời lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng trở về nớc,
hành trang của họ sẽ là những kinh nghiệm quý báu, tác phong công nghiệp
hiện đại trình độ chuyên môn ngày càng đợc nâng cao. Đây là một nguồn vốn
rất quý báu cho đất nớc ta phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, tạo đà cho
nền kinh tế xã hội phát triển ngày càng đi lên. Ngoài ra nó còn góp phần tăng c-
ờng quan hệ hợp tác giữa nớc ta với các nớc trên thế giới.
Riêng đối với bản thân ngời lao động: xuất khẩu lao động tạo ra việc làm
và thu nhập lớn cho họ. Khoản thu nhập đó không chỉ thoả mãn nhu cầu của
Nguyễn Thị Lệ - KTLĐ 42 8
Đề án môn học
bản thân họ mà còn giúp họ sau một thời gian có thê đầu t xây dựng vào các
ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xí nghiệp vừa và nhỏ Nhằm xoá đói
giảm nghèo và tạo ra công ăn việc làm cho những ngời khác. Qua đây càng
củng cố niềm tin của họ vào cơ chế chính sách mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra.
4.2.2.Nội dung của hoạt động xuất khẩu lao động trong quá tình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nh đã trình bày ở trên thực chất là sự
điều chỉnh cơ cấu kinh tế trên ba mặt đó là cơ cấu ngành, lãnh thổ và cơ cấu
thành phần kinh tế. Mục tiêu của sự chuyển dịch là nhằm làm cho cơ cấu của
nền kinh tế lành mạnh hơn, phù hợp hơn. Điều đó chắc chắn sẽ dẫn tới việc
giảm dần tỷ trọng của các ngành nông- lâm- ng nghiệp làm cho cơ cấu kinh tế

làm việc, phục vụ tại các ngành khác, các khu vực khác trong nền kinh tế. Bởi
lẽ, chỉ có lao động trong các ngành công nghiệp hiện đại có trình độ kỹ thuật
cao và thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Nguyễn Thị Lệ - KTLĐ 42 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status